Một số biện pháp góp phần nâng cao hiệu quả dạy học mạch kiến thức hình học cho học sinh lớp 4, lớp 5 vùng khó khăn huyện Lục Ngạn, Tỉnh Bắc Giang - Pdf 29

1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
ĐÀM QUANG HƯNG

MỘT SỐ BIỆN PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ
DẠY HỌC MẠCH KIẾN THỨC HÌNH HỌC
CHO HỌC SINH LỚP 4, LỚP 5
VÙNG KHÓ KHĂN HUYỆN LỤC NGẠN, TỈNH BẮC GIANG LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC (BẬC TIỂU HỌC)



Chuyên nghành: Giáo dục học (Bậc Tiểu học)
Mã số: 60.14.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC (BẬC TIỂU HỌC)
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Đỗ Tiến Đạt HÀ NỘI – 2011

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn “Một số biện pháp góp phần nâng cao hiệu
quả dạy học mạch kiến thức hình học cho học sinh lớp 4, lớp 5 vùng khó
3 khăn huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang” tôi đã học hỏi và kế thừa có chọn
lọc các nghiên cứu của các tác giả đi trước, cũng như nhận được sự quan
tâm, giúp đỡ, chỉ bảo tận tình và lớn lao cuả các thầy(cô) giáo, bạn bè,
đồng nghiệp và người thân.

được công bố trong bất cứ công trình khoa học nào khác trước đây.

Hà Nôi, tháng 12 năm 2011
Tác giả Đàm Quang Hưng

MỤC LỤC
MỤC LỤC Trang phụ bìa
Lời cảm ơn
Trang
5

16
1.2.1.1. Mục tiêu của DH các YTHH trong môn toán lớp 4
1.2.1.2. Ý nghĩa của việc DH các YTHH trong Toán 4
16
16
1.2.1.3. Nội dung của DH các YTHH trong Toán 4 17
1.2.2. Mục tiêu, ý nghĩa, nội dung mạch kiến thức về các YTHH
trong SGK Toán 5

18
1.2.2.1. Mục tiêu DH mạch kiến thức về YTHH trong Toán 5 18
6 1.2.2.2. Ý nghĩa của việc DH các YTHH trong Toán 5 19
1.2.2.3. Nội dung các YTHH trong Toán 5 20
1.2.3. Đặc điểm tự nhiện, kinh tế, văn hoá và xã hội của vùng khó
khăn huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang

20
1.2.4. Những thuận lợi và khó khăn trong DH mạch kiến thức về
các YTHH với HS lớp 4, lớp 5 vùng khó khăn huyện Lục Ngạn,
tỉnh Bắc Giang 22
1.2.4.1. Những thuận lợi trong DH mạch kiến thức về các YTHH
với HS lớp 4, lớp 5 vùng khó khăn của Huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc
Giang

học trong chương trình Toán 4 cho học sinh vùng khó khăn
huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang 27
.1.2.1. Hình thành biểu tượng về các loại góc. 27
7 2.1.2.2. Hình thành biểu tượng về hai đường thẳng vuông góc 30
2.1.2.3. Hình thành biểu tượng về hai đường thẳng song song 31
2.1.2.4. Hình thành biểu tượng về hình thoi

33
2.1.3. Các biểu tượng về các YTHH có trong chương trình môn
Toán lớp 5

35
2.1.4. Một số biện pháp dạy học hình thành biểu tượng hình hình
học trong chương trình Toán 5 cho HS vùng khó khăn huyện
Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang 36
2.1.4.1. Hình thành biểu tượng về hình các dạng hình tam giác và
đường cao của tam giác

36
2.1.4.2. Hình thành biểu tượng về hình thang 39
2.1.4.3. Hình thành biểu tượng về đường tròn. 41


2.3.2.1. DH hình thành công thức tính diện tích hình bình hành cho
HS vùng khó khăn huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang

49
2.3.2.2. Một số biện pháp DH các nội dung đại lượng hình học
khác có trong chương trình lớp 4, lớp 5 cho HS vùng khó khăn
huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang 52
2.4. Một số biện pháp dạy học giải toán “có nội dung hình học”
cho học sinh lớp 4, lớp 5 vùng khó khăn huyện Lục Ngạn, tỉnh
Bắc Giang 54
2.4.1. Nội dung chủ yếu các bài toán “có nội dung hình học”
trong chương trình môn toán lớp 4, lớp 5

54
2.4.2. Một số biện pháp dạy học giải toán “có nội dung hình học”
cho học sinh lớp 4, lớp 5 vùng khó khăn huyện Lục Ngạn, tỉnh
Bắc Giang 55
2.5. Một số biện pháp nhằm phát triển trí tưởng tượng không
gian, vốn từ vựng, phát triển tư duy logic gắn với đời sống thực
tế cho học sinh vùng khó khăn huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang

74
PHỤ LỤC
76

DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT STT TỪ VIẾT TẮT NỘI DUNG CÁC CHỮ
1 CNH – HĐH Công nghiệp hoá – Hiện đại hoá
2 DH Dạy học
3 GV Giáo viên
4 HH Hình học
5 HS Học sinh
6 SGK Sách giáo khoa
7 SGV Sách giáo viên
8 PP Phương pháp
9 YTHH Yếu tố hình học
10

dục.
[4]. Bộ giáo dục và Đào tạo, Quy định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên
tiểu học, ban hành kèm theo quyết định số 14/2007/QĐ- BGDVĐT ngày 14
tháng 5 năm 2007 của Bộ giáo dục và Đào tạo.
[5]. Vũ Quốc Chung (1996), “ Daỵ học cắt – ghép hình với việc bồi
dưỡng năng lực tư duy cho học sinh tiểu học”, nghiên cứu Giáo dục, số 1.
[6]. Phạm Minh Hạc (1988), Tâm lí học (tập 1), NXB Giáo dục.
[7]. Phạm Minh Hạc (1989), Tâm lí học (tập 2), NXB Giáo dục.
11 [8]. Trần Diên Hiển (2003), Thực hành giải toán (tập 1), NXB ĐHQG
Hà Nội.
[9]. Đặng Thị Hồng Hiếu (2006), Nghiên cứu một số kĩ thuật dạy học
vào dạy các yếu tố hình học và đại lượng lớp 1, 2, 3, luận văn Thạc sĩ giáo
dục học, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội.
[10]. Đỗ Đình Hoan (chủ biên) – Nguyễn Ánh – Vũ Quốc Chung – Đỗ
Tiến Đạt – Đỗ Trung Hiệu – Trần Diên Hiển - Đào Thái Lai – Phạm Thanh
Tâm – Kiểu Đức Thành – Vũ Dương Thuỵ (2006), Toán 4, NXB Giáo dục.
[11]. Đỗ Đình Hoan (chủ biên) – Nguyễn Ánh – Vũ Quốc Chung – Đỗ
Tiến Đạt – Đỗ Trung Hiệu – Trần Diên Hiển - Đào Thái Lai – Phạm Thanh
Tâm – Kiểu Đức Thành – Vũ Dương Thuỵ (2006), Toán 4, sách giáo viên,
NXB Giáo dục.

[12]. Đỗ Đình Hoan (chủ biên) – Nguyễn Ánh – Đặng Tự Ân - Vũ
Quốc Chung – Đỗ Tiến Đạt – Đỗ Trung Hiệu – Đào Thái Lai – Trần Văn
Lý - Phạm Thanh Tâm – Kiểu Đức Thành – Lê Tiến Thành - Vũ Dương
Thuỵ (2006), Toán 5, NXB Giáo dục.
[13]. Đỗ Đình Hoan (chủ biên) – Nguyễn Ánh – Đặng Tự Ân - Vũ
Quốc Chung – Đỗ Tiến Đạt – Đỗ Trung Hiệu – Đào Thái Lai – Trần Văn


13 PHIẾU KHẢO SÁT ( 15 phút)
PHIẾU SỐ 1
Trường …………………….…………………………
Họ và tên:……………………………………………
Lớp: 4………

A, Khoanh vào đáp án đúng.
Câu 1: Hai đường thẳng nào song song với nhau
Câu 2: Chọn những hình vẽ thể hiện góc vuông trong những góc sau.

Câu 3: Hình nào là hình thoi ?


Hình 1
Hình 2
15 Trường …………………….…………………………
Họ và tên:……………………………………………
Lớp: 5………

A, Khoanh vào đáp án đúng.
Câu 1: Hình nào vẽ đúng đường cao (nét đứt) của các hình.

Câu 2: Chọn những hình vẽ thể hiện góc vuông trong những góc sau.

A B C D
Câu 3: Chỉ ra các hình là hình hộp chữ nhật, hình trụ trong các hình sau?
16

B, Giải các bài toán sau:
Câu 4 : Tính diện tích của (phần gạch – tô màu) trong hình vẽ sau ra đơn vị dm
2

:

Giải


- VBT Toán 4.
- Thước đo, tranh minh họa, một hình vuông hoặc hình chữ nhật được
làm bằng (cây, que, dây điện cứng )
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu

Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Kiểm tra bài cũ
- GV yêu cầu HS đo và tạo một HCN
bằng (cây mềm, dây điện dẻo…) theo
kích thước cho trước. Một HS lên vẽ trên
bảng HCN có cùng kích thước.
- GV cùng HS dưới lớp nhận xét .
2. Dạy – học bài mới
2.1. Giới thiệu bài
2.2. GV tạo tình huống có vấn đề giới
thiệu đến HS về HBH
- GV xô HCN vừa tạo đẻ tạo nên HBH và

- Một HS lên bảng thực hiện
yêu cầu, HS dưới lớp làm việc
các nhân.

- HS nhận xét bài trêm bảng và
bài bạn cùng bàn.
- HS thao tác theo hướng dẫn
18


cạnh đối diện theo từng nhóm
bàn. - HS thực hành đo kiểm chứng
và giới thiệu theo cặp dưới sự
giám sát của GV . - HS ghi nhớ khái niệm về biểu
tượng HBH.

- Một HS vẽ trên bảng lớp và
giới thiệu với bạn cùng lớp về
HBH và nhận diện HBH. 19 - GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV yêu cầu HS tự làm bài tập.
- GV yêu cầu một HS chữa bài trước lớp
Bài 2:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán.
- GV yêu cầu HS nhắc lại khái niệm về
biểu tượng HBH.


DIỆN TÍCH HÌNH TAM GIÁC

1. Mục tiêu
Giúp HS:
- Nắm được quy tắc tính diện tích hình tam giác.
20 - Biết vận quy tắc tính diện tích hình tam giác để giải toán trong
SGK và bài tập trong vở BTT. HS vận dụng công thức và những tình
huống cụ thể trong thực tế.
- Hình thành ở HS lòng yêu thích và say mê môn Toán.
2. Đồ dùng dạy – học
- GV và HS cùng chuẩn bị 2 hình tam giác to bằng nhau.
3. Hoạt động dạy – học

Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Kiểm tra bài cũ
- GV yêu cầu HS vẽ hình tam giác có
ba góc nhọn và đường cao từ đỉnh bất
kì ra giấy nháp, hai HS vẽ trên bảng
lớp.
- GV cùng HS lớp nhận xét.
2. Dạy – học bài mới
2.1. Giới thiệu bài mới
2.2. Cắt – ghép hình tam giác
- GV yêu cầu HS vẽ một hình tam
giác nữa bằng hình tam giác đã vẽ.
- GV hướng dẫn HS thực hiện các

hình học trong hình vừa ghép.
- GV yêu cầu HS so sánh:
+ Em hãy so sánh chiều dài DC của
HCN và độ dài đáy DC của tam giác.
+ Em hãy so sánh chiều rộng AD của
HCN và chiều cao EH của tam giác.
+ Em hãy so sánh diện tích của HCN
ABCD và diện tích của tam giác
EDC.
2.4. Hình thành quy tắc, công thức
tính diện tích hình tam giác.
- GV yêu cầu HS nêu công thức tính
diện tích hình chữ nhật.
- Diện tích tam giác cần tình bằng một
nửa diện tích HCN nên ta có diện tích
của hình tam giác bằng: Diện tích
hình chữ nhật : 2.
- GV định hướng để HS rút ra quy tắc
tính diện tích hình tam giác.
- HS thực hiện thao tác ghép hình
theo sự hướng dẫn của GV. - HS so sánh và nhận xét:
+ Chiều dài hình chữ nhật bằng độ
dài cạnh đáy của hình tam giác.
+ Chiều rộng của hình chữ nhật

2.5. Luyện tập – thực hành
Bài 1:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV yêu cầu HS tự làm bài tập
- GV yêu cầu một chữa bài tập trước
lớp Bài 2:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV gọi một HS chữa bài tập trên
bảng lớp, sau đó nhẫnát và cho điểm - HS quan sát, nghe và nhắc lại
công thức tính diện tích tam giác.

S =
2
ha

23

3. Củng cố - dặn dò
- Nhận xét tiết học và giao bài tập về
nhà chuẩn bị giờ học buổi sau
b) Diện tích của hình tam giác là:
42,5

5,2 : 2 = 110,5 (m
2
) MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Từ xa xưa, ông cha ta đã có truyền thống hiếu học và trọng nhân tài
coi hiền tài là nguyên khí của quốc gia.
Trong thư Bác Hồ gửi HS nhân dịp ngày khai trường đầu tiên của
nước Việt Nam dân chủ cộng hoà có viết “Non sông Việt Nam có trở nên
tươi đẹp hay không, dân tộc Việt Nam có bước tới đài vinh quang để sánh
vai với các cường quốc năm châu được hay không chính là nhờ một phần

học là bậc học đầu tiên, có vai trò nền tảng cho toàn hệ thống giáo dục. Bậc
học Tiểu học có đặc thù riêng, bên cạnh đó bậc học Tiểu học cũng có tính
đặc độc lập tương đối với các bậc học khác. Đây là bậc học đầu tiên, bậc
học tạo cơ sở ban đầu bền vững cho trẻ tiếp tục học tập lên các bậc học tiếp
theo nhằm đạt được hiệu quả cao.
Chính vì vậy mà công tác nâng cao chất lượng giáo dục cho HS đòi
hỏi sự kết hợp của nhiều yếu tố như: trình độ chuyên môn, năng lực sư
phạm của GV, điều kiện kinh tế xã hội nơi HS sống hay hoàn cảnh gia
25 đình Ngoài các yếu tố trên thì công tác nâng cao chất lượng giáo dục cho
HS Tiểu học còn đòi hỏi ở người giáo viên phải có khả năng nắm bắt, cũng
như hệ thống kiến thức của toàn bộ chương trình lớp giảng dạy cùng toàn
cấp học. Bên cạnh khả năng trên thì kĩ năng sư phạm của giáo viên cũng là
yếu tố có vai trò quyết định không nhỏ đến kết quả của quá trình nâng cao
chất lượng giáo dục. Với khả năng sư phạm tốt GV có thể giúp cho HS lĩnh
hội các kiến thức khoa học có hiệu quả nhất, nhanh nhất cũng như giúp HS
luyện tập, thực hành đạt kết quả cao.
Chương trình môn Toán bậc Tiểu học hiện nay bao gồm có các mạch
kiến thức cơ bản sau:
- Mạch kiến thức về số học.
- Mạch kiến thức về đo các đại lượng.
- Mạch kiến thức về các YTHH hình học.
- Mạch kiến thức về giải toán có lời văn.
- Mạch kiến thức về các yếu tố thống kê ban đầu.
Trong các mạch kiến thức này thì mạch kiến thức về các YTHH là
khá trừu tượng. Mạch kiến thức về các YTHH là một bộ phận quan trọng
không thể thiếu được trong quá trình học tập của HS. Khi học tốt các
YTHH thì HS sẽ có sự tiếp nhận đúng đắn về các kĩ năng như: đo đạc, tính


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status