ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯ
ỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
PHÓ ĐỨC CƯỜNG
Tên đề tài:
XÂY DỰNG MÔ HÌNH ỨNG DỤNG
CHẾ PHẨM E.M – BOKASI TRONG XỬ LÝ CHẤT THẢI
TẠI CÁC TRANG TRẠI GÀ THUỘC XÓM AO VÀNG,
XÃ CAO NGẠN, THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN,
TỈNH THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌCHệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Khoa học môi trường
Khoa : Môi trường
Khóa học : 2010 - 2014
Giảng viên hướng dẫn : Th.S Nguyễn Đình Thi
Thái Nguyên, năm 2014
Phó Đức Cường
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất của xã Cao Ngạn 28
Bảng 4.2: Hiện trạng dân số xã Cao Ngạn 31
Bảng 4.3: Kết quả đánh giá độ ẩm phân gà trước và sau khi sử dụng
chế phẩm E.M – Bokasi 36
Bảng 4.4: Bảng thể hiện số lượng vi khuẩn E.coli có mặt trong phân gà trước
và sau khi sử dụng chế phẩm E.M – Bokasi. 37
Bảng 4.5: Kết quả phân tích một số chỉ tiêu dinh dưỡng trong phân gà
trước và sau khi sử dụng đệm lót cho gà 37
Bảng 4.6: Hiệu quả làm khô ráo nền chuồng của chế phẩm 41
Bảng 4.7: Đánh giá về môi trường không khí xung quanh chuồng nuôi 42
Bảng 4.8: Bảng thống kê ý kiến của người dân về khả năng sử dụng chế phẩm
E.M – Bokasi trong tương lai 44
Bảng 4.9: Tỷ lệ chế phẩm E.M – Bokasi phối trộn vào thức ăn
dành cho gà thịt trong các giai đoạn sinh trưởng 44
Bảng 4.10: Tỷ lệ chế phẩm E.M – Bokasi phối trộn vào thức ăn
dành cho gà đẻ trứng trong các giai đoạn sinh trưởng 45
Bảng 4.11: Tổng chi phí làm đệm lót cho chăn nuôi gà 47
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1: Biểu đồ thể hiện độ ẩm phân gà trước và sau khi sử dụng
MỤC LỤC
PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 . TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.3. YÊU CẨU CỦA ĐỀ TÀI 3
1.4. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI 3
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 3
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn 3
PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1. Cơ sở lý thuyết 4
2.1.1. Khái niệm môi trường (MT) 4
2.1.2. Khái niệm chất thải 4
2.1.3. Khái niệm chất thải chăn nuôi 4
2.1.4. Khái niệm chế phẩm E.M – Bokasi 4
2.1.5. Chế phẩm E.M 4
2.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN 11
2.3. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC 12
2.3.1. Tình hình nghiên cứu và ứng dụng trên thế giới 12
2.3.2. Tình hình nghiên cứu và ứng dụng tại Việt Nam 15
PHẨN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
3.1. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 17
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu 17
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu 17
3.2. ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 17
3.2.1. Địa điểm thực hiện 17
3.2.2. Thời gian tiến hành 17
3.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 17
3.3.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội của xóm Ao Vàng, xã
5.2. ĐỀ NGHỊ 49
1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Chăn nuôi gia cầm nói chung hay chăn nuôi gà nói riêng là ngành sản
xuất truyền thống lâu đời của Nông Nghiệp nông thôn Việt Nam. Là nguồn
cung cấp thực phẩm trực tiếp cho gia đình và toàn xã hội, hỗ trợ phát triển
trồng trọt và tận dụng lao động nông thôn ở mọi lứa tuổi, tiết kiệm, tích lũy
vốn tăng thu nhập cho người dân, tạo ra sự cân bằng sinh thái Nông Nghiệp –
nông thôn.
Trong những năm gần đây, chăn nuôi gà đã rất được đầu tư, chú trọng
về: cải tiến con giống, chuồng trại, thức ăn, thú y. Do đó quy mô chăn nuôi gà
ở nông thôn ngày càng tăng về số lượng, chủng loại và chất lượng đem lại
hiệu quả kinh tế cao, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân. Nhưng
bên cạnh những lợi ích đó là vấn đề môi trường chăn nuôi, ô nhiễm môi
trường do chăn nuôi gà đang là vấn đề được thể hiện rõ nét trên các vùng
nông thôn nước ta. Chất thải chăn nuôi gà có mùi hôi, thối gây ô nhiễm môi
trường không khí, ô nhiễm đất, nước là môi trường cho các loại dịch bệnh
sinh sôi, phát triển gây ảnh hưởng tới sức khỏe đàn gà, giảm hiệu quả kinh tế
và ảnh hưởng lớn đến đời sống người dân. Đặc biệt với hiện trạng chăn nuôi
gà ở nước ta chủ yếu là chăn nuôi nhỏ lẻ hộ gia đình, việc xử lý chất thải theo
phương pháp thủ công nên rất khó quản lý và áp dụng các giải pháp xử lý chất
thải một cách hữu hiệu.
Chăn nuôi gà tại xóm Ao Vàng, xã Cao Ngạn, thành phố Thái Nguyên,
tỉnh Thái Nguyên đã hình thành, phát triển từ lâu đời và ngày càng được chú
trọng, phát triển mạnh mẽ về cả quy mô, số lượng và chất lượng. Bên cạnh
những quy mô nhỏ lẻ hộ gia đình, Xóm Ao Vàng đã có rất nhiều hộ gia đình
- Xây dựng một vài mô hình thí điểm ứng dụng chế phẩm EM – Bokasi
làm đệm lót sinh học trong chăn nuôi gà.
- Đánh giá hiệu quả của chế phẩm bằng việc theo dõi các mô hình thực
tiễn và việc lập phiếu điều tra các hộ gia đình xung quanh mô hình thí điểm từ
đó đưa ra các kiến nghị ứng dụng rộng rãi chế phẩm trong chăn nuôi và xử lý
môi trường tại địa phương.
- Từng bước cải thiện và nâng cao chất lượng môi trường chăn nuôi tại
địa phương.
3
1.3. YÊU CẨU CỦA ĐỀ TÀI
- Yêu cầu số liệu thu thập phải chính xác, khách quan, trung thực.
- Xây dựng mô hình phải đảm bào quy trình, kỹ thuật và đảm bảo vệ sinh.
1.4. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Vận dụng và phát huy kiến thức lý thuyết đã học vào thực tiễn.
- Nâng cao sự hiểu biết, đánh giá hiệu quả của chế phẩm EM – Bokasi
trong xử lý chất thải chăn nuôi gà.
- Nâng cao năng lực, rèn luyện kỹ năng và rút kinh nghiệm thực tế phục
vụ cho công tác sau này.
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
- Khắc phục tình trạng ô nhiễm do chất thải chăn nuôi theo hướng thân
thiện với môi trường.
- Là cơ sở để ứng dụng chế phẩm EM – Bokasi trong chăn nuôi gà tại
địa phương.
4
PHẦN 2
Nhật Bản sang tạo và áp dụng thực tiễn vào đầu năm 1980. Trong chế phẩm
5
này có khoảng 80 loài vi sinh vật kỵ khí và hiếu khí thuộc các nhóm: Vi
khuẩn quang hợp, vi khuẩn lactic, nấm men, nấm mốc, xạ khuẩn. Trong đó,
loài sinh vật hoạt động chủ chốt là vi khuẩn quang hợp (vi khuẩn lam), sản
phẩm của loài vi khuẩn quang hợp là nguồn dinh dưỡng cho các vi sinh vật
khác như vi khuẩn lactic và xạ khuẩn. 80 loài vi sinh vật này được lựa chọn từ
hơn 2000 loài được sử dụng phổ biến trong công nghiệp thực phẩm và công
nghệ lên men. [10],[11].
Bao gồm 5 nhóm vi sinh vật:
+ Vi khuẩn Bacillus.
+ Vi khuẩn quang hợp.
+ Vi khuẩn lactic.
+ Nấm men.
+ Xạ khuẩn.
Năm nhóm vi khuẩn này tạo ra axit amin tự do, axit hữu cơ, vitamin
hòa tan trong nước, kháng sinh tự nhiên và tạo ra các hoóc môn tự nhiên. Vì
thế khi các vi khuẩn này được sử dụng vào trong tự nhiên sẽ tạo ra mối liên
kết nhằm khống chế các vi khuẩn có hại đối với các loài cây trồng và vật
nuôi, giúp xử lý hiệu quả mùi hôi, thối từ chất thải chăn nuôi. [10],[11].
* Những thành phần cơ bản của chế phẩm E.M
+ Nhóm vi khuẩn Bacillus:
Nhóm vi khuẩn Bacillus sản sinh ra các Enzyme Protease và Amylase
có vai trò tích cực trong việc phân giải các sản phẩm Prôtêin, tinh bột dư thừa
trong môi trường chăn nuôi, giúp cải thiện chất lượng môi trường. Mặt khác,
các sản phẩm của sự phân giải như đường, axit amin lại có vai trò dinh dưỡng
đối với cây trồng vật nuôi cũng như thế hệ vi sinh vật có lợi có mặt trong chế
phẩm. Ngoài ra, nhóm vi khuẩn Bacillus còn có khả năng cạnh tranh sinh học,
giảm sự phát triển của Vibrio, vi khuẩn có hại và nguyên sinh động vật.
[10],[11].
xenluloza sau đó lên men chúng mà không gây ảnh hưởng có hại nào từ các
chất hữu cơ không bị phân hủy.
- Vi khuẩn lactic có khả năng tiêu diệt sự hoạt động và chuyển giống
của Fusarium, là loại gây bệnh cho mùa màng (làm yếu cây trồng, gia tăng
mầm bệnh) . [10],[11].
+ Nhóm nấm men:
Nhóm nấm men tham gia vào quá trình chuyển hóa vật chất, phân hủy
các chất hữu cơ trong đất. Nấm men còn tổng hợp các chất kháng sinh có ích
cho sự sinh trưởng của cây trồng từ axit amin và đường. Đường tạo thành
trong quá trình trao đổi chất của vi khuẩn quang hợp. Các chất có hoạt tính
sinh học do nấm men tạo ra thúc đẩy tế bào hoạt động. những chất được tạo
thành trong quá trình trao đổi chất thì lại là nguồn dinh dưỡng cho các vi
khuẩn lactic và xạ khuẩn. [11]
+ Xạ khuẩn:
Xạ khuẩn là nhóm vi sinh vật phân bố rộng rãi trong đất và chế phẩm
E.M (sau vi khuẩn và nấm). Chúng tham gia vào quá trình phân giải các hợp
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất của xã Cao Ngạn 28
Bảng 4.2: Hiện trạng dân số xã Cao Ngạn 31
Bảng 4.3: Kết quả đánh giá độ ẩm phân gà trước và sau khi sử dụng
chế phẩm E.M – Bokasi 36
Bảng 4.4: Bảng thể hiện số lượng vi khuẩn E.coli có mặt trong phân gà trước
và sau khi sử dụng chế phẩm E.M – Bokasi. 37
Bảng 4.5: Kết quả phân tích một số chỉ tiêu dinh dưỡng trong phân gà
trước và sau khi sử dụng đệm lót cho gà 37
Bảng 4.6: Hiệu quả làm khô ráo nền chuồng của chế phẩm 41
Bảng 4.7: Đánh giá về môi trường không khí xung quanh chuồng nuôi 42
Bảng 4.8: Bảng thống kê ý kiến của người dân về khả năng sử dụng chế phẩm
E.M – Bokasi trong tương lai 44
GS. Teruo Higa cho biết chế phẩm E.M giúp cho quá trình sinh ra các
chất chống oxi hóa như innositol, ubiquinone, xaponine, polisactraride phân
tử thấp, poliphenol và các muối chelate. Các chất này có khả năng hạn chế
bệnh, kìm hãm các vi sinh vật có hại và kích thích các vi sinh vật có lợi. Đồng
thời các chất này cũng giải độc các chất có hại do sự hình thành các Enzym
phân hủy. Vai trò của E.M còn được phát huy bởi sự cộng hưởng sóng trọng
lực ( gravity wave) sinh ra bởi các vi khuẩn quang dưỡng. Các sóng này có
tần số cao hơn và năng lượng thấp hơn so với tia gamma và tia x. do vậy,
chúng có khả năng chuyển các dạng năng lượng có hại trong tự nhiên thành
dạng năng lượng có lợi thông qua sự cộng hưởng. [16].
* Hiệu quả của chế phẩm E.M trong một số lĩnh vực:
Chế phẩm E.M có tác dụng rất tốt ở nhiều lĩnh vực khác nhau của đời
sống và sản xuất. Sau đây là công dụng của E.M trong một số lĩnh vực:
+ Đối với cây trồng:
9
E.M có tác dụng với nhiều loại cây trồng ( bao gồm cây lương thực,
cây ăn quả, cây rau mầu…) và ở mọi giai đoạn sinh trưởng, phát triển khác
nhau. Những thử nghiệm ở tất cả các châu lục cho thấy rằng E.M có tác dụng
kích thích sinh trưởng, tăng năng xuất chất lượng cây trồng, cải thiện chất
lượng đất đai, cụ thể như sau:
- Làm tăng sức sống cho cây trồng, tăng kgar năng chịu hạn, chịu úng
và chịu nhiệt cho cây trồng.
- E.M kích thích sự nẩy mầm, ra hoa, kết trái và làm chin quả (đẩy
mạnh qua trình đường hóa).
- Cải thiện môi trường cơ giới – lý, hóa và sinh học đất, làm đất tơi
xốp, phì nhiêu. Kìm hãm, ngăn sự phát sinh mầm bệnh và côn trùng có hại
trong đất.
- Tăng cường năng xuất và khả năng quang hợp của cây.
- Tăng cường hấp thu dinh dưỡng và nâng cao hiệu quả sử dụng chất
tươi sống, làm cho hoa trái tươi lâu.
+ Đối với môi trường:
Trong chế phẩm E.M các vi sinh vật hữu hiệu có tác dụng tiêu diệt các
vi khuẩn gây thối trong môi trường, trong đường ruột các loại gia súc, gia
cầm, trừ khử các loại nấm mốc gây ra H
2
S, SO
2
, NH
3
, CH
4
bay hơi… Vì vậy
đối với môi trường E.M có tác dụng rất lớn.
- Phun chế phẩm E.M vào những nơi hôi thối như các bãi rác thải, cống
rãnh, toa loét, bồn cầu, lên mình các con vật có mùi hôi, phun vào chuồng trại
chăn nuôi có tác dụng hết sức dõ rệt và nhanh chóng. [13].
- Đối với các loại rác thải hữu cơ thì chỉ sau một ngày đã có thể hết
mùi, sau đó thể tích đống rác sụt đi nhanh chóng và tốc độ mùn hóa diễn ra rất
nhanh. [13].
- Cho vật nuôi ăn hoặc uống chế phẩm E.M sẽ làm giảm mùi hôi thối
của phân thải ra. Nếu dùng như vậy thì phân gia súc, gia cầm không còn mùi
hôi thối nữa khi đó chuồng trại ở gần nhà cũng không bị ảnh hưởng. [13].
- Sử dụng chế phẩm E.M trong chuồng nuôi sẽ làm giảm hẳn mật độ
ruồi và các loại côn trùng bay. [10],[13].
Như vậy, có thể kết luận công nghệ E.M là một công nghệ sạch, hiệu
quả cao, cách dùng đơn giản mà rất thân thiện với môi trường. [10].
11
2.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN
Từ lâu chăn nuôi đã được coi là một trong hai nghề chính của nông
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1: Biểu đồ thể hiện độ ẩm phân gà trước và sau khi sử dụng
chế phẩm E.M - Bokasi. 36
Hình 4.2: Biểu đồ thể hiện sự thay đổi của một số chỉ tiêu dinh dưỡng
trong phân gà trước và sau khi sử dụng chế phẩm E.M - Bokasi 38
13
Năm 1980 chế phẩm E.M đã được ứng dụng rất hiệu quả ở Nhật Bản
trong nhiều lĩnh vực: Cây trồng, vật nuôi và xử lý môi trường. [10].
2.3.1.2. Công nghệ E.M đã được nghiên cứu và ứng dụng tại nhiều nước trên
thế giới
Dựa vào kết quả ứng dụng có hiệu quả của công nghệ E.M, mà nhiều
nước trên thế giới đã triển khai và ứng dụng chế phẩm E.M dưới sự hỗ trợ của
nhà nước như: Pakistan, Myanmar, Bhutan, Thái Lan, Ai Cập và cộng hòa
dân chủ nhân dân Triều Tiên.
Ở một số nước do các tổ chức phi chính phủ có uy tín chủ trì như:
Bzazil, Nepal, Bỉ, Hà Lan, Hàn Quốc,… Những nước khác cũng có các công
ty hoặc các trường Đại học đứng ra tổ chức các công việc đào tạo, huấn luyện
của rác thải. Bằng công nghệ E.M có thể sử dụng các chất thải hữu cơ bỏ đi
và tạo phân bón hữu cơ có chất lượng tốt, giá rẻ làm sạch môi trường. Hội
chữ thập đỏ Hàn Quốc đã sử dụng E.M để biến rác thải gia đình thành phân
bón vi sinh ở thành phố Pusan. Nước thải sinh hoạt ở thành phố Gushikawa –
Nhật Bản đã được xử lý bằng E.M để sử dụng lại làm nước sinh hoạt và tưới
cho cây trồng. Ở Ai Cập, Nam Phi, Trung Quốc, Brali, Mỹ cũng sử dụng E.M
để xử lý nước thải đô thị, hồ và nước thải công nghiệp rất có hiệu quả. Nhiều
nước như Thái Lan, Indonesia, Nepal, Nhật Bản, Srilanca đã sử dụng E.M để
xử lý rác thải chôn lấp. [10].
Trong chăn nuôi, 16 nước trên thế giới đã sử dụng E.M để xử lý môi
trường chăn nuôi và chế tạo thức ăn có chất luộng cao, đơn giản và an toàn
cho động vật. Ở Hà Lan, Bộ Nông Nghiệp, Quản lý thiên nhiên về nghề cá.
Vụ dịch vụ nghiên cứu Nông Nghiệp, Khoa RIKLT, Viện chất lượng nhà
nước các sản phẩm nông nghiệp và làm vườn, khoa sinh vật, khoa dinh dưỡng
cây trồng và khoa đất của trường Đại học Wageningen đã phối hợp nghiên
cứu rất có hiệu quả về tác dụng của E.M đối với việc tăng cường của chất
lượng đất và sự phát triển của cây trồng, không thấy có tác động âm tính nào.
Ở Hà Lan, chưa bao giờ có ý kiên phản bác hoặc phản đối nào cả. [10].
Bên cạnh đó, E.M còn được nghiên cứu, ứng dụng cho nhiều lĩnh vực
khác như:
- Trường Đại học Nông Nghiệp Bắc Kinh – Trung Quốc có một dự án
áp dụng công nghệ E.M để trồng rau trong vùng hoang mạc Nội Mông. [10].
- Ở Thái Lan, người ta ứng dụng rộng rãi để nuôi tôm cho năng suất
cao, chất lượng tốt, tôm ít bệnh và đem lại hiệu quả kinh tế lớn cho người
nuôi tôm. [10].
15
- Tại Viện Hàn Lâm khoa học ở Minsk – Balasussa đã nghiên cứu
nhiều năm cho thấy E.M đã giúp cho cây trồng lấy đi một sô lượng lớn chất
phóng xạ do tai họa của nhà máy điện nguyên tử Chernoby, do đó làm giảm
sự ô nhiễm. Tất cả cây trồng này phải hủy bỏ nhưng đã tạo sự an toàn cho đất
Nội, tỉnh Thái Bình… Đã được giao nghiên cứu và thử nghiệm sử dụng bước
đầu chế phẩm E.M trên một số lĩnh vực trồng trọt, bảo vệ thực vật, vệ sinh
môi trường. Qua hơn 6 tháng thăm dò đã cho kết quả ban đầu là Công nghệ
E.M có hiệu quả tích cực trong nhiều lĩnh vực. Có thể lấy một số ví dụ về thử
nghiệm trên cây trồng như sau: Sử dụng chế phẩm E.M5, E.M – FPE riêng rẽ
phun xen kẽ trên lúa 3 lần/vụ có tác dụng hạn chế tốt sự gia tăng của bệnh bạc
lá và khô vằn hại lúa. [5]
- E.M có tác dụng tăng năng suất lúa, đặc biệt ở thời vụ 2, năng suất từ
290 – 490kg/ha so với đối chứng.
- Sử dụng E.M có tác dụng rút ngắn ngày từ 5 – 13 ngày (tùy theo thời
vụ gieo cấy)
- Sử dụng E.M có thể hạn chế sâu bệnh nhất là bệnh lá vàng. [10]
Năm 1998 Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường đã quyết định cho
thực hiện đề tài “ Nghiên cứu thử nghiệm và tiếp thu công nghệ E.M trong
các lĩnh vực nông nghiệp và vệ sinh môi trường” (từ năm 1998 – 2000) do
PGS.TS Nguyễn Quang Thạch làm chủ nhiệm. Đề tài đánh giá được thành
phần, xây dựng được nhiều quy trình xử dụng E.M trong trồng trọt, chăn nuôi
và xử lý môi trường. Đề tài được thử nghiệm thu và kết quả nghiên cứu được
đánh giá tốt. Tuy nhiên, Hội đồng nghiệm thu lưu ý: “Chế phẩm E.M là chế
phẩm nhập nội từ nhật bản nên vấn đề vi sinh vật lạ là vấn đề cần phải xem
xét khi đưa ra sử dụng rộng rãi”. Việc nghiên cứu chế tạo ra chế phẩm có tác
dụng tương tự E.M nhưng sử dụng các chủng vi sinh vật được phân lập từ các
nguồn nguyên liệu Việt Nam, có nguồn gốc rõ ràng là hết sức cần thiết. Viện
Sinh học Nông nghiệp 1 Hà Nội với sự giúp đỡ của các chuyên gia vi sinh vật
của Đại học Khoa học Tự nhiên đã dày công nghiên cứu và chế tạo thành
công chế phẩm E.M Việt Nam và đã đặt tên là EMINA (Efective
microorganisms of Instiure of Agrobiology). [11].
Dung dịch E.M (EMINA) có mầu vàng nâu (vàng cánh rán), có mùi
thơm rễ chịu, vị chua ngọt, độ pH: 3,5 – 4,5. [11].
- Thu thập thông tin thứ cấp về hiện trạng chăn nuôi gà tại địa phương. Hiện
trạng xử lý chất thải phát sinh và hiệu quả của các phương pháp áp dụng.
Phương pháp thu thập thông tin, tài liệu, số liệu qua:
- Sách báo, văn kiện
- Báo cáo định kỳ về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Cao Ngạn.
- Các báo cáo ngiên cứu khoa học về chế phẩm sinh học trong xử lý
chất thải chăn nuôi,…
3.4.2. Tài liệu sơ cấp
3.4.2.1. Nội dung 1: Xây dựng mô hình ứng dụng chế phẩm E.M – Bokasi làm
đệm lót cho chăn nuôi gà theo quy mô hộ gia đình và quy mô trang trại
1. Quy trình và các bước làm đệm lót sinh học từ chế phẩm E.M – Bokasi
Để tiến hành làm đệm lót sinh học cần trải qua hai quá trình:
- Ủ men chế phẩm.
- Làm đệm lót sinh học.
* Các bước ủ chế phẩm E.M Bokasi cho 1m
2
nền chuồng và yêu cầu sản phẩm
Do chế phẩm E.M – Bokasi có thể sử dụng dung dịch E.M2 thay cho dụng
dịch E.M gốc (EMINA) nên ta thực hiện pha E.M2 từ E.M gốc theo tỷ lệ: 100ml
E.M gốc + 100ml rỉ đường (100mg rỉ đường đỏ) + 1800ml nước sạch.
Tổng thể tích thu được đạt 2000ml (2lít).
Các bước pha chế phẩm E.M2 như sau: