TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
BÀI TIỂU LUẬN
Đề tài số 1:
Lý thuyết trật tự phân hạng và cấu
trúc vốn trong doanh nghiệp.
PHẦN II. Lý thuyết trật tự phân hạng và cấu trúc vốn trong doanh nghiệp 3
1. Cấu trúc vốn trong doanh nghiệp 3
1.1. Khái niệm và các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn trong doanh nghiệp 3
1.1.1. Khái niệm cấu trúc vốn trong doanh nghiệp 3
1.1.2. Các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn 4
1.2. Các nguồn vốn trong doanh nghiệp và ưu nhược điểm 6
1.2.1. Khái niệm 6
1.2.2. Các nguồn vốn trong doanh nghiệp 6
1.3. Cấu trúc vốn tối ưu trong doanh nghiệp 8
2. Lý thuyết trật tự phân hạng 8
2.1. Lý thuyết trật tự phân hạng 8
2.2. Quy luật của thuyết trật tự phân hạng 9
2.3. Ý nghĩa của thuyết trật tự phân hạng 9
Phần III. Phân tích đánh giá 10
3.1 Tác động của cấu trúc vốn đến hoạt động của doanh nghiệp ………….10
3.2 Tác động của thuyết trật tự phân hạng đến hoạt động của doanh………
nghiệp……………………………………………………………………………… 11
3.3 So sánh và đánh giá 2 doanh nghiệp điển hình ………………………. 11
NHÓM 9 - LỚP KẾ TOÁN
ĐỀ TÀI 1: LÝ THUYẾT TRẬT TỰ PHÂN HẠNG VÀ CẤU TRÚC VỐN TRONG DOANH NGHIỆP
3
PHẦN I. LỜI MỞ ĐẦU:
Trong nền kinh tế thị trường hoạt động của các doanh nghiệp thường chịu tác
động bởi nhiều yếu tố khác nhau, chúng thường thay đổi do vậy cần phải có một cấu
trúc vốn thích hợp cho từng giai đoạn đồng thời có khả năng thích nghi với những biến
33,05%
Ta có cấu trúc vốn hiện tại của idico-idi là 66,95% nợ và 33,05% vốn cổ phần.
Như vậy, cấu trúc vốn liên quan đến tỷ trọng của nợ thường xuyên và vốn cổ
phần thể hiện trên bảng cân đối kế toán.
- Cơ cấu nợ dài hạn:
NHÓM 9 - LỚP KẾ TOÁN
ĐỀ TÀI 1: LÝ THUYẾT TRẬT TỰ PHÂN HẠNG VÀ CẤU TRÚC VỐN TRONG DOANH NGHIỆP
4
+ Vay dài hạn từ các định chế tài chính: ví dụ các ngân hàng…
+ Phát hành tái phiếu trên thị trường vốn.
- Cơ cấu vốn chủ sở hữu:
+ Huy động vốn cổ phần thông qua bán cổ phiếu thông thường; cổ phiếu ưu đãi
trên thị trường chứng khoán
+ Tự tài trợ (bổ sung lợi nhuận vào vốn)
1.1.2. Các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn:
- Quy trình SXKD, tính chất HH-DV kinh doanh.
Các biến động theo mùa vụ: Các ngành ngành có biến động lớn mang tính
mùa vụ trong doanh số thường cần các tỷ lệ tương đối lớn nợ vay ngắn hạn linh động.
Việc xem xét các tính thích hợp của các loại vốn với loại tài sản cần tài trợ sẽ có thể
rất quan trọng đối với các doanh nghiệp như các cửa hàng bách hóa bán lẻ và các nhà
sản xuất đồ chơi, phân bón và quầ áo nam nữ.
Các biến động theo chu kỳ kinh doanh: Khả năng điều động và rủi ro trở
thành các yếu tố chính cần xem xét trong việc hoạch định các loại vốn sẽ sử dụng nếu
doanh thu của một ngành kinh doanh thay đổi lớn qua một chu kỳ kinh doanh. Ví dụ
hàng tiêu dùng không lâu bền (như thực phẩm) hay hàng rẻ tiền (kim kẹp giấy) hay
thuốc lá…Phải có một cấu trúc vốn thu hẹp dễ dàng, nhanh chóng các khoản vốn sử
dụng.
Tính chất của cạnh tranh: Tính chất cạnh tranh trong ngành cũng có tác động
hơn sau này.
Thuế suất: Do chi phí lãi vay là một chi phí được khấu trừ thuế, gia tăng thuế
suất áp dụng làm tăng mong muốn sử dụng nợ so với các loại vốn khác xét từ quan
điểm lợi nhuận. Cân đối giữa nợ và vốn cổ phần sẽ tùy thuộc vào một phần các mức
thuế suất tương ứng của thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân.
- Thị phần và quy mô thị trường và năng lực tổ chức của doanh nghiệp.
Hình thức tổ chức: Hình thức tổ chức tác động đến trách nhiệm của các chủ sở
hữu đối với nợ của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp cổ phần thường dễ thu hút vốn
hơn các hình thức kinh doanh không liên kết hay kinh doanh góp vốn. Việc phát hành
thêm vốn cổ phần trong một tổ chức kinh doanh không liên kết thường sẽ đưa đến hy
sinh về quyền kiểm soát lơn hơn trường hợp một doanh nghiệp cổ phần.
Quy mô: Các doanh nghiệp nhỏ phải tùy thuộc đáng kể vòa vốn của các chủ sở
hữu đề tài trợ cho tài sản của mình. Các doanh nghiệp nhỏ sẽ khó tiếp cận với nhiều
loại vốn, để đối phó với bất lợi này các doanh nghiệp nhỏ phải gắn cho yếu tố khả
năng điều động một tỷ trọng lớn. Các nguồn vốn có sẵn cho một doanh nghiệp nhỏ
thường thất thường do đó cố gắng duy trì các nguồn vốn này. Ngược lại các doanh
nghiệp lớn buộc phải sử dụng nhiều loại vốn.
Xếp hạng tín nhiệm: Mức tín nhiệm của doanh nghiệp càng cao khả năng điều
động vốn càng lớn.
Bảo đảm quyền kiểm soát: Các chủ sở hữu đều thích nắm giữ cổ phần của
mình và tài trợ tăng trưởng bằng nợ, cổ phần phần ưu đãi hay lợi nhuận giữ lại hơn so
với phát hành thêm cổ phần thường. Ngay cả khi biện pháp này có nghĩa là tăng
NHÓM 9 - LỚP KẾ TOÁN
ĐỀ TÀI 1: LÝ THUYẾT TRẬT TỰ PHÂN HẠNG VÀ CẤU TRÚC VỐN TRONG DOANH NGHIỆP
6
trưởng sẽ bị chậm, các chủ sở hữu của nhiều doanh nghiệp nhỏ cũng thích tăng trưởng
dần hơn là chịu rủi ro mất quyền kiểm soát.
1.2. Các nguồn vốn trong doanh nghiệp và ưu nhược điểm:
ĐỀ TÀI 1: LÝ THUYẾT TRẬT TỰ PHÂN HẠNG VÀ CẤU TRÚC VỐN TRONG DOANH NGHIỆP
7
Ngân hàng không can thiệp trực tiếp vào quá trình quản lý điều hành kinh doanh
của doanh nghiệp.
Tuy nhiên, khi sử dụng phương thức tài trợ này doanh nghiệp phải có tài sản
đảm bảo trực tiếp cho số tiền vay hoặc phải có uy tín. Doanh nghiệp phải có khả năng
thanh toán đúng hạn. Quy mô vốn vay phụ thuộc vào độ tín nhiệm của người đi vay.
- Tín dụng thương mại.
- Huy động bằng phát hành trái phiếu doanh nghiệp:
Doanh nghiệp phát hành trái phiếu khi vốn tài trợ cho doanh nghiệp có quy mô
lớn, vượt quá khả năng cung ứng của chủ nợ.
Chủ thể phát hành trái phiếu có thể thu hồi trái phiếu đã phát hành trước kỳ hạn
bằng cách mua lại trái phiếu trên thị trường chứng khoán, điều này tạo ra tính linh hoạt
của trái phiếu so với các khoản nợ trước.
Trái phiếu là công cụ huy động vốn dài hạn vì vậy luôn tiềm ẩn những rủi ro
không mong đợi của chủ thể phát hành khi có những biến động làm giảm thu nhập
doanh nghiệp, thị trường bị thu hẹp, các khoản nợ trái phiếu làm rủi ro tài chính tăng
cao.
Nếu công ty có mức tỷ suất lợi tức cao, việc phát hành trái phiếu không làm ảnh
hưởng trực tiếp đến lợi nhuận doanh nghiệp.
- Thuê tài sản:
Doanh nghiệp tránh được rủi ro do tài sản lạc hậu về công nghệ kỹ thuật, doanh
nghiệp có thể hoàn trả tài sản thuê trước kỳ hạn.
Doanh nghiệp có thể hưởng lợi ích từ lá chắn thuế vì chi phí thuê được tính vào
chi phí kinh doanh nên không ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp.
- Các nguồn vốn chiếm dụng hợp pháp.
Đây là những nguồn vốn tài trợ được doanh nghiệp ưu tiên khai thác trong
trường hợp phát sinh nhu cầu vốn không thường xuyên.
Cơ cấu (nguồn) vốn tối ưu: là sự phối hợp giữa vốn chủ sở hữu và nợ sao cho chi
phí vốn trung bình theo trọng số ở mức tối thiểu, qua đó tối ưu hóa giá trị doanh
nghiệp (V):
V=EBIT*(1-T)/ka
Trong đó:
EBIT *(1-T)=Lợi nhuận sau thuế đối với nợ và vốn cổ phần
Ka: Chi phí vốn trung bình theo trọng số
T: Thuế
Nếu EBIT là hằng số thì giá trị công ty phụ thuộc vào chi phí vốn. Tối đa hóa giá
trị công ty thì phải tối thiểu hóa chi phí vốn.
2. Lý thuyết trật tự phân hạng:
2.1. Lý thuyết trật tự phân hạng:
Lý thuyết trật tự phân hạng được phát triển và nghiên cứu của Myers và Majluf
năm 1984.
NHÓM 9 - LỚP KẾ TOÁN
ĐỀ TÀI 1: LÝ THUYẾT TRẬT TỰ PHÂN HẠNG VÀ CẤU TRÚC VỐN TRONG DOANH NGHIỆP
9
Lý thuyết này được phát triển nghiên cứu đầu tiên của Donaldson năm 1961, lý
giải các quyết định tài trợ của doanh nghiệp dựa trên cơ sở thông tin bất cân xứng.
Thông tin bất cân xứng là một cụm từ để chỉ rằng các giám đốc tài chính hiểu rõ
giá trị của công ty mình hơn là các nhà đầu tư bên ngoài. Thông tin bất cân xứng tác
động đến lựa chọn giữa tài trợ nội bộ và tài trợ bên ngoài; giữa phát hành mới chứng
khoán nợ và chứng khoán vốn.
Lý thuyết trật tự phân hạng, trên cơ sở thông tin bất cân xứng, đề xuất một trật tự
tài trợ theo một trình tự ưu tiên trước bằng vốn nội bộ (lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư),
rồi đến phát hành nợ và sau cùng là phát hành vốn cổ phần mới.
2.2. Quy luật của trật tự phân hạng:
Nguồn vốn nội bộ là ưu tiên trước nhất trong việc lựa chọn nguồn tài trợ của
Lý thuyết này giúp giải thích vì sao các doanh nghiệp có khả năng sinh lời nhiều
hơn thường là có tỷ lệ nợ vay thấp hơn. Lý giải đơn giản lý thuyết này cung cấp, là bởi
vì không phải doanh nghiệp đó có tỷ lệ nợ mục tiêu thấp, mà vì họ không cần tiền bên
ngoài. Các doanh nghiệp có khả năng sinh lợi ít hơn thì phát hành nợ, vì họ không có
đủ nguồn vốn nội bộ cho các dự án đầu tư, và vì nợ đứng đầu trong trật tự phân hạng
của tài trợ bên ngoài.
Đối với lý thuyết này, tác động từ tấm chắn thuế được xếp hạng thứ hai. Một
doanh nghiệp có tỷ suất sinh lời cao đồng thời có nhiều cơ hội tăng trưởng sẽ dùng nợ
vay từ bên ngoài nhiều hơn, bởi vì lúc này nguồn lợi nhuận giữ lại - mặc dù nhiều-
nhưng không đủ để tài trợ cho tất cả.
Ngược lại lý thuyết trật tự phân hạng tỏ ra kém thành công hơn trong việc giải
thích các khách biệt trong tỷ lệ nợ giữa các ngành.
PHẦN III. PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ:
3.1. Tác động của cấu trúc vốn đến hoạt động của doanh nghiệp:
Cấu trúc vốn là vấn đề đã được các nhà nghiên cứu kinh tế tài chính quan tâm
và dành nhiều thời gian nghiên cứu. Đứng trên gốc độ nhà quản lý tài chính doanh
nghiệp việc nghiên cứu cấu trúc vốn giúp họ tìm ra lời giải cho những câu hỏi sau:
- Xác định cấu trúc vốn như thế nào là hợp lý và có lợi cho doanh nghiệp?
- Nên vay nợ hay là không?
- Nếu vay nợ, doanh nghiệp gánh chịu rủi ro ở mức độ nào?
Việc hiểu tường tận về cấu trúc vốn giúp các nhà quản trị sẽ tìm ra trả lời và từ
đó đề ra các quyết định tài trợ đúng đắn nhằm tăng hiệu quả hoạt động của doanh
nghiệp. Gia tăng lợi nhuận cho cổ đông nhưng vẫn hạn chế rủi ro ở mức thấp nhất.
Cấu trúc vốn tối ưu liên quan tới việc đánh đổi giữa chi phí và lợi ích của doanh
nghiệp:
- Tài trợ bằng vốn vay nợ tạo ra “lá chắn thuế” cho doanh nghiệp, mặt khác tạo
áp lực với doanh nghiệp. Chi phí vay nợ có tác động đáng kể tới việc vận hành kinh
doanh của doanh nghiệp.
NHÓM 9 - LỚP KẾ TOÁN
ĐỀ TÀI 1: LÝ THUYẾT TRẬT TỰ PHÂN HẠNG VÀ CẤU TRÚC VỐN TRONG DOANH NGHIỆP
HOABINH CORPORATION.
Chúng ta so sánh các chỉ tiêu sau:
a. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, quỹ
đầu tư phát triển, dự phòng tài chính
Coteccons
Cao hơn và tăng đều
NHÓM 9 - LỚP KẾ TOÁN
ĐỀ TÀI 1: LÝ THUYẾT TRẬT TỰ PHÂN HẠNG VÀ CẤU TRÚC VỐN TRONG DOANH NGHIỆP
12
b. Vốn chủ sỡ hữu
Coteccons
Cao hơn và tăng đều
c. Nợ dài hạn
Coteccons
Nhỏ hơn và ổn định
d. Tỷ lệ nợ phải trả trên vốn chủ sỡ hữu
Coteccons
Nhỏ hơn và ổn định
e. Tốc độ tăng vốn cổ phần theo năm
Coteccons
Nhỏ hơn và ổn định
f. Doanh thu thuần
Coteccons
Cao hơn và tăng đều
g. Chi phí tài chính
Coteccons
Hầu như không có
ĐỀ TÀI 1: LÝ THUYẾT TRẬT TỰ PHÂN HẠNG VÀ CẤU TRÚC VỐN TRONG DOANH NGHIỆP
14
NHÓM 9 - LỚP KẾ TOÁN
ĐỀ TÀI 1: LÝ THUYẾT TRẬT TỰ PHÂN HẠNG VÀ CẤU TRÚC VỐN TRONG DOANH NGHIỆP
15
NHÓM 9 - LỚP KẾ TOÁN
ĐỀ TÀI 1: LÝ THUYẾT TRẬT TỰ PHÂN HẠNG VÀ CẤU TRÚC VỐN TRONG DOANH NGHIỆP
16
18
NHÓM 9 - LỚP KẾ TOÁN
ĐỀ TÀI 1: LÝ THUYẾT TRẬT TỰ PHÂN HẠNG VÀ CẤU TRÚC VỐN TRONG DOANH NGHIỆP
19 NHÓM 9 - LỚP KẾ TOÁN
NHÓM 9 - LỚP KẾ TOÁN
ĐỀ TÀI 1: LÝ THUYẾT TRẬT TỰ PHÂN HẠNG VÀ CẤU TRÚC VỐN TRONG DOANH NGHIỆP
22
Phan Thị Hoa 4
43
Nguyễn Kim Lâm 5
48
Lê Thị Kiều Linh 6
50
Nguyễn Thị Loan 7
69
Lưu Thị Yến Nhi 8
72
Nguyễn Thị Quỳnh Như 9
83 NHÓM 9 - LỚP KẾ TOÁN
ĐỀ TÀI 1: LÝ THUYẾT TRẬT TỰ PHÂN HẠNG VÀ CẤU TRÚC VỐN TRONG DOANH NGHIỆP
24
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………