ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐÀM THỊ HẠNH Tên đề tài:
“NGHIÊN CỨU MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT
LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC BIỂN KHU VỰC VEN BIỂN
PHƯỜNG BÃI CHÁY, THÀNH PHỐ HẠ LONG,
TỈNH QUẢNG NINH”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo :
Chính quy
Chuyên ngành :
Khoa học Môi trường
Khoa :
cũng như hoàn thành đề tài này.
Trong quá trình thực hiện đề tài, mặc dù đã có những cố gắng nhưng
do thời gian và năng lực còn hạn chế nên đề tài của tôi không thể tránh khỏi
những thiếu sót. Rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý thầy
cô và các bạnđể đề tài của tôi được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Quảng Ninh, ngày 28 tháng 05 năm 2014
Sinh viên
ĐÀM THỊ HẠNH
DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1: Bản đồ hành chính thành phố Hạ Long
18
Hình 4.2: Hoạt động lấn biển
39
Hình 4.3: Những cống nước đen xả thẳng ra biển
40
Hình 4.4: Hình ảnh tàu chở bùn đổ bùn xuống Vịnh Hạ Long
41
Hình 4.5: Rác thải tràn lan trên các bãi tắm thuộc khu du lịch Bãi Cháy
(ảnh chụp ngày 18/3/2013 tại bãi tắm Thanh Niên)
43
Hình 4.6: Vị trí quan trắc khu bờ biển phường Bãi Cháy
53
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 4.1: Biểu đồ hàm lượng dầu trong nước biển Bãi Cháy năm 2013
35
Biểu đồ 4.2: Biểu đồ hàm lượng TSS trong nước biển ven bờ Bãi Cháy
năm 2013 36
Biểu đồ 4.3: Biểu đồ hàm lượng Amoni nước mặt ven biển Bãi Cháy năm
2013 37
Biểu đồ 4.4: Hàm lượng DO trong mẫu nước biển khu vực ven biển Bãi
Cháy năm 2013 38
Biểu đồ 4.5: Diễn biến hàm lượng Dầu mỡ qua các năm khu vực ven biển
Bãi Cháy. 46
Biểu đồ 4.6: Biểu đồ so sánh nồng độ DO qua các năm trong nước biển Bãi
Cháy 47
Biểu đồ 4.7: Tỷ lệ đồng dạng của các yếu tố ảnh hưởng đến ô nhiễm nước
biển trong mẫu nghiên cứu (similarity từ 83 – 100 %) 49
Biểu đồ 4.8: Mối quan hệ giữa các yếu tố ảnh hưởng đến ô nhiễm nước
biển (MDS). 50
Biểu đồ 4.9: Mối quan hệ giữa các yếu tố ảnh hưởng đến ô nhiễm nước
biển khu vực nghiên cứu (PCA) 51
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
QCMỤC LỤC
PHÂN 1: MỞ ĐẦU 4
1.1. Đặt vấn đề 4
1.2. Mục đích của đề tài 5
1.3. Mục tiêu của đề tài 5
1.4. Yêu cầu của đề tài 5
1.5 Ý nghĩa của đề tài 6
1.5.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 6
1.5.2. Ý nghĩa thực tiễn 6
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 6
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài 6
2.1.1 Cơ sở lý luận 6
2.1.2 Cơ sở pháp lý 8
2.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 9
3.3.5. Phương pháp kế thừa 15
3.3.6 . Phương pháp lấy mẫu phân tích trong phòng thí nghiệm 15
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 18
4.1. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và cảnh quan môi trường thành phố Hạ
Long. 18
4.1.1. Điều kiện tự nhiên 18
4.1.2. Các nguồn tài nguyên 20
4.2. Điều kiện phát triển kinh tế - xã hội 26
4.2.1. Dân số, lao động và việc làm 26
4.2.2. Cơ sở hạ tầng 26
4.2.3. Văn hóa – xã hội: 28
4.2.4. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế 29
4.3. Hiên trạng chất lượng nước biển ven bờ phường Bãi Cháy 31
4.3.1. Vị trí các điểm quan trắc 31
4.3.2. Kết quả quan trắc môi trường nước ven biển năm 2013 33
1
PHÂN 1: MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Quảng Ninh là tỉnh ven biển thuộc vùng Đông Bắc Việt Nam, có tiềm năng
lớn về phát triển du lịch biển, đảo. Là một trong 4 ngư trường lớn nhất cả nước
(UBND Tỉnh Quảng Ninh,2013). Dọc chiều dài 250 km bờ biển Quảng Ninh có
trên 40.000 ha bãi biển, 20.000ha eo vịnh và hàng chục nghìn ha vũng nông ven
bờ là môi trường thuận lợi để phát triển nuôi trồng và chế biến hải sản xuất khẩu
(Báo Quảng Ninh,2014)[27]. Đặc biệt có tài nguyên du lịch đặc sắc vào loại nhất
của cả nước, có nhiều bãi biển đẹp, có cảnh quan nổi tiếng của vịnh Hạ Long, Bái
Tử Long cùng các hải đảo đã được tổ chức UNESCO công nhận là “di sản văn hoá
thế giới” cùng hàng trăm di tích lịch sử kiến trúc nghệ thuật tập trung dọc ven biển
với mật độ cao vào loại nhất của cả nước…, tạo khả năng mở nhiều tuyến du lịch
kết hợp rất hấp dẫn, trên đất liền và trên các đảo (Cổng thông tin điện tử Quảng
Ninh)[26].
Nằm bên bờ vịnh Hạ Long, Bãi Cháy đóng vai trò là trung tâm lưu trú và
các dịch vụ ven bờ, phát triển với quy mô quốc tế. Cơ sở vật chất kỹ thuật, dịch vụ
ngành du lịch được đầu tư, khai thác hiệu quả đáp ứng được nhu cầu đa dạng của
khách du lịch trong và ngoài nước. Đóng góp đáng kể cho sự phát triển kinh tế -
xã hội của tỉnh. Nhưng bên cạnh nguồn lợi to lớn đó thì vấn đề môi trường liên
quan đến hoạt động này ngày càng trở nên nhức nhối và cấp bách hơn. Do nhu cầu
phát triển kinh tế nên đã thải ra môi trường một lượng lớn chất thải làm cho môi
- Các số liệu, thông tin đưa ra phải đảm bảo độ tin cậy, chính xác, đầy
đủ, chi tiết.
- Đánh giá được điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và các vấn đề môi
trường của phường Bãi Cháy.
- Các mẫu nước phải được lấy trong khu vực nghiên cứu.
3
- Đánh giá đầy đủ hiện trạng môi trường nước biển và các tác động đến
môi trường nước biển tại khu vưc.
- Các biện pháp được đề xuất phải mang tính khả thi và phù hợp với
điều kiện thực tế của khu vực.
1.5 Ý nghĩa của đề tài
1.5.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Vận dụng kiến thức đã học làm quen với thực tiễn, rèn luyện kỹ năng tổng
hợp và phân tích số liệu.
- Giúp nâng cao hiểu biết về kiến thức môi trường và các phương pháp
đánh giá hiện trạng môi trường.
- Củng cố kiến thức cơ sở cũng như kiến thức chuyên ngành, tạo điều kiện
tốt hơn để phục vụ công tác bảo vệ môi trường.
- Sự thành công của đề tài là cơ sở để nâng cao được phương pháp làm việc
có khoa học có cơ sở, giúp sinh viên biết tổng hợp bố trí thời gian hợp lý trong
công việc.
1.5.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Đưa ra được các tác động của hoạt động gây ô nhiễm tới môi trường nước
biển, để từ đó giúp cho đơn vị tổ chức quản lý có các biện pháp quản lý, ngăn
ngừa, giảm thiểu các tác động xấu tới môi trường nước biển, cảnh quan và con
người.
sông suối, các chất thải từ các hoạt động của con người trên biển như khai thác
khoáng sản, giao thông vận tải biển (Lê Văn Khoa,2001)[7].
Ô nhiễm biển là hiện tượng làm biến đổi, xáo trộn các thành phần hoá học
của nước biển gây ra do các hoạt động trên biển như vận tải (dầu lan vào nước
biển khi các tàu chở dầu bị đắm hoặc các tàu hàng, tàu khách tẩy rửa các thùng
nhiên liệu mới ), khai thác dầu lửa (sự rò rỉ dầu từ các dàn khoan, các ống dẫn
dầu, các nhà máy lọc dầu ), hoặc do các nguồn ô nhiễm phát sinh từ đất liền (các
chất thải phóng xạ độc hại do các nước công nghiệp dùng tàu đổ xuống biển )
5
ảnh hưởng tới đời sống của các loài sinh vật dưới biển và tác động xấu đến sự tăng
trưởng, phát triển của chúng (Lê Văn Khoa, 2001)[7].
Biển và ven biển là nơi nhiều ngành kinh tế cùng khai thác. Nhiều đô thị lại
đặt ở vùng này. Du lịch và giải trí ở vùng ven biển kể cả thể thao
cũng để lại hậu quả xấu cho đa dạng sinh học biển (Lê Văn Khoa, 2001)[7].
2.1.2 Cơ sở pháp lý
- Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 được Quốc hội nước CHXHCNVN
khóa XI kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005 và có hiệu lực thi hành từ ngày
01/07/2006;
- Luật Tài nguyên nước đã được Quốc hội nước CHXHCNVN thông qua
ngày 21/6/2012;
- Luật Biển Việt Nam số 18/2012/QH13 đã được Quốc hội nước
CHXHCNVN khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21/6/2012 và có hiệu lực
thi hành từ ngày 01/01/2013.
- Luật Hàng hải Việt Nam số 40/2005/QH11.
- Luật Thủy sản số 17/2003/QH11.
- Nghị định số 162/2013/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định về xử phạt vi
- QCVN 08:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
nước mặt.
- QCVN 09:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
nước ngầm.
- QCVN 10:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
nước biển ven bờ.
- QCVN 11:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công
nghiệp chế biến thủy sản.
7 2.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
2.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Trước những mâu thuẫn giữa phát triển kinh tế- xã hội và bảo vệ môi trường
không ngừng tăng lên, năm 1986, GESAMP (Group of Experts on the Scientific
Aspects of Marine Pollution) - nhóm các chuyên gia khoa học về ô nhiễm biển
được các tổ chức IMO, FAO, UNESCO, WMO, WHO, IAEA, UN, UNEP tài trợ
đã xuất bản tài liệu "Sức tải môi trường - Một cách tiếp cận để ngăn ngừa ô nhiễm
biển, trong đó đã đưa ra khá đầy đủ các khái niệm, thuật ngữ, định nghĩa và các
hướng dẫn liên quan đến đánh giá sức tải của thuỷ vực (Nguyễn Đình Hoè,
1998)[9].
Cho đến nay, việc đánh giá ô nhiễm biển và sức tải môi trường ở các thuỷ
vực ven bờ biển (vũng, vịnh, đầm phá, cửa sông) đã được tiến hành chủ yếu ở các
nước phát triển trong nhiều lĩnh vực liên quan khác nhau nhằm xác định giới hạn
của các hoạt động phát triển, chủ yếu phục vụ cho mục tiêu bảo vệ môi trường
biển và phát triển bền vững. Ví dụ, đã có công trình nghiên cứu đánh giá như nuôi
cá trong các đầm ven biển tại Scotlen, vùng Haifa của Israel, Vịnh Chesapeake và
đạt 37,8mgC/m3/ngày. Khả năng tái phục hồi dinh dưỡng và phân giải chất hữu cơ
cao nên đã duy trì ở mức tương đối ổn định các chất hữu cơ và chất vẩn lơ lửng
trong vực nước, góp phần hạn chế ô nhiễm môi trường(Lưu Đức Hải, Nguyễn
Ngọc Sinh, 2000)[6]
Nghiên cứu của Nguyễn Đức Cự (1998) cho thấy việc san lấp mặt bằng ven
bờ hay sử dụng vùng triều nuôi trồng thuỷ sản và khai hoang nông nghiệp đã làm
giảm khả năng tự làm sạch của Vịnh Hạ Long. Tính đến 1998, đất ngập triều Vịnh
Hạ Long - Cửa Lục bị mất 1089 ha do san lấp mặt bằng, 16 ha do khai hoang nông
9
nghiệp, 2564 ha do đắp đầm nuôi thuỷ sản. Theo tính toán, khai hoang nông
nghiệp và san lấp mặt bằng làm mất năng lực giảm P-T 0,117kg/ha/ngày, N-T
0,234kg/ha/ngày và TSS 409,5kg/ha/ngày. Các khu khoanh đắp đầm nuôi thuỷ sản
làm mất khả năng giảm P-T 0,09kg/ha/ngày, N-T 0,180kg/ha/ngày và TSS
315kg/ha/ngày.
Từ những năm 90 của thế kỷ trước, Phân viện Hải dương học tại Hải Phòng,
nay là Viện Tài nguyên và Môi trường biển đã tiến hành nhiều đợt khảo sát và
đánh giá môi trường khu vực Vịnh Hạ Long và Bái Tử Long, trọng tâm là thực
trạng ô nhiễm và nguồn thải.
Trong những năm gần đây, cán bộ khoa học của Viện Tài nguyên và Môi
trường biển đã tích cực ứng dụng mô hình toán để đánh giá, dự báo chế độ thuỷ
động lực và chất lượng môi trường nước các thuỷ vực ven bờ. Trong đó, có một số
nghiên cứu tập trung vào khu vực Vịnh Hạ Long - Bái Tử Long.
Tại khu vực Hạ Long - Bái Tử Long, mô hình lan truyền chất gây ô nhiễm
cho một loạt các yếu tố ô nhiễm hữu cơ, các chất dinh dưỡng và một số kim loại
nặng cơ bản đã thực hiện cho cả hệ thống vịnh, từ đó đã tiếp tục nghiên cứu đánh
giá sức tải môi trường để đề xuất các giải pháp quản lý, bảo vệ môi trường khu
+ Hiện trạng môi trường nước mặt ven biển
+ Hiện trạng các nguồn thải vào khu vực nghiên cứu
11
3.2.3. Diễn Biến chất lượng nước qua các năm
3.2.4. Xác định một số yếu tố ảnh đến chất lượng môi trường nước biển khu
vực nghiên cứu (thông qua bộ phiếu điều tra đã được chuẩn bị trước)
+ Nhóm yếu tố ảnh hưởng: hoạt động công nghiệp, hoạt động du lịch, hoạt
động sinh hoạt
+ Nhóm điều tra: nhóm điều tra người dân, nhóm cán bộ, nhóm khách du
lịch
3.2.5. Bản đồ mô phỏng lan truyền ô nhiễm nước tại địa bàn nghiên cứu
3.2.6. Đề xuất một số giải pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường nươc
biển khu vực nghiên cứu
+ Giải pháp về chính sách
+ Giải pháp về tuyên truyền, giáo dục
+ Giải pháp kinh tế
+ Giải pháp về pháp luật
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu, thông tin thứ cấp
Tiến hành thu thập tài liệu, số liệu, thông tin thứ cấp
- Tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội ( Dân số, việc làm, cơ sở hạ
tầng…) của phường Bãi Cháy, TP. Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
- Tài liệu về báo cáo hiện trạng môi trường địa phương và kết quả quan trắc môi
trường hàng năm tại địa bàn nghiên cứu.
- Tài liệu về công tác quản lý chất lượng môi trường tại địa bàn nghiên cứu.
- Tài liệu về các văn bản pháp quy về môi trường nước biển, du lịch biển, về bảo
(MDS) và Principal Component Analysis (PCA).
* Số liệu trên ArcGIS
13
- Tổng hợp các dữ liệu thu thập được và tổ chức theo các trường cụ thể:
ID, P
H
, độ muối, độ đục, dầu mỡ, TSS, amoni, Fe v v Các trường xây dựng luôn
theo đúng trường ID trên dữ liệu các điểm quan trắc để khi kết nối dữ liệu có kết
quả chính xác.
3.3.5. Phương pháp kế thừa
- Dựa trên những kết quả của các đề tài nghiên cứu trước về vấn đề chung
đang tìm hiểu để có thể tận dụng, tham khảo, và so sánh với các kết quả đó.
3.3.6 . Phương pháp lấy mẫu phân tích trong phòng thí nghiệm
- Các phương pháp thu mẫu, bảo quản và phân tích đều được thực hiện theo
đúng hướng dẫn của các quy chuẩn Việt Nam (QCVN) và quốc tế (ISO) tương
ứng và đã được công nhận đạt tiêu chuẩn VILAS gồm :
+ TCVN 6492 - 1999 (ISO 15023 – 1994) Chất lượng nước – Xác định P
H.
+ TCVN 5499 – 1995 Xác định oxy hòa tan – phương pháp Winkler
+ TCVN 6625 – 2000 Xác định chất rắn lơ lửng bằng cách lọc qua cái lọc
sợi thủy tinh
+ TCVN 6001 – 1995 Xác định nhu cầu oxy sinh hóa sau 5 ngày (BOD5)
+ TCVN 6491 – 1999 Xác định nhu cầu oxy hóa học (COD)
+ TCVN 6494 – 1999 Xác định các ion Florua, Clorua, Nitrit,
Othophotphat, Bromua, Nitrat và sunfat bằng sắc kí lỏng ion.
5)
, nhu cầu ô xy hòa tan (DO),
Colifrom.
- Quá trình tiến hành: Quan trắc tại hiện trường, lấy mẫu nước, bảo quản
theo đúng qui trình. Chuyển mẫu về phân tích đối với các chỉ tiêu cần phân tích
trong phòng thí nghiệm của Trung tâm Quan trắc Môi trường tỉnh Quảng Ninh.
Ghi chép nhanh đối với các chỉ tiêu quan trắc nhanh tại hiện trường. Sau khi có kết
quả phân tích chất lượng nước biển cán bộ Môi trường tại Trung tâm Quan trắc
Môi trường tỉnh Quảng Ninh xử lý dữ liệu và lập báo cáo.
15
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và cảnh quan môi trường
thành phố Hạ Long.
4.1.1. Điều kiện tự nhiên
4.1.1.1. Vi trí địa lý
Hình 4. 1: Bản đồ hành chính thành phố Hạ Long
Thành phố Hạ Long được thành lập ngày 27/12/1993 theo Nghị định số
102/NĐ – CP của Thủ tướng Chính phủ.
Trong quá trình phát triển, thành phố Hạ Long được mở rộng, sáp nhập 2 xã
Việt Hưng và Đại Yên của huyện Hoành Bồ (Nghị định số 51/2001/ NĐ-CP ngày
16/08/2001 của Chỉnh phủ). Hiện nay thành phố Hạ Long có tọa độ địa lý:
Từ 20
o
55’ đến 21
o
o
C – 28,6
o
C. Nhiệt độ
trung bình cao nhất 34,9
o
C, nhiệt độ tối cao tuyệt đối lên tới 38
o
C, mùa đông nhiệt
độ trung bình thấp nhất 13,7
o
C, nhiệt độ tối thấp tuyệt đối là 5
o
C.
- Lượng mưa
Lượng mưa trung bình năm là 1832 mm, phân bố không đều trong năm và
chia thành 2 mùa.
+ Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 chiếm 80 – 85% tổng lượng mưa cả
năm, cao nhất là tháng 7 và tháng 8 đạt 350 mm.
+ Mùa ít mưa từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa chỉ đạt từ 15 –
20% tổng lượng mưa cả năm, tháng có lượng mưa ít nhất là tháng 12 và tháng 1 từ
4 – 40 mm.