Tiểu luận môn học: LÝ THUYẾT HỆ ĐA PHÂN TÁN VÀ CẤU TRÚC TẬP HỢP HẠT - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ HỘI
Tiểu luận môn học:
LÝ THUYẾT HỆ ĐA PHÂN TÁN
VÀ CẤU TRÚC TẬP HỢP HẠT
Người thực hiện : Lê Thanh Sơn
Học viên cao học
KTHH-ĐHBKHN
Người hướng dẫn: Nh.giáo ưu tú PGS.TS Hà Thị An
Hà Nội – 2010
Phần I:
HỆ VẬT LIỆU PHÂN TÁN VÀ CẤU TRÚC TẬP HỢP HẠT
I. Hệ vật liệu phân tán:
- Có rất nhiều quá trình công nghệ đi từ nguyên liệu ban đầu ở dạng rắn,
lỏng để tạo nên các bán sản phẩm hoặc sản phẩm, bao gồm một lượng rất
lớn các hạt rắn hoặc lỏng. Gọi là tập hợp hạt.
- Khoảng không gian giữa các phân tử rắn hoặc lỏng thường là khí hoặc
lỏng, gọi là pha liên tục, còn bản thân các phân tử rắn hoặc lỏng đó được
gọi là pha phân tán.
- Các phân tử rắn hay lỏng đó có thể phân tán vào môi trường liên tục (bụi
trong không khí, …huyền phù, …) hoặc cũng có thể tiếp xúc với nhau trực
tiếp (xi măng trong bể chứa) phụ thuộc vào kích thước của các phân tử
phân tán mà ta có thể phân loại như sau:
Pha liên
tục
Pha phân tán
Khí Lỏng
Hạt rắn phân
tán (không tiếp
xúc với nhau)
Hạt rắn dính

- Phân tán thô (đơn phân tán):
1
min
max

d
d
- Phân tán tinh (đa phân tán):
1
min
max
>>
d
d
- Trong thực tế sản xuất, thường gặp các hệ vật liệu phân tán sau đây.

S
G L
S: Solid (Vật liệu rắn)
L: Liquid (lỏng)
G: Gas (khí)
- Gọi hệ lỏng - rắn: pha lọng trội hơn hẳn pha rắn (vd: Huyền phù).
- Trong thực tế gặp 9 hệ phân tán:
1. Hệ rắn – rắn: gồm nhiều pha rắn trộn với nhau.
2. Hệ rắn – lỏng: quá trình sấy bã lọc, bã than … đặc điểm: hệ vật liệu không mịn,
nhưng xốp.
3. Hệ lỏng – rắn: huyền phù >60%
4. Hệ lỏng – lỏng: nhũ tương
5. Hệ lỏng – khí: quá trình sục khí
6. Hệ khí – lỏng: sương mù,

- Tập hợp hạt ngẫu nhiên: phụ thuộc phương pháp tạo thành đó, mang tính
chất ngẫu nhiên
- Tập hợp hạt chuyển tiếp: thường có trong kỹ thuật và nghiên cứu.
• Kích thước cơ bản của tập hợp hạt:
Kích thước hình học trung bình (dp) của hạt:
Trong một tập hợp hạt đa phân tán thì các hạt thường có hình dạng rất phức tạp
và thường không giống nhau, trong trường hợp này phải quy ước
- Kích thước được tính theo chiều dài, diện tích, thể tích khối lượng của hạt.
- Hạt là hình cầu  kích thước hạt dp
- Hạt là hình khác độ lớn tương đương được rút ra từ 1 yếu tố nào đó của hạt
Các phương pháp xác định kích thước hạt:
- So sánh với hạt có hình dạng đều đặn
- Kích thước thống kê
- Đường kính tương đương của hạt
• Các phương pháp phân tích thành phần tập hợp hạt theo kích thước hạt:
- Phân tích bằng rây phân tích
- Phân tích bằng sa lắng
- Phân tích tế vi dùng kính hiển vi
- Phân tích bằng nhiễu xạ laser
Phần II
Phương pháp phân riêng cơ học và phân loại vật liệu hạt
- Phân riêng 1 hỗn hợp vật liệu bất kỳ là hết sức quan trọng trong công nghệ
hóa học, có rất nhiều phương pháp phân riêng nhưng đối với phân riêng cơ
học chỉ có thể phân riêng được một số hỗn hợp nhất đinh vì vậy ta phải biế
phân biêt hỗn hợp nào phân riêng bằng cơ học.
- Chỉ hỗn hợp tạo thành từ 2 hay nhiều pha mới dùng phương pháp phân
riêng cơ học
- Khi phân riêng cơ học hỗn hợp được tách ra thành 2 loại:
Phần thô và phần mịn
- Nhược điểm của phương pháp: không phân riêng được một cách triệt để.

p
Trong đó:
h là chiều cao của lớp hạt.
v: vận tốc dòng.
η: độ nhớt của pha lỏng
ε: độ xốp của lớp
d
32
: đường kính hình cầu tương đương = 6V/A
Phương trình tổng quát của quá trình lọc:
h
p
kW
.
η

=
K: hệ số thấm.
2
2
32
)1(150
.
ε
ε

=
d
kk
,(m

- Quá trình phân riêng hệ rắn – rắn nói chung là quá trình từ 1 hỗn hợp vật
liệu ban đầu được phân chia thành ít nhất 2 sản phẩm nhờ việc sử dụng 1
đặc tính phân riêng điển hình.
- Quá trình phân riêng rắn – rắn tùy thuộc vào đặc tính phân riêng được lựa
chọn chia làm 2 loại:
Phân riêng theo kích thước hạt: sàng…
Phân riêng theo các đặc tính khác: theo khối lượng riêng của hạt…
Phần bài tập:
Bài tập 1 :
Tiến hành phân tích bằng sàng khô một tập hợp hạt với lượng mẫu M= 0,5Kg.
Máy Ray có 8 Ray, sau khi Ray xong khối lượng các hạt tương ứng là M1->M9 (Đáy Ray)
Để nhận được các giá trị mẫu ta chia khối lượng mẫu trong các Ray:
ΔM1/M; ΔM2/M; … ΔM9/M; Kết quả lập bảng (đã cho)
Yêu cầu: Hãy vẽ đường cong mật độ phân bố.
Số rây
Kích
thước
lỗ rây
Khối lượng
trên rây
thư i
Khối lượng
trên rây thứ
i
tương đối
Mật độ
phân bố của
lớp hạt
Tổng khối
lượng

(mm)
Khối lượng các lớp kích
thước hạt
MuyiA MuyiK TiK Ti=TiG
Trong vật
liệu đầu
miA (g)
Trong sản
phẩm mịn
miK (g)
< 0.063 0.3 1 0.0161 0.0405 100.68027 0
0.063-0.16 35.5 115.2 1.2364 3.0297 98.014372 1.985628054
0.16-0.2 29.6 89 2.5000 5.6760 90.816327 9.183673469
0.2-0.26 51.5 134.3 2.8998 5.7100 78.765207 21.23479295
0.26-0.315 72.8 52.5 4.4717 2.4351 21.78179 78.21821036
>0.315 106.3 0 0 100
Tổng 296 392
Số thứ tự
Kích thước
hạt
Khối lượng
vật liệu đầu
Khối lượng
trên rây thứ
i tương đối
Mật độ
phân bố của
lớp hạt
Tổng khối
lượng

bố kích thước
hạt
Tổng
phân
bố
dp(mm)
Delta(Mi)
[g]
DeltaMi/M q3(Delta(dp)) Mr/M f(K) F(K)
1 0.3150 0.0000 0.0000 - 0.0000 1.0000
2 0.2600 52.5000 0.1339 3.2248 0.1339 2.4351 0.8661
3 0.2000 134.3000 0.3426 7.5619 0.4765 5.7100 0.5235
4 0.1600 89.0000 0.2270 7.5169 0.7036 5.6760 0.2964
5 0.0630 115.2000 0.2939 4.0123 0.9974 3.0297 0.0026
6 0.0000 1.0000 0.0026 0.0536 1.0000 0.0405 0.0000
Tổng cộng 392.0000 1.0000
Khối lượng riêng của lớp hạt (kg/m3)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status