Đánh giá công tác xây dựng khu tái định cư thủy điện Na Hang tại xã Khuôn Hà - huyện Lâm Bình - tỉnh Tuyên Quang. - Pdf 29


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LÝ THỊ THẢO

Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC XÂY DỰNG KHU TÁI ĐỊNH CƯ
THỦY ĐIỆN NA HANG TẠI XÃ KHUÔN HÀ HUYỆN LÂM
BÌNH TỈNH TUYÊN QUANG” KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Địa chính Môi trường
Khoa : Quản lý Tài nguyên
Khoá học : 2010 – 2014
Giảng viên hướng dẫn: THS. NGUYỄN ĐÌNH THI
Khoa Môi trường – Trường Đại học Nông Lâm THÁI NGUYÊN - 2014


64
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT Từ, cụm từ viết tắt Nghĩa đầy đủ
1 CT Công trình
2 ĐVT Đơn vị tính
3 GTNT Giao thông nông thôn
4 KCN Khu công nghiệp
5 KL Khối lượng
6 TĐC Tái định cư
7 THCS Trung học cơ sở
8 THPT Trung học phổ thông
9 UBND Ủy ban nhân dân
10 XKLĐ Xuất khẩu lao động
65

DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.1. Tình hình dân số và lao động tại xã Khuôn Hà, huyện Lâm Bình, tỉnh
Tuyên Quang giai đoạn 2011 - 2013 27

Bảng 4.2. Tổng hợp kết quả di chuyển tiếp nhận các hộ di dân TĐC 31

Tại xã Khuôn Hà 31

Bảng 4.3. Tổng hợp tình hình sử dụng vốn đầu tư của các dự án tái định cư tại xã
Khuôn Hà 37

1.2. Mục tiêu của đề tài 2

1.3. Yêu cầu của đề tài 3

1.4. Ý nghĩa của đề tài 3

1.4.1. Ý nghĩa trong học tập 3

1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn 3

PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1. Tình hình bồi thường, hỗ trợ di dân tái định cư trên thế giới 4

2.1.1. Chính sách bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng khi thu hồi đất của
một số tổ chức quốc tế. 4

2.1.2. Tình hình bồi thường hỗ trợ tái định cư ở một số nước trên thế giới 5

2.2. Chính sách bồi thường hỗ trợ tái định cư ở Việt Nam 9

2.2.1. Khái quát chung 9

2.2.2. Chính sách Pháp luật có liên quan tới công tác bồi thường, hỗ trợ tái
định cư để xây dựng các công trình thủy điện 10

2.2.3. Khái quát về dự án thủy điện Tuyên Quang và thực trạng đời sống việc
làm người dân bị thu hồi đất trước khi thực hiện dự án 16

2.2.4. Khái quát công tác thu hồi đất, bồi thường hỗ trợ di dân và tái định cư

3.4.2. Phương pháp thống kê, tổng hợp số liệu điều tra 22

3.4.3. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 22

PHẦN 4: KẾT QỦA NGHIÊN CỨU 23

4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Khuôn Hà 23

4.1.1. Điều kiện tự nhiên 23

4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội. 25

4.2. Thực trạng về việc triển khai công tác di dân tái định cư của thủy điện Na Hang
tại xã Khuôn Hà 30

4.2.1. Xây dựng khu tái định cư 30

4.2.2. Kết quả di chuyển dân 30

4.2.3. Kết quả giao đất ở 31

4.2.4. Kết quả giao đất sản xuất 32

4.2.5. Kết quả hỗ trợ phát triển sản xuất cho hộ tái định cư 33

4.2.6. Kết quả đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng 34

4.2.7. Kinh phí đầu tư xây dựng dự án tái định cư 36

4.3. Đánh giá thực trạng quy hoạch các khu tái định cư tại xã khuôn Hà 37

PHẦN 5: KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 55

5.1. Kết luận 55

5.2. Kiến nghị 56

TÀI LIỆU THAM KHẢO 57 1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là nguồn lực to lớn để phục vụ sự nghiệp Công nghiệp hóa, Hiện
đại hóa đất nước. Nước ta hiện nay đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện
đại hóa đất nước nên tất yếu phải chuyển một phần diện tích đất nông nghiệp
sang mục đích đất phi nông nghiệp.
Nhà nước thực hiện thu hồi đất để xây dựng các khu công nghiệp, khu đô
thị, kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội, các công trình công cộng phục vụ lợi ích quốc
gia, lợi ích công cộng và góp phần vào sự phát triển kinh tế xã hội. Trong đó, các
dự án xây dựng nhà máy thủy điện đòi hỏi phải thu hồi một diện tích đất rất lớn
với tính chất đặc thù của công trình thủy điện là được xây dựng chủ yếu ở các
khu vực thuộc địa bàn miền núi, vùng sâu, vùng xa, nơi có nhiều đồng bào dân
tộc thiểu số sinh sống theo cộng đồng, mỗi dân tộc có một phong tục tập quán
riêng, nên việc thu hồi đất sẽ làm nảy sinh nhiều vấn đề về kinh tế xã hội cũng
như ảnh hưởng tới lối sống của người dân bản địa.

Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Khoa Quản lý Tài nguyên cùng với sự hướng
dẫn của: ThS. Nguyễn Đình Thi em thực hiện đề tài: “Đánh giá công tác xây
dựng khu tái định cư thủy điện Na Hang tại xã Khuôn Hà huyện Lâm Bình
tỉnh Tuyên Quang”.
1.2. Mục tiêu của đề tài
Đánh giá thực trạng đời sống, việc làm, thu nhập của người dân tái định cư
xã Khuôn Hà.
Đánh giá kết quả thực hiện xây dựng khu tái định cư xã Khuôn Hà.

3
Đề xuất một số giải pháp có tính khoa học phù hợp với thực tế góp phần
nâng cao đời sống của hộ dân tái định cư và hiệu quả xây dựng khu tái định
cư tại xã Khuôn Hà.
1.3. Yêu cầu của đề tài
Nắm vững chính sách pháp luật về đất đai, môi trường và các lĩnh vực
có liên quan.
Công tác điều tra thu thập tài liệu, số liệu phải đầy đủ, chính xác, trung
thực, khách quan, có nguồn gốc rõ ràng.
Xác định đúng đối tượng, đúng mục đích, phạm vi cần nghiên cứu từ đó
đánh giá những tồn tại khó khăn tìm ra nguyên nhân để đưa ra những giải
pháp nhằm tháo gỡ khó khăn.
Đưa ra các giải pháp phải phù hợp với địa phương và có tính khả thi cao.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập
Nâng cao năng lực, rèn luyện kỹ năng, vận dụng được những kiến thức
đã học vào thực tiễn.
Tìm hiểu nắm vững kiến thức thực tế thực hiện chính sách hỗ trợ tái định cư.
1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn
Qua việc nghiên cứu về công tác xây dựng khu tái định cư nhằm tìm ra
thuận lợi, khó khăn, đề xuất các giải pháp phù hợp cho công tác xây dựng, ổn

hiệp quốc tế về quyền con người (UNCHR); Tổ chức Nông Lương thế giới

5
(FAO) đã tập chung nghiên cứu vấn đề thu hồi đất - chỗ ở bắt buộc; năm 1997
UNCHR đưa ra hướng dẫn thực tiễn thu hồi đất - chỗ ở bắt buộc. Đặc điểm
chung của các chính sách này là nguyên tắc chia sẻ lợi ích giữa các bên liên
quan đến dự án, chi phối từ pháp luật, chính sách, quy hoạch, thu nhập, thuế ở
tầm quốc gia đối với việc triển khai trên thực tế có liên quan đến chính quyền
địa phương, nhà đầu tư, cộng đồng dân cư bị ảnh hưởng và người dân bị thiệt
hại với những vấn đề chủ yếu như: Tổ chức tốt việc tái định cư cộng đồng dân
cư bị ảnh hưởng và người dân bị thiệt hại gắn với môi trường sống, việc làm,
sinh hoạt cộng đồng liên quan đến tập quán, văn hóa, tâm linh; Bảo đảm
quyền hưởng lợi của địa phương, cộng đồng dân cư bị ảnh hưởng và người
dân bị thiệt hại từ thuế, phí, giá ưu đãi mua sản phẩm của dự án; Sự gắn kết
lâu dài giữa dự án và cộng đồng dân cư địa phương nhằm đảm bảo tự chủ,
bình đẳng giữa hai bên với sự gắn kết quyền lợi lâu dài.
Nguyên tắc chia sẻ lợi ích giữa các bên liên quan đến dự án đã được áp
dụng trong nhiều dự án đã triển khai ở các nước trên thế giới, đặc biệt các dự
án thủy điện.
[8]

2.1.2. Tình hình bồi thường hỗ trợ tái định cư ở một số nước trên thế giới
2.1.2.1. Trung Quốc
Trung Quốc thi hành chế độ công hữu hóa xã hội chủ nghĩa về đất đai,
gồm hai loại: Đất đô thị thuộc sở hữu nhà nước; đất nông thôn, ngoại thành,
ngoại thị thuộc sở hữu tập thể. Hiến pháp lần sửa đổi mới nhất năm 2005 quy
định: Quốc gia do sự cần thiết vì lợi ích công cộng có thể căn cứ vào pháp luật
mà trưng thu hay trưng dụng đất đai và trả bồi thường. Các nhà làm luật giải
thích rằng trưng thu áp dụng đối với đất thuộc sở hữu tập thể do phải chuyển
quyền sở hữu tập thể sang sở hữu nhà nước, còn trưng dụng thì áp dụng đối với


7
di dời nhà cửa đô thị, đến năm 2001 thì thay bằng Điều lệ mới. Theo điều lệ
này thì bên di dời phải bồi thường về nhà cửa cho bên bị di dời bằng tiền tính
theo giá thị trường hoặc bằng cách chuyển đổi tài sản. Không bồi thường nhà
xây trái phép hoặc nhà tạm đã hết hạn.[9]
2.1.2.2. Pháp
Trong số các nước phát triển Pháp là nước được coi có thể chế trưng
thu chi tiết và hoàn chỉnh nhất và Pháp đã áp dụng rộng rãi thể chế này khi
thực hiện các dự án có mục đích vì lợi ích công cộng. Trong luật pháp của
Pháp nguyên tắc sở hữu tài sản là một nguyên tắc bất khả xâm phạm và
thiêng liêng, không ai có thể lấy đi trừ khi vì sự cần thiết công cộng được
pháp luật xác nhận và yêu cầu, đồng thời với điều kiện có sự bồi thường
công bằng và trả trước.
Thủ tục trưng thu của Pháp được quy định trong luật sau nhiều lần sửa
đổi và bổ sung đến nay có thể tóm tắt như sau: trước tiên bên có nhu cầu thực
hiện dự án vì lợi ích công cộng nộp hồ sơ cho tỉnh trưởng. Tỉnh trưởng sẽ bổ
nhiệm một điều tra viên hoặc một hội đồng điều tra để tiến hành điều tra sơ bộ
và chỉ rõ đối tượng, thời gian điều tra (không ít hơn 15 ngày), đồng thời thông
báo trên báo chí, cách thức để công chúng tìm hiểu, nêu ý kiến về hồ sơ dự
án. Thông thường chi phí điều tra do bên chủ dự án chịu. Tiếp đó trên cơ sở
kết quả điều tra được trình lên tỉnh trưởng sẽ thông báo lại kết quả đó cho chủ
dự án, tòa án hành chính và cũng gửi nó cho tất cả các xã, phường liên quan.
Chậm nhất là một năm sau khi kết thúc điều tra sơ bộ, tùy từng trường hợp
theo luật định, sẽ ra tuyên bố về lợi ích công cộng của dự án và tỉnh trưởng ra
quyết định về tính khả nhượng của các tài sản có trong danh mục trưng thu,
chuyển quyết định đó ra tòa án. Khi đã có lệnh của tòa, chủ sở hữu không
được chuyển nhượng, thế chấp tài sản nhưng vẫn hưởng lợi và chỉ chuyển
giao tài sản trưng thu sau khi nhận được tiền bồi thường. Sau đó, chủ dự án



9
mặt bằng và có điều kiện để xây dựng ngay từ đầu một hệ thống kết cấu hạ tầng
đồng bộ và hiện đại theo chuẩn mực quốc tế.[9]
2.1.2.4. Hàn Quốc
Vào những năm 70 của thế kỷ trước, trước tình trạng di dân ồ ạt từ các
vùng nông thôn và đô thị, thủ đô Xơ-un đã phải đối mặt với tình trạng thiếu đất
định cư trầm trọng trong thành phố. Để giải quyết nhà ở cho dân nhập cư, chính
quyền thành phố phải tiến hành thu hồi đất nông dân vùng phụ cận. Việc đền bù
được thực hiện thông qua các công cụ chính sách như hỗ trợ tài chính, cho quyền
mua căn hộ do thành phố quản lý và chính sách tái định cư.
Các hộ bị thu hồi đất có quyền mua hoặc nhận các căn hộ do thành phố
quản lý, được xây tại khu đất được thu hồi có bán kính cách Xơ-un khoảng 5
km. Vào những năm 70 của thế kỷ trước, khi thị trường bất động sản bùng nổ,
hầu hết các hộ có quyền mua căn hộ có thể bán lại quyền mua căn hộ của mình
với giá cao hơn nhiều lần so với giá gốc.[9]
2.2. Chính sách bồi thường hỗ trợ tái định cư ở Việt Nam
2.2.1. Khái quát chung
2.21.1. Thu hồi đất
Là nhà nước ra quyết định hành chính để thu lại quyền sử dụng đất hoặc
thu lại đất đã giao cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, và cộng đồng dân cư
quản lý theo quy định của phát luật.[7]
2.2.1.2. Bồi thường đất
Bồi thường là khi Nhà nước thu hồi đất là Nhà nước trả lại giá trị quyền
sử dụng đất đối với diện tích bị thu hồi cho người bị thu hồi đất.[7]
2.2.1.3. Hỗ trợ
Hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất là nhà nước giúp đỡ người bị thu hồi đất
thông qua đào tạo nghề mới, bố trí việc làm mới, cấp kinh phí để di chuyển
đến địa điểm mới, hỗ trợ sản xuất, ổn định đời sống.[7]


- Ngoài ra, mồ mả thì căn cứ vào tình hình cụ thể về phong tục tập quán
của địa phương mà giúp họ một số tiền làm phí tổn di chuyển.
Những nguyên tắc cơ bản của việc bồi thường thiệt hại tại Nghị định
này đáp ứng nhu cầu trưng dụng đất đai trong những năm 1960 cho đến khi
Hiến pháp 1980 ra đời.
Luật đất đai 1988 ban hành quy định về bồi thường cũng cơ bản dựa
trên những quy định tại Hiến pháp 1980.[8]
Ngày 31/05/1990, Hội đồng Bộ trưởng ban hành quyết định số
186/HĐBT về việc đền bù thiệt hại đất nông nghiệp, đất có rừng khi bị
chuyển mục đích sử dụng vào mục đích khác thì phải bồi thường.[6] Căn cứ
để tình bồi thường thiệt hại về đất nông nghiệp và đất có rừng theo quyết định
này là diện tích, chất lượng và vị trí đất. UBND các tỉnh, thành phố quy định
mức bồi thường thiệt hại của địa phương mình sát với giá đất thực tế của địa
phương nhưng không thấp hơn hoặc cao hơn khung giá định mức. Tổ chức, cá
nhân được Nhà nước giao đất nông nghiệp, đất có rừng cho nhà nước. Khoản
tiền này được nộp vào ngân sách Nhà nước và sử dụng vào việc khai hoang,
phục hóa, trồng rừng cải tạo đất nông nghiệp, ổn định cuộc sống, định canh,
định cư cho vùng bị lấy đất.[8]
Quan niệm việc đền bù, tái định cư cho người dân khi Nhà nước thu hồi
đất xây dựng các công trình thủy điện cũng như các công trình phục vụ lợi ích
quốc gia khác chủ yếu dựa trên quan niệm đất đai là tài sản quốc gia, nên
trong trường hợp cần thiết Nhà nước thu hồi đất không nhất thiết đền bù cho
dân mà chỉ hỗ trợ một phần. Nếu có chỉ đền bù cho chính quyền địa phương
hay tập thể đang sử dụng đất về các tài sản bị thiệt hại theo sự thỏa thuận. Khi
xây dựng các công trình thủy điện Thác Bà, Hòa Bình hàng chục vạn đồng
bào các dân tộc đã hi sinh quyền lợi của mình đóng góp cho sự phát triển của

12
quốc gia. Trong thời gian này có ba văn bản liên quan đến việc hỗ trợ cho
người sử dụng đất khi Nhà nước tiến hành thu hồi đất là:

khi hạn chế tối đa việc phân bổ lại đất bằng cách cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất cho hầu hết những người đang sử dụng đất.[3]
- Nghị định số 87/CP ngày 17 tháng 08 năm 1993 quy định khung giá
các loại đất và phân loại đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp. Việc tính thuế đất
dựa trên việc phân chia theo vị trí đồng bằng, trung du, miền núi. Dựa vào
khung giá đất này, Ủy ban nhân dân các tỉnh quy định giá đất cho việc đền bù
khi Nhà nước thu hồi đất và giá này có thể được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
điều chỉnh cho phù hợp với thực tế biến động của giá cả thị trường đất.[2]
- Thông tư số 05-BXD/TT ngày 09 tháng 02 năm 1993, là phân cấp nhà
ở với mục đích đánh giá mức thuế, đền bù và bán công trình, Chính phủ Việt
Nam đã xác lập một hệ thống về phân cấp nhà cửa. Đây là cơ sở để các tỉnh
tính toán xây dựng đơn giá đền bù cho vật kiến trúc bị ảnh hưởng.
- Nghị định số 90/CP ngày 17 tháng 08 năm 1994, đây là nghị định đầu tiên
của Chính phủ về đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất. Trong giai đoạn này,
cùng với việc phát triển cơ sở hạ tầng, việc thu hồi đất của người dân có tác động
lớn đến kinh tế - xã hội, những Nghị định này mới chỉ chú trọng đến việc đền bù
thiệt hại khi thu hồi đất mà chưa đề cập đầy đủ đến việc tái định cư.
- Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24 tháng 04 năm 1998 về việc đền bù
thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích an ninh quốc phòng, lợi
ích quốc gia, lợi ích công cộng thay thế Nghị định 90/CP, trong đó quy định các đự
án có thu hồi đất ở và đất sản xuất phải lập khu tái định cư để đảm bảo những người
bị ảnh hưởng có thể ổn định đời sống và ổn định thu nhập.[4]

14
Nội dung chính của Nghị định số 22/1998/NĐ-CP liên quan đến công
tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư gồm: Quy định đền bù thiệt hại về đất, điều
kiện được đền bù đất, khung giá đất; Quy định đền bù thiệt hại về tài sản gắn
liền với đất: cây trồng, vật kiến trúc, nhà ở, di chuyển mồ mả, công trình văn
hóa, di tích lịch sử, ; Quy định về khu tái định cư: quỹ đất xây dựng khu tái
định cư, quy hoạch xây dựng điểm dân cư, hệ thống kết cấu hạ tầng, ; Quy

Nếu phải di chuyển chỗ ở sẽ được bố trí vào khu tái định cư có điều kiện phát
triển bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ. Trường hợp thu hồi đất của các hộ dân trực
tiếp sản xuất mà không có đất để bồi thường cho việc tiếp tục sản xuất thì
ngoài việc bồi thường bằng tiền, người bị thu hồi đất còn được hỗ trợ để ổn
định đời sống, đào tạo chuyển đổi ngành nghề, bố trí việc làm mới.[7]
Tuy nhiên, những chính sách trên còn có nhiều hạn chế đặc biệt là với đối
tượng tái định cư ở các công trình thủy điện. Về phạm vi áp dụng: việc thu hồi đất
để xây dựng các công trình thủy điện chiếm một diện tích lớn đất đai, gồm cả đất ở
và đất canh tác, số lượng dân cư di dời lớn, tập chung có tính chất đặc thù nên áp
dụng các chính sách trên là chưa phù hợp; Về đối tượng đền bù thiệt hại và điều
kiện để được đền bù về đất: quy định tính hợp pháp của đất đai của chủ sở hữu.
Điều này sẽ gây khó khăn cho dồng bào miền núi, dân tộc vì đất đai của họ mới
trong quá trình được hợp pháp hóa, chưa đủ các thủ tục. Hơn nữa việc sở hữu đất
truyền thống, tấp quán du canh cũng làm khó khăn hơn việc xác định tính pháp lý
của đất đai để thực hiện đền bù.
Trên thực tế, nảy sinh nhiều vướng mắc trong công tác thống kê, kiểm
kê và đền bù không đầy đủ, dẫn đến khiếu kiện; các yếu tố tự nhiên kinh tế,
xã hội theo đặc thù từng vùng, nhóm dân tộc chưa được tính toán đầy đủ, cân
nhắc trước khi đưa ra các chính sách cụ thể và phương án tái định cư, tạo lập
môi trường sống mới để đảm bảo yếu tố phù hợp đối với các cộng đồng dân

16
cư; lập khu tái định cư; các Nghị định của Chính phủ chưa hướng dẫn cụ thể
về mặt tiêu chí quy mô cũng như các tiêu chuẩn đối với việc quy hoạch thiết
kế xây dựng khu tái định cư, dẫn đến không thống nhất giữa các dự án; quy
định về xây dựng các khu tái định cư ở miền núi theo tiêu chuẩn nông thôn
(400m
2
đất ở/hộ) là chưa phù hợp với đặc điểm, tập quán sinh sống của người
dân; giá đất để tính đền bù thiệt hại chỉ quy định mục đích sử dụng đất và số

2
gồm của sông Gâm, sông Lăng và hồ Ba Bể, lại có cột nước
thấp, công trình thủy điện Na Hang có ưu thế lớn với công suất thiết kế.
2.2.3.2. Mục tiêu, yêu cầu di dân tái định cư của dự án
Mục tiêu
Di dân, tái định cư Dự án thủy điện Tuyên Quang phải tạo được các
điều kiện thuận lợi để đồng bào tái định cư có đời sống tốt hơn nơi ở cũ, dựa
trên cơ sở khai thác tiềm năng về tài nguyên và sức lao động, từng bước thay
đổi cơ cấu kinh tế phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập, đời sống vật chất,
tinh thần của người dân tái định cư, góp phần phát triển kinh tế xã hội của
tỉnh theo hướng tăng dần tỉ trọng ngành công nghiệp, dịch vụ; hiện đại hóa
nông nghiệp, nông thôn, giữ vững ổn định chính trị - xã hội, quốc phòng, an
ninh và bảo vệ môi trường sinh thái.
Yêu cầu
Công tác di dân tái định cư phải được các cấp, các ngành, mặt trận tổ quốc
và các đoàn thể phối hợp chặt chẽ để tổ chức thực hiện theo phương châm:
Trung ương quy định cơ chế, chính sách chung; tỉnh cụ thể hóa và triển khai
thực hiện.
Tái định cư trong vùng, trong tỉnh là chính thực hiện các hình thức tái định
cư khác nhau: tái định cư tập chung nông thôn, tái định cư đô thị, tái định cư xen
ghép và tái định cư tự nguyện di chuyển, phù hợp với các điều kiện cho sản xuất,
phong tục, tập quán và nguyện vọng của đồng bào các dân tộc nơi đi cũng như
nơi đến. Khuyến khích đồng bào tự di chuyển nhà cũ, tự xây dựng nhà ở tại nơi
tái định cư theo quy hoạch và khuyến khích hình thức tái định cư xen ghép. Di

18
dân, tái định cư cần coi trọng việc bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa, sự đoàn
kết giữa người dân tái định cư và người dân sở tại.
Đến năm 2007 hoàn thành việc bồi thường, di chuyển và tái định cư các
hộ gia đình và cá nhân thuộc đối tượng di dân tái định cư; bồi thường và xây

Trích đoạn Thực trạng sản xuất và thu nhập Những thuận lợi, khó khăn của công tác xây dựng khu tái định cư tạ Giải pháp hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp sản xuất phi nông nghiệp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status