Báo cáo kiến tập về tiền mặt tại xí nghiệp chế biến lâm sản An Nhơn - Pdf 14

-1-
PHẦN 1
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP
1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Doanh nghiệp.
Để góp phần thực hiện thắng lợi chính sách của Đảng và nhà nước phát triển
kinh tế hàng hoá nhiều thành phần đặc biệt là thực hiện chiến lược kinh tế của tỉnh
bình định nhằm giải quyết công ăn việc làm cho một số lượng lớn lao động trẻ còn
đang thất nghiệp. Ngày 01/01/2005 Công ty lâm nghiệp 19 là đơn vị chủ quản của
Xí Nghiệp Chế Biến Lâm Sản An Nhơn được thành lập năm 1976 trực thuộc tổng
công ty Dịch vụ Sản xuất, Xuất nhập khẩu làm sản II ( Naformax II)nay là Tổng
Công Ty Lâm Nghiệp Việt Nam, tiến hành cổ phần hoá lấy tên là công ty cổ phần
Lâm nghiệp 19 và thành lập chi nhánh là Xí Nghiệp Chế Biến lâm Sản An Nhơn.
Chi nhánh được thành lập theo quyết định số 261/TCLD ngày 19 tháng 04 năm
1993của Bộ lâm nghiệp nay là Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn. Trọng
tài kinh tế cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 101482 ngày 28 tháng 04
năm 1993.
Tên Xí Nghiệp : XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN LÂM SẢN AN NHƠN.
Trụ sở giao dịch : quốc lộ 19 – xã Nhơn Hoà - An Nhơn – Bình Định.
Tên giao dịch : ANNHON 19.CO.TD.
Email : [email protected].
Mã số thuế : 4100258994-002.
Só điện thoại : 056.3838893 – 056.3738559.
Fax : 056.3838678.
Với nghành nghề kinh doanh và địa điểm của xí nghiệp. xí nghiệp có nhiều
thuận lợi trong quá trình hoạt động kinh doanh. Nằm ở trung tâm xã Nhơn Hoà, có
nguồn lao động dồi dào giá nhân công rẻ hơn so với trong tỉnh và các vùng lân cận.
Đặc biệt Xí Nghệp lại nằm trong khu công nghiệp đã có quy hoạch nên khi đi vào
hoạt động ít gây ảnh hưởng về vệ sinh môi trường, kết cấu hạ tầng có sẵn, thuận
tiện về điện nước, thông tin liên lạc. bên cạnh đó Xí Nghiệp cũng gặp không ít
những khó khăn, Xí Nghiệp trong những năm đầu mới thành lập tiếp nhận cơ sở sản
-2-

22.860.287.492
14.952.679.032
3.153.342.419
2.286.028.792
19.272.165.016
3.908.537.942
35.010.966.322
950.727.272
2.798.107.129
1.850.000
22.783.965.951
15.959.744.412
6.824.221.539
22.783.965.951
18.324.588.281
4.459.377.670
36.899.802.811
1.501.567.000
3.753.917.500
2.250.000
Nguồn : Phòng kế toán-tài vụ
Bảng 1.1 Một số kết quả đạt được qua các năm.
1.2 Chức năng và nhiệm vụ của xí nghiệp .
1.2.1 Chức năng.
Xí Nghiệp chế biến lâm sản An Nhơn là một đơn vị sản xuất chế biến hàng
hoá trên cơ sở xây dựng tổ chức, thực hiện kế hoạch nhằm đáp ứng nhu cầu ngày
càng cao của thị trường, đòng góp vào ngân sách nhà nước tạo công ăn việc làm cho
người lao động và từng bước cải thiện đời sống các bộ công nhân viên Xí Nghiệp.
-3-
1.2.2 Nhiêm vụ.

+ Trình độ trung cấp: 2 người
+ Sơ cấp và chưa đào tạo: 285 người
1.4 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý tại Xí Nghiệp.
1.4.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh.
Các mặt hàng tổ chức sản xuất hiện nay của xí nghiệp là các loại bàn: Bàn
tròn, bàn vuông, hình chữ nhật, bàn carô. Các loại ghế như: ghế xích đu, ghế võng
các loại băng như: băng ghế hội trường và các loại khác.
Quy trình sản xuất các mặt hàng chủ yếu:
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ biểu diễn quy trình sản xuất
 Giải thích
 Gỗ tròn: một phần được nhập từ nước ngoài bằng đường biển qua
cảng Quy Nhơn còn lại là gỗ nhập trong nước. Gỗ tròn là nguyên liệu chính dự trữ
để cung cấp liên tục cho quá trình sản xuất. căn cứ trên phiếu đề nghị cấp nguyên
liệu của bộ phận sản xuất, thủ kho nguyên liệu gỗ xuất kho để tiến hành sản xuất.
Gỗ tròn Gỗ xẻ Tổ sấy P.X tinh chế Thành phẩm
Tổ tạo phôi
Tổ định hình
Tổ lắp ráp
Tổ nguội
Phun sơn
-5-
 Gỗ xẻ: Được thực hiện bằng máy CD đứng với công suất 15m
3
/ca.
Căn cứ trên kế hoạch gỗ tròn được mổ xẻ ra gỗ phách theo qui cách định sẵn.
 Tổ sấy: Gỗ phách được nhận từ kho nguyên liệu sẽ được tổ bốc vác
xếp vào lò sấy, đối với gỗ phách có độ dày lớn cần phải luộc trước khi tiến hành
sấy.
 Phân xưởng tinh chế: Tổ cưa đứt chịu trách nhiệm kiểm tra nguyên
vật liệu gỗ về chất lượng, khối lượng và đối chiếu mã phách. Tổ cưc rong nhận phôi

 Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban, phân xưởng
 Giám Đốc: Có nhiệm vụ lãnh đạo chung cho toàn bộ hoạt động sản
kinh doanh của Xí Nghiệp, chịu trách nhiệm về mọi mặt sản xuất kinh doanh và
đời sống cán bộ công nhân viên của chi nhánh. Các phòng ban chịu sự lãnh đạo trực
tiếp của giám đốc.
GIÁM ĐỐC
PGĐ KỸ THUẬT PGĐ KINH DOANH
Bộ phận tổ chức
hành chính
Bộ phận kế
toán
Bộ phận kế
hoạch
Phân xưởng sản xuất Phòng bảo vệ
Tổ
xẻ
gỗ
Tổ
sấy
Tổ xẻ
phôi
Tổ
mộc
máy
Tổ
lắp
ráp
Tổ
nguội
Tổ

 Phòng bảo vệ: Có nhiệm vụ bảo vệ tài sản của Xí Nghiệp, đề phòng
trộm cắp và quản lý nhân sự ra vào Xí Nghiệp
 Phân xưởng sản xuất: Có nhiệm vụ chế biến sản phẩm theo đúng qui
cách theo sơ đồ 1.1.
1.5 Đặc điểm tổ chức kế toán của Xí Nghiệp.
-8-
1.5.1 Mô hình tổ chức kế toán tại Xí Nghiệp.
Hiện nay Xí Nghiệp đang áp dụng hình thức bộ máy kế toán theo hình thức
tập trung. Toàn bộ công tác kế toán trong đơn vị đều được tiến hành tập trung tại
phòng kế toán. Biểu hiện ở sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.3 Mô hình tổ chức kế toán tại Xí Nghiệp
* Ghi chú:
Quan hệ chỉ đạo
Quan hệ phối hợp
1.5.2 Bộ máy kế toán của xí nghiệp.
 Kế toán trưởng:Điều hành chỉ đạo toàn diện, toàn bộ công tác kế toán,
thống kê thông tin kinh tế và hạch toán kinh tế tại xí nghiệp. Kế toán trưởng kiêm
nhiệm làm kế toán tổng hợp có trách nhiệm theo dõi ghi chép tình hình tăng giảm
TSCĐ, tổng hợp các số liệu từ các kế toán viên khác để tập hợp chi phí và tính giá
thành sản phẩm. lập báo cáo tài chính gởi về công ty, tổ chức bảo quản lưu trữ dữ
liệu theo đúng nguyên tắc để bảo đảm công tác kế toán.
 Kế toán thanh toán: Có nhiệm vụ theo dõi về tình hình biến động tiền mặt
tại quỹ, thực hiện nhiệm vụ thu chi phát sinh hàng ngày,đồng thời theo dõi các
khoản nộp thuế đối với nhà nước, theo dõi tình hình công nợ như: thanh toán với
người bán, người mua, các khoản phải thu,các khoản tồn tạm ứng trong nội bộ xí
nghiệp.
KẾ TOÁN TRƯỞNG
(Kiêm kế toán tổng hợp)
KẾ TOÁN THANH
TOÁN

 Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán Chứng Từ Ghi Sổ
Sơ đồ 1.4 Trình tự ghi sổ theo hình thức Chứng Từ Ghi Sổ
* Ghi Chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Sổ quỹ
Chứng từ kế toán
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Bảng tổng hợp
chi tiết
Sổ, thẻ kế toán
chi tiết
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Bảng tổng hợp
chứng từ kế toán
cùng loại
SỔ CÁI
Bảng cân đối
số phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
-11-
Hằng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc bảng chứng từ kế toán
cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập chứng từ ghi
sổ. Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó được
dùng để ghi vào sổ Cái. Các chứng từ kế toán sau khi lập căn cứ làm chứng từ ghi
sổ được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan.
Cuối tháng phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế kinh
tế, tài chính phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số

tiền người nhận tiền phải ghi số tiền đã nhận bằng chữ, ký tên và ghi rõ họ tên vào
phiếu chi. Nếu là chi ngoại tệ phải ghi rõ tỷ giá tại thời điểm xuất quỹ để tính ra
tổng số tiền theo đơn vị đồng để ghi sổ.liên phiếu thu gởi ra ngoài phải đóng dấu.
-13-
 Sổ Đăng Ký Chứng Từ Ghi Sổ: Là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi
sổ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian (nhật ký). Sổ này vừa dùng
để đăng ký các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, quản lý chứng từ ghi sổ, vừa để kiểm tra
đối chiếu số liệu với bảng cân đối số phát sinh
Cuối tháng, cuối năm kế toán cộng tổng số tiền phát sinh trên sổ đăng ký chứng
từ ghi sổ, lấy số liệu đối chiếu với Bảng cân đối số phát sinh.
 Sổ Cái (hình thức chứng từ ghi sổ): Sổ Cái là sổ kế toán tổng hợp
dùng để ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo tài khoản kế toán được quy định
trong chế độ tài khoản kế toán áp dụng cho doanh nghiệp. Số liệu trên Sổ Cái dùng
để kiểm tra đối chiếu với số liệu ghi trên Bảng tổng hợp chi tiết hoặc các Sổ (thẻ) kế
toán chi tiết và dùng để lập Bảng cân đối số phát sinh và Báo cáo tài chính.
Cuối tháng, (quý, năm) kế toán phải khoá sổ, cộng số phát sinh Nợ, số phát sinh
Có, tính ra số dư và cộng luỹ kế số phát sinh từ đầu quý, đầu nămcủa từng tài khoản
để làm căn cứ lập Bảng cân đối số phát sinh và lập Báo cáo tài chính.
2.1.2 Ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ.
Hàng ngày khi có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến việc thu, chi
tiền mặt thì xí nghiệp thường sử dụng các chứng từ như: phiếu thu, phiếu chi…
Ngày 07/12/2009 Xí Nghiệp thu tiền gia công gỗ xẻ của công ty TNHH Nam
Việt số tiền 16.450.000 dồng bằng tiền mặt. Kế toán thanh toán tiến hành viết phiếu
thu số 72.
-14-
XNCB Lâm Sản An Nhơn Mẫu số : 01-TT
Quốc lộ 19-Nhơn Hoà-An Nhơn (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2003 của Bộ tài Chính)
Quyển số:
Số: 72
PHIẾU THU Nợ:

SỐ TIỀN
GHI
CHÚ
SH NT NỢ CÓ
PT 72 07/12 Thu tiền gia công gỗ xẻ 1111 131 16.450.000
PT 73 11/12
ứng tiền mặt cho Xí
Nghiệp
1111 336 650.000.000
PT 74 12/12
Thu tạm ứng,BHXH,
BHYT
1111 141 5.200.000
1111 338 6.773.000
… …… ………………………… ……. … ……………
…… ……. ………………………… ……. … ……………
PT 80 31/12 Thu BHXH, BHYT 1111 338 6.773.000
PT 81 31/12 Thu tạm ứng 1111 141 1.500.000
Cộng phát sinh Tháng
12/2009
891.296.000
Kèm theo 10 chứng từ gốc Ngày 31 tháng 12 năm 2009
Người lập Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (ký, họ tên)
Bên cạnh việc thu tiền mặt thì hàng ngày cũng có các nghiệp vụ liên quan
đến việc chi tiền mặt. Lúc này Xí nghiệp sử dụng các phiếu chi.
Ngày 01/12/2009. Xí Nghiệp ứng tiền mua vật liệu cho công ty TNHH
Quang Phúc, số tiền 1.380.000 đồng. Kế toán thanh toán lập phiếu chi số 392.
-16-
XNCB Lâm Sản An Nhơn Mẫu số : 01-TT

CHỨNG TỪ
TRÍCH YẾU
SỐ HIỆU
TKĐƯ
SỐ TIỀN
GHI
CHÚ
SH NT NỢ CÓ
PC392 1/12 Ứng tiền mua vật liệu 331 1111 1.380.000
PC393 2/12
Chi tiền mua gas nấu
cơm tập thể
642 1111 240.000
PC394 4/12
Trả tiền điện thoại theo
HĐ tiền điện số
2725735
642
133
1111
1111
1.212.204
121.220
… …… ………………………… … … …………
…… ……. ………………………… … … …………
PC404 12/12
Chi trả tiềng lương
tháng 11/2009
334 1111
650.032.000

vào sổ Cái.
XNCB Lâm Sản An Nhơn
Quốc lộ 19- Nhơn Hoà-An nhơn
SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ
TK : 1111 Tiền mặt VNĐ
Ngày 31 tháng 12 năm 2009
ĐVT: Đồng
CHỨNG TỪ GHI
SỔ
SỐ TIỀN
CHỨNG TỪ GHI SỔ
SỐ TIỀN
GHI
CHÚ
SH
NT
SH
NT
… …………. ………… … ………… …………
21
31/12/2009 891.296.000
22 31/12/2009 984.723.074
Cộng T12/2009
891.296.000
Cộng T12/2009 984.723.074
Cộng luỹ kế từ
đầu năm 2009
114.165.136.221
Cộng luỹ kế từ
đầu năm 2009

650.000.000
Thu tạm ứng,BHXH,
BHYT
141
5.200.000
338
6.773.000
………………… ……. … ………
…………………… ……. … ………
Thu BHXH, BHYT
338 6.773.000
Thu tạm ứng
141 1.500.000
31/12 22
31/12
Ứng tiền mua vật liệu 331
1.380.000
Chi tiền mua gas nấu
cơm tập thể
642
240.000
Trả tiền điện thoại
theo HĐ tiền điện số
2725735
642
133
1.212.204
121.220
…………………… …
…………

16.710.819
-20-
Người ghi sồ Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Đồng thời căn cứ vào các phiếu thu, phiếu chi tập hợp trong ngày cùng với
số liệu trên sổ kế toán. Thủ quỹ tiến hành lập bảng kê phiếu thu, phiếu chi tiền mặt
và lập Sổ Quỹ Tiền Mặt, Sổ Chi Tiết Tiền Mặt.
XNCB Lâm Sản An Nhơn
Quốc lộ 19- Nhơn Hoà-An nhơn
BẢNG KÊ PHIẾU THU TIỀN MẶT
Tháng 12/2009
ĐVT : Đồng
CT DIỄN
GIẢI
TỔNG
CỘNG
GHI CÓ CÁC TK
SH NT
131 141 331 336 3383 3384
72 7/12
Thu tiền
gia công gỗ
xẻ
16.450.000
16.450.00
0
73 11/12
ứng tiền
mặt cho Xí
Nghiệp

600.000 600.000
80 31/12
Thu
BHXH,
BHYT
6.773.000 5.641.000 1.132.000
81 31/12
Thu tạm
ứng
1.500.000
1.500.00
0
Tổng cộng
891.296.00
0
16.450.00
0
9.300.00
0
2.000.000 850.000.000
11.282.00
0
2.264.000
Ngày 31 tháng 12 năm 2009
Người lập Kế toán trưởng
-21-
(Ký, họ tên) (ký, họ tên)
XNCB Lâm Sản An Nhơn
Quốc lộ 19- Nhơn Hoà-An nhơn
BẢNG KÊ PHIẾU CHI TIỀN MẶT

tinh khiết
2.266.000 206.000 2.060.000
… ……
………….
……… ………… ………… ………… ……… ……….
… ……
………….
……… ………. ………. ……… ………. ………. …….
404
12/12
Chi trả
lương
T11/2009
650.032.000 650.032.000
405 16/12
Thanh
toán tiền
cơm
khách
500.000 500.000
… …
……
…… ……. …… ………. ……… …… ………
… …
……
…… ……. …… ………. ……… …… ………
430 31/12
Thanh
toán tiền
nhiên liệu

Quốc lộ 19- Nhơn Hoà-An nhơn
SỔ QUỸ TIỀN MẶT
Tháng 12/2009
TK : 1111- Tiền mặt VNĐ
ĐVT : đồng
NT
GS
SH
CT
CT
DIỄN GIẢI THU CHI TỒN
Xác
nhân
THU CHI
Tồn TM đầu T12
110.137.893
1/12 392 PC
Ứng tiền mua vật liệu
1.380.000 108.757.893
2/12 393 PC
Chi tiền mua gas nấu
cơm tập thể
240.000 108.517.893
4/12 394 PC
Trả tiền điện thoại theo
HĐ tiền điện số 2725735
1.333.424 107.184.469
…. … …. ….
……………………….
………. …………

…. … …. ….
……………………….
………. …………
…………

31/12 80 PT
Thu BHXH, BHYT
6.773.000 21.180.159
31/12 81 PT
Thu tạm ứng
1.500.000 22.680.159
31/12 430 PC
Thanh toán tiền nhiên
liêu cho cửa hàng xăng
dầu số 7
3.804.840 18.875.319
31/12 431 PC
Trợ cấp thôi việc cho
nhân viên
760.500 18.114.819
31/12 432 PC
Ứng tiền mua vật tư
1.404.000 16.710.819
Tổng số phát sinh T12
891.296.000 984.723.074
Tồn TM cuối T12
16.710.819
Người ghi sồ Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
-23-

133
1.333.424
…. … ….
…………………
… ………. ………… ……………
…. … ….
…………………
… ………. ………… ……………
7/12 PT72 7/12
Thu tiền gia công gỗ
xẻ
131 16.450.000
11/12 PT73 11/12
ứng tiền mặt cho Xí
Nghiệp
336 650.000.000
12/12 PT74 12/12
Thu tạm ứng,BHXH,
BHYT
141
338
11.973.000
12/12 PC404 12/12
Chi trả lương
T11/2009
334 650.032.000
16/12 PC405 16/12
Thanh toán tiền cơm
khách
642 500.000

Người ghi sồ kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
-24-
2.2 Ghi sổ theo các hình thức còn lại
2.2.1 Hình thức “NHẬT KÝ CHUNG”
 Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký Chung:
Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều phải được ghi vào sổ nhật ký, mà trọng
tâm là sổ Nhật ký Chung theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế
(định khoản kế toán ) của nghiệp vụ đó. Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật Ký để
ghi sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh.
Hình thức kế toán Nhật Ký Chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:
 Sổ Nhật Ký Chung, Sổ Nhật Ký Đặc Biệt;
 Sổ Cái;
 Các Sổ, thẻ kế toán chi tiết.
 Trình tự ghi sổ
Sơ đồ 2.1 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật Ký Chung
* Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Chứng từ kế toán
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Sổ Nhật Ký
Đặc Biệt
Sổ, thẻ kế toán chi
tiết
SỔ CÁI
Bảng cân đối
số phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Bảng tổng
hợp chi tiết


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status