Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Loan
1
Phần 1. Mở đầu
1. Lý do chọn đề tài
Trong cơ học lợng tử cũng nh trong lý thuyết trờng lợng tử, khi có
sự sai khác giữa một lý thuyết chính tắc và kết quả thực nghiệm, ngời ta
thờng dùng các phơng pháp gần đúng để giải quyết. Tuy nhiên nhiều hiện
tợng vật lý lại không dễ dàng thấy đợc trong phơng pháp nhiễu loạn, chẳng
hạn nh sự phá vỡ đối xứng tự phát, sự chuyển pha các trạng thái
Điều có đòi hỏi phải có những phơng pháp mới không nhiễu loạn mà
vẫn bao gồm tất cả các bậc khai triển của lý thuyết nhiễu loạn mà lại giữ đợc
các yếu tố phi tuyến của lý thuyết nh phơng pháp tác dụng hiệu dụng,
phơng pháp gần đúng, phơng pháp nhóm lợng tử mà cấu trúc của nó là đại
số biến dạng.
Trong những năm gần đây việc nghiên cứu nhóm lợng tử và đại số
lợng tử đã thu hút đợc sự quan tâm của nhiều nhà vật lý lý thuyết vì các cấu
trúc toán học mới này phù hợp với nhiều vấn đề của vật lý lý thuyết nh thống
kê lợng tử, quang học phi tuyến, vật lý chất rắn Nhóm lợng tử và đại số
lợng tử có thể biểu diễn nhiệt dung thuận lợi trong hình thức luận dao động
tử điều hoà biến dạng. Xuất phát từ vấn đề nêu trên, tôi lựa chọn đề tài luận
văn áp dụng phơng pháp lý thuyết trờng lợng tử nghiên cứu nhiệt dung
của vật rắn.
2. Mục đích của luận văn
Nghiên cứu hình thức luận dao động tử điều hoà, từ đó áp dụng hình
thức luận dao động tử điều hoà biến dạng q để nghiên cứu nhiệt dung của
vật rắn (của kim loại).
Trong luận văn này tôi đã giải thích đợc sự sai lệch của lý thuyết nhiệt
dung của Einstein ở vùng nhiệt độ thấp dựa trên quan điểm của hình thức luận
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Loan
Quá trình truyền nhiệt là quá trình trao đổi năng lợng của hệ với môi
trờng xung quanh mà không làm thay đổi các thông số ngoại. Lợng năng
lợng trao đổi trong quá trình này gọi là nhiệt lợng Q. Thông thờng ngời ta
quy ớc nhiệt lợng Q là dơng nếu hệ nhận nhiệt năng từ bên ngoài, nhiệt
lợng Q là âm nếu nhiệt năng đợc chuyển từ hệ ra bên ngoài.
Từ hai khái niệm về nhiệt độ và nhiệt lợng ở trên, ta đi đến khái niệm
nhiệt dung nh sau
Nhiệt dung đợc đo bằng nhiệt lợng cần thiết để đốt nóng hệ tăng lên
1
0
, nghĩa là
C =
dT
Q
. (1.1)
Đơn vị của nhiệt dung là
K
J
hoặc
K
cal
.
Bên cạnh khái niệm nhiệt dung của một vật ở trên, khi hai vật cùng làm
bằng một vật liệu thì nhiệt dung của vật tỷ lệ với khối lợng của chúng, vì vậy
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Loan
4
ngời ta đa ra khái niệm nhiệt dung riêng C đặc trng cho một đơn vị khối
lợng của chất cấu tạo nên vật.
để đốt nóng 1 mol chất ấy tăng lên 1
0
.
2. Nhiệt dung đẳng áp và nhiệt dung đẳng tích
Bởi vì nhiệt lợng Q phụ thuộc vào tính chất của quá trình, cho nên
nhiệt dung C của hệ cũng phụ thuộc vào điều kiện xác định tỷ số
dT
Q
, tức là
tuỳ thuộc vào từng quá trình. Cùng một hệ có thể có nhiều nhiệt dung khác
nhau. Trị số của nhiệt dung có thể biến thiên từ - đến +. Tuỳ thuộc vào quá
trình. Về cơ bản ngời ta chia nhiệt dung làm hai loại: nhiệt dung đẳng tích C
V
và nhiệt dung đẳng áp C
P
.
2.1. Nhiệt dung đẳng tích
C
V
=
V
dT
Q
dT
T
U
TV
(1.6)
C =
, (1.7)
do đó
C
V
=
,
V
T
U
(1.8)
C
P
=
,
PTa
dT
(1.9)
suy ra
C
P
C
V
=
.
PT
dT
dV
P
V
U
- C
V
=
,
.
22
0
T
V
VT
(1.12)
Với là hệ số nở đẳng áp
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Loan
6
T
là hệ số chịu nén đẳng nhiệt
V
0
là thể tích ở OK.
Vì T và
T
luôn có giá trị dơng nên C
P
C
V
> 0 hay C
P
H
(2.1)
trong đó
QP
,
là các toán tử xung lợng và toạ độ, thoả mãn hệ thức giao hoán.
.]
,
[ iQP
(2.2)
Đặt
),
(
2
2
1
aa
m
iP
(2.3)
Dễ dàng chứng minh đợc các toán tử
aa
,
thoả mãn hệ thức giao hoán
aaaaa
]
,
[,1]
,
[
(2.4)
Hamiltonian (2.1) đợc biểu diễn theo công thức ,
2
1
. (2.6)
Toán tử
N
thoả mãn hệ thức giao hoán.
,
]
,
[ aaN
(2.7)
,
]
,
[
aaN
có phơng trình trị riêng hàm riêng là
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Loan
2
1
NH
, (2.9)
với trị riêng là
.
2
1
)(
n
n
cho một trạng thái tỷ lệ với
1n,11
nnna
(2.12)
Vì vậy
aa
,
đợc đoán nhận là toán tử huỷ lợng tử năng lợng và sinh lợng
tử năng lợng.
Trạng thái chân không thoả mãn phơng trình
00
a
(1.13)
Các véc tơ trạng thái
n
thoả mãn điều kiện trực chuẩn
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Loan
sở của nguyên lý tơng đối Einstein và nguyên lý nhân quả vi mô, Pauli và
Luders đã chứng minh đợc rằng các hạt có spin nguyên (nh photon, -
meson, K-meson, ) phải tuân theo thống kê Bose Einstein và đợc gọi là
các boson, còn các hạt có spin bán nguyên (nh điện tử, prôtôn, neutron,
neutrino, ) phải tuân theo Fermi Dirac và đợc gọi là các fermion.
Điều khác biệt rõ nét giữa các boson và các fermion là các fermion tuân
theo nguyên lý loại trừ Pauli: Trong hệ nhiều fermion đồng nhất không thể có
hơn một hạt ở cùng một trạng thái hay nói cách khác, mỗi trạng thái của hệ
chỉ có thể hoặc bị bỏ trống hoặc bị chiếm bởi một fermion mà thôi. Còn mỗi
trạng thái của hệ các boson có thể bị chiếm bởi bao nhiêu boson cũng đợc.
Một phơng pháp toán học rất thuận tiện thờng đợc sử dụng khi
nghiên cứu hệ nhiều hạt là phơng pháp diễn tả các trạng thái của hệ bằng các
véc tơ chuẩn hoá trong một không gian Hiebert và sử dụng các toán tử sinh hạt
và huỷ hạt nh ta đã trình bày ở trên khi nghiên cứu dao động tử điều hoà để
kiến tạo các véc tơ trạng thái nhiều hạt.
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Loan
10
Các toán tử sinh hạt
a
và toán tử huỷ hạt
a
đối với các lợng tử của
dao động tử điều hoà thoả mãn các hệ thức giao hoán.
0]
,
,
= 0. (2.15)
Câu hỏi đặt ra là các lợng tử của dao động tử điều hoà hay một cách tổng
quát hơn, các hạt mà toán tử sinh hạt và toán tử huỷ hạt thoả mãn các hệ thức
giao hoán (2.15) là boson hay fermion? Để trả lời câu hỏi này ta hãy kiến tạo
hai véc tơ trạng thái của hệ hai hạt ở hai trạng thái khác nhau và đó là
0
aa
và (2.16)
0
aa
trong đó
0
,
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Loan
11
,0
0
bbbb
suy ra
0
bbbb
.
Khi = , hệ thức này trở thành 0
2
, ta lại có
0
bbb
. (2.19)
So sánh hai vế của (2.18) và (2.19), ta suy ra hệ thức phản giao hoán sau đây
đối với các toán tử sinh, huỷ hạt fermion.
,0
bbbb
.
Trong trờng hợp = , ta sử dụng (2.17) và có ,00
2
.
Cộng các phơng trình lại theo từng vế, ta có
00
bbbb
.
Vì bất kỳ nên ta suy ra
.1
bbbb
(2.20)
Tổng hợp các kết quả thu đợc ở trên ta có các hệ thức phản giao hoán
nh sau đối với các fermion.
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Loan
12
0
bbbb
1
2
N
=
22
bbbb
2
N
=
bb
1. Chuỗi nguyên tử cùng loại
1.1. Lý thuyết cổ điển
Mạng tinh thể đơn giản nhất là chuỗi các nguyên tử cùng loại xếp đặt
cách đều nhau một khoảng bằng a (hằng số mạng tinh thể) trên trục ox, mỗi
nguyên tử có khối lợng M và dao động xung quanh vị trí cân bằng của nó
(hình vẽ)
a a
n 1 n n + 1
x
u
n-1
u
n
u
n+1Hình 1. Chuỗi nguyên tử cùng loại
Đánh số các nguyên tử bằng một chỉ số nguyên n, toạ độ của nguyên tử thứ n
ở vị trí cân bằng là x
n
,
x
n
= na,
còn độ dịch chuyển của nguyên tử này là u
n
(t) với
14
T =
2
)(
2
dt
tdU
M
n
n
.
Lực tác dụng lên nguyên tử thứ n là
F
n
=-
.2
11
nnn
n
(3.1)
Tìm nghiệm của (3.1) dới dạng sóng đơn sắc
u
n
(t) = u(x
n
,t) =
])([ tkkxi
n
Ae
(3.2)
với A 0. Thay (3.2) vào (3.1), ta nhận đợc hệ thức
,
2
sin
4
)cos1(
2
)(
22
ka
M
ka
M
k
k
Hình 2. Sự phụ thuộc vào véc tơ sóng k của tần số của dao động
của chuỗi nguyên tử cùng loại.
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Loan
15
Vậy, dao động của chuỗi nguyên tử cùng loại là một sóng đơn sắc (3.2)
với tần số góc (k) xác định theo công thức (3.3) phụ thuộc không tuyến tính
vào giá trị k của véc tơ sóng (hình 2), giống nh hiện tợng tán sắc trong
quang học.
Trờng hợp với k rất bé ta mới có sự phụ thuộc tuyến tính.
(k)
.
M
ka
Khi đó nghiệm (3.2) có dạng
)(
),(
Vtxik
n
n
Aetxu
với
n
n
và do đó năng lợng toàn phần của hệ là .)()(
2
)(
2
1
2
1
2
tututP
M
E
nn
n
n
n
Khi lợng tử hoá ta thay hàm P
n
(t) bằng toán tử xung lợng
n
n
n
uuP
M
H
(3.4)
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Loan
16
Giữa các toán tử
n
u
và
n
P
có các hệ thức giao hoán. ,
,
nmnm
iPu
(3.5)
k
ikx
k
n
ue
N
u
n
.
1
)1(
k
ikx
k
n
Pe
N
P
n
(3.6)
chỉ số (1) có nghĩa là lấy tổng theo k chỉ lấy trong vùng Brilouin thứ nhất.
Theo phơng pháp chung ta chỉ xét các sóng phẳng thoả mãn điều kiện tuần
hoàn trên đoạn thẳng chiều dài L = Na với N là số nút mạng có trên đoạn
thẳng này, cũng là số giá trị gián đoạn k trong vùng Brilouin thứ nhất. Nhân cả
k
ue
N
u
n
.
1
n
ikx
n
k
Pe
N
P
n
(3.8)
Hãy tìm hệ thức giao hoán giữa
k
P
và
k
n
uu
= -
nm
xkkxi
mn
mn
e
N
i
)'(
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Loan
172
1
nn
n
uu
=
n
xkki
n
[
kkkk
iPU
. (3.9)
Tơng tự, ta cũng có
0]
,
[]
,
[
''
kkkk
uuPP
. (3.10)
Mặt khác, thay các khai triển (3.6) vào Hamiltonian (3.4) và lại dùng công
thức (3.7), ta tính đợc
kk
xkki
nkk
=
kk
k
PP
)1(
, kk
aikika
xkki
nkk
nn
n
uueee
N
uu
n
)1)(1(
1
'
'
)'(
)1(
'
2
1
nn
n
uu
=
kk
ikaika
k
uuee
)1)(1(
)1(
2
1
nn
n
uu
và do đó
kkkk
k
uu
ka
PP
M
H
2
sin2
2
1
2
)1(
(3.11)
Thay
kkkk
k
uukMPP
M
H
(3.12)
Tiếp theo ta biến đổi công thức này về một dạng mới bằng cách đặt
)
(
2
)(
)(
kkk
aa
k
ukM
,
k
P
và
k
u
nh sau:
kkk
P
M
i
ukM
k
a
)(
)(2
1
k
a
và
k
a
có
các hệ thức giao hoán
.0]
[]
[,]
,
[
''''
kkkkkkkk
aaaaaa
(3.14)
Thay các biến đổi (3.13) vào Hamiltonian (3.12), ta nhận đợc
)1(
kaakH
kk
K
(3.16)
có thể chọn gốc tính năng lợng tại giá trị E
0
=
)(
2
1
k
, cuối cùng ta nhận
đợc
.
)(
)1(
kk
k
aakH
nhiều hạt
k
a
là toán tử huỷ hạt có véc tơ sóng
k
, xung lợng
k
và năng lợng
(k), còn
k
a
là toán tử sinh hạt nh thế. Các hạt này là các lợng tử trong
dao động của mạng tính thể, gọi là các phonon, do tuân theo các hệ thức giao
hoán (3.14) nên các phonon là các boson, trong thực tế ta không có các hạt
thật mà chỉ có các trạng thái dao động khác nhau của mạng tinh thể đợc mô
tả giống nh một hệ hạt mà thôi. Điều này có nghĩa là các phonon không phải
là các hạt thật mà chỉ là các giả hạt, thờng đợc gọi là chuẩn hạt. Ta đang xét
dao động của chuỗi nguyên tử cùng loại là các sóng âm khi véc tơ sóng rất bé.
Các phonon trong trờng hợp này là các phonon âm. Trong phần tiếp theo ta
sẽ thấy còn có cả các phonon quang nữa.
2. Chuỗi hai nguyên tử khác loại
2.1. Lý thuyết cổ điển
Tiếp theo ta xét chuỗi hai nguyên tử gồm hai loại khác nhau, loại thứ nhất
có khối lợng M
M
1
u
2n-2
u
2n+2 a a a a a
Hình 3. Chuỗi hai nguyên tử khác loại
Gọi độ dời của loại nguyên tử thứ nhất, loại hình vuông trên hình 3 là
u
2n
(t) và của loại nguyên tử thứ hai, loại hình tròn là v
2n+1
(t), ta có hệ hai
phơng trình vi phân ,0vv2
12122
1
2
2
2
nnn
n
tkkxi
nn
n
Aetxutu
, (3.20)
))((
1212
12
),(v)(v
ttkxi
nn
n
Betxt
. (3.21)
với A, B không đồng thời bằng không, thay các nghiệm (3.20), (3.21) vào các
(3.18), (3.19), ta đi đến hệ phơng trình đại số với hai biến A và B: ,0cos2)(2
2
1
tức là
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Loan
21
,0cos4)(2)(2
222
2
2
1
kakMkM
phơng trình này có hai nghiệm đối với (k)
2.
sin41111
)(
21
2
2
2121
2
Vậy dao động của chuỗi hai nguyên tử khác loại là hai sóng đơn sắc
(3.20), (3.21) với hai tần số góc
(k), xác định theo công thức (3.21). Sự phụ
thuộc của
(k) vào số sóng k đợc thể hiện bằng đồ thị hai nhánh trên hình
4, nhánh trên là
+
(k) và nhánh dới là
-
(k).
a2
a2
k
Hình 4. Sự phụ thuộc của vào k
Với k rất bé:
21
11
2)(
MM
k
+
-
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Loan
22
không phụ thuộc vào k. Các sóng này tơng tác với ánh sáng mạnh hơn các
sóng âm nên ta ký hiệu
+
(k) =
0
(k).
2.2. Lý thuyết lợng tử
Các xung lợng tơng ứng với các độ rời u
2n
(t) và v
2n+1
(t) đợc ký hiệu
là
,
2n+1
, q
2n+1
bằng các toán tử
121222
,v
,
,
nnnn
qPu
, thoả mãn hệ thức giao hoán nmmn
iuP
22
,
, ,v,
1212 nmmn
mnmn
qq
,0v,
,
122122
nnmn
uqP
.0
,
v,
212122
mnmn
uqP
)1(
2
k
ikx
k
n
k
ikx
k
n
k
ikx
k
n
k
ikx
k
n
n
n
n
n
e
N
ue
N
u
qe
N
q
kk
aa
và sinh hạt
)2()1(
,
kk
aa
để thu đợc Hamiltonian của hệ dới
dạng .
)(
)(
)2(2
2
)1()1(
1
)1(
kkkk
k
aakaakH
i
k
kkij
j
k
i
k
aaaa
aa
(3.24)
Hamiltonian (3.23) cho ta thấy trạng thái dao động tử của chuỗi hai
nguyên tử khác loại có thể xem nh một hệ nhiều hạt gồm hai loại chuẩn hạt
khác nhau, mỗi hạt của loại chuẩn hạt thứ nhất có năng lợng
1
(k) còn mỗi
hạt của loại chuẩn hạt thứ hai có năng lợng
2
(k). Nếu tiến hành tính toán
chi tiết nh ở phần chuỗi nguyên tử cùng loại sẽ tính đợc biểu thức giải tích
tờng minh của
1
(k),
2
(k) trùng khớp với
(k) theo công thức (3.22). Để
xác định ta đặt
1
3. Mạng tinh thể ba chiều
Mở rộng các kết quả lập luận ở trên cho trờng hợp mạng tính thể dao
động ba chiều trong không gian.
Nếu mỗi ô cơ sở của mạng Bravais chứa một nguyên tử thì sự dao động
của các nguyên tử trong không gian ba chiều quanh vị trí cân bằng tạo ra ba
trạng thái dao động tơng ứng với một véc tơ sóng
k
cho trớc, một trạng thái
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Loan
24
có véc tơ dịch chuyển trùng với hớng của véc tơ sóng
k
gọi là dao động dọc
hoặc sóng dọc, ký hiệu bằng chữ L, hai trạng thái có véc tơ dịch chuyển trực
giao với hớng của véc tơ sóng
k
gọi là dao động ngang hoặc các sóng ngang,
ký hiệu bằng chữ T. Cả ba sóng đó đều có tần số góc tỷ lệ tuyến tính với giá
trị k của véc tơ sóng khi k rất bé và do đó là các sóng âm. Ta nói có một sóng
âm dọc LA và hai sóng âm ngang TA.
Nếu mỗi ô cơ sở của mạng Bravais chứa hai nguyên tử khác loại thì sự
dao động của các nguyên tử trong không gian ba chiều quanh vị trí cân bằng
tạo ra ba trạng thái dao động, ký hiệu là A, mà tần số góc tỷ lệ tuyến tính với
k khi k rất bé và ba trạng thái dao động khác ký hiệu là O, mà tần số góc dẫn
tới giới hạn hữu hạn (không phụ thuộc vào k) khi k trở nên rất bé. Mỗi loại
sóng nói trên lại gồm một sóng dọc L và hai sóng ngang T trong trờng hợp
)()(
,
i
k
i
k
aa
thoả mãn các hệ thức giao hoán (3.24) là các toán tử
sinh, huỷ phonon loại i. Có tất cả 3s loại phonon: một phonon âm dọc LA, hai
phonon âm ngang TA, s-1 phonon quang dọc LO và 2(s-1) phonon quang
ngang TO.
Mặc dù các phonon đều có các toán tử sinh
)(
i
k
a
và huỷ
)(
i
k
a
đều thoả
mãn hệ thức giao hoán (3.24) giống nh các toán tử sinh huỷ boson, nhng
chúng ta không thể áp dụng phân bố thống kê Bose-Einstein cho hệ đồng nhất
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Loan