Đánh giá công tác khuyến nông trong chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật về trồng trọt tại xã Hữu Vinh - huyện Yên Minh - Hà Giang. - Pdf 29


1
I HC THI NGUYấN
TRNG I HC NễNG LM
MAI TH Lí Tờn ti:
Đánh giá công tác khuyến nông trong chuyển giao tiến bộ khoa học
kỹ thuật về trồng trọt tại xã Hữu Vinh - huyện Yên Minh - Hà Giang khóa luận tốt nghiệp ĐạI HọC
H o to : Chớnh quy
Chuyờn ngnh : Khuyn nụng
Khoa : KT&PTNT
Khoỏ hc : 2010-2014
Thỏi Nguyờn, nm 2014

3
LỜI CẢM ƠN
Với phương châm “học đi đôi với hành”, “lý thuyết gắn liền với thực
tiễn, nhà trường gắn liền với xã hội”. Trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên hàng năm tổ chức cho sinh viên năm cuối đi thực tập tốt nghiệp. Đây
là cơ hội quý báu để các sinh viên tiếp cận và làm quen với công việc sẽ làm
sau khi ra trường. Được vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn. Từ
đó nâng cao kiến thức và kỹ năng cho bản thân.
Dưới sự nhất trí của Ban giám hiệu Nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa kinh
tế và phát triển nông thôn, dưới sự hướng dẫn của cô Đinh Ngọc Lan, cùng sự
quan tâm của chính quyền địa phương tôi đã tiến hành thực hiện khóa luận tốt
nghiệp với tên đề tài: “Đánh giá công tác khuyến nông trong chuyển giao tiến bộ
khoa học kỹ thuật về trồng trọt tại xã Hữu Vinh - huyện Yên Minh - Hà Giang”.
Đây cũng là lần đầu tiên thực hiện một khóa luận. Vì vậy khóa luận còn
có những thiếu sót, tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý liến và phê bình từ
quý thầy cô giáo, các bạn sinh viên cũng như những người làm công tác
khuyến nông để khóa luận của tôi được hoàn thiện hơn.
Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu Nhà trường, Ban
chủ nhiệm khoa kinh tế và phát triển nông thôn. Đặc biệt cảm ơn sự giúp đỡ
tận tình của PGS.TS. Đinh Ngọc Lan giảng viên khoa kinh tế và phát triển
nông thôn. Là những người đã truyền đạt cho tôi những kiến thức bổ ích trong
suốt quá trình thực tập thực hiện khóa luận.

triển khai trong 3 năm 2011 - 2013 53
Bảng 4.12. Đánh giá của CBKN về mức độ tham gia, mức độ phù hợp, nhu cầu,
trình độ trong hoạt động KN. 57
Bảng 4.13. Đánh giá của CBKN về số lượng các hoạt động khuyến nông
trong xã 58
Bảng 4.14. Đánh giá của người dân trong xã về hoạt động khuyến nông lĩnh vực
trồng trọt (n=60) 60
Bảng 4.15. Mức độ tham gia của nông dân vào hoạt động khuyến nông(n=60) 61
Bảng 4.16. Các kiến thức mà nông dân cần CBKN hỗ trợ về lĩnh vực trồng trọt
(n=60) 62 5
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 4.1: Nhiệt độ trung bình xã Hữu Vinh năm 2011 - 2013 30

Biểu đồ 4.2: Tỷ lệ các loại đất của xã năm 2013 32

Biểu đồ 4.3: Sơ đồ hệ thống tổ chức khuyến nông xã Hữu Vinh. 42

Biểu đồ 4.4: Tỷ lệ các lớp học trong các ngành kinh tế của xã 45

Biểu đồ 4.5: Thể hiện số người tham dự đào tạo, tập huấn của KN xã trong 3
năm 2011 - 2013 46

6
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

KNVTB : Khuyến nông viên thôn bản
CBKN : Cán bộ khuyến nông
CNH-HDH : Công nghiệp hóa hiện đại hóa

7
MỤC LỤC
Phần 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.1. Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2. Mục đích nghiên cứu 3

1.3. Mục tiêu nghiên cứu 3

1.4. Ý nghĩa của đề tài 3

1.4.1. Ý nghĩa học tập và nghiên cứu khoa học 3

1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn 3

Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 5

2.1. Cơ sở lý luận của đề tài 5

2.1.1. Những kiến thức lý luận cơ bản của khuyến nông 5

2.1.2. Chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật 11

2.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài 13


Hà Giang 28

4.2. Công tác khuyến nông về lĩnh vực trồng trọt tại xã Hữu Vinh 418
4.2.1. Tình hình công tác khuyến nông xã Hữu Vinh 41

4.2.2. Công tác khuyến nông trong chuyển giao KHKT về lĩnh vực trồng trọt tại
xã Hữu Vinh. 43

4.2.3. Hiệu quả các chương trình hoạt động khuyến nông tại xã Hữu Vinh 55

4.2.4. Kết quả thu thập trong quá trình điều tra 56

4.3. Một số thuận lợi, khó khăn trong công tác hoạt động khuyến nông của xã về
lĩnh vực trồng trọt. 63

4.4. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác khuyến nông
trong chuyển giao tiến bộ KHKT về lĩnh vực trồng trọt tại xã Hữu Vinh. 65

4.4.1. Giải pháp về chính sách 65

4.4.2. Giải pháp về nâng cao năng lực cho cán bộ khuyến nông 65

4.4.3. Giải pháp về công tác khuyến nông, nội dung hoạt động 65

Phần 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 68

5.1. Kết luận 68

nghiên cứu các giống vật nuôi mang lại năng suất cao, phẩm chất tốt và
chuyển giao cho các địa phương phù hợp với tiềm năng của mỗi vùng, tuy
nhiên thì hiện nay việc chuyển giao công nghệ cho các địa phương còn ít,
hiệu quả chưa cao, chưa phát huy được hết tiềm năng của vùng, muốn tìm
được nguyên nhân cần phải có phương án đánh giá hiệu quả của hoạt động
chuyển giao mang lại và đặc biệt đánh giá hiệu quả của hoạt động khuyến

2
nông trong công tác chuyển giao các giống vật nuôi cây trồng là rất là rất
quan trọng bởi vì khuyến nông có nhiệm vụ đi sâu vào cộng đồng dân cư, tìm
hiểu được thông tin cần thiết cung cấp cho các nhà quản lý, hoạt động khuyến
nông có hiệu quả thì công tác chuyển giao mới đem lại những thành công.
Để thúc đẩy nền nông nghiệp phát triển thì việc chuyển giao khoa
học kỹ thuật tới người nông dân là việc làm cần thiết và cấp bách. Ngày
2/3/1993, chính phủ ra Chỉ thị 13/CP kèm theo thông tư liên bộ số 02/LB/TT
hướng dẫn thi hành nghị định 13/CP và các quy định, các hoạt động khác
nhằm cải tiến một cách có hiệu quả công tác khuyến nông từ TW đến địa
phương. Nghị định 13/CP ra đời đã phát triển hệ thống khuyến nông mạnh mẽ
và đem lại hiệu quả to lớn cho nền nông nghiệp nước nhà. Ngày 26/4/2005
nghị định 56/CP của chính phủ được ban hành thay cho nghị định 13/CP về
công tác khuyến nông đã đạt được rất nhiều thành tựu to lớn. Ngày 8/1/2010
Nghị định số 02/2010/NĐ-CP của Chính phủ : Về khuyến nông được ban
hành, Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2010 và
thay thế Nghị định số 56/2005/NĐ-CP ngày 26 tháng 4 năm 2005 của Chính
phủ quy định về khuyến nông, khuyến ngư với những mục tiêu và hoạt động
mới phù hợp với sự phát triển của đất nước.
Sau những năm hoạt động hệ thống khuyến nông khuyến lâm ngày càng
phát triển cả về tổ chức lẫn nội dung, khuyến nông đã góp phần đáng kể vào thành
tựu sản xuất nông lâm nghiệp, nhiều tiến bộ khoa học công nghệ đã được chuyển
giao áp dụng vào sản xuất góp phần tăng năng suất vật nuôi, cây trồng và chuyển

tiến bộ KHKT về trồng trọt tại xã.
- Phân tích được thuận lợi, khó khăn trong hoạt động khuyến nông của xã.
- Đề xuất được một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động khuyến
nông trong chuyển giao tiến bộ KHKT về lĩnh vực trồng trọt tại địa phương.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
1.4.1. Ý nghĩa học tập và nghiên cứu khoa học
- Củng cố lý thuyết cho sinh viên.
- Giúp sinh viên tiếp xúc với thực tế, nâng cao năng lực, rèn luyện kỹ năng
- Là tài liệu tham khảo sinh viên ngành khuyến nông.
1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Đề tài đánh giá một cách tổng quát thực trạng công tác khuyến nông ở
xã Hữu Vinh do vậy đây có thể là một tài liệu tham khảo góp phần củng cố

4
thêm về mặt lý luận và thực tiễn trong công tác khuyến nông cho xã trong
việc triển khai thực hiện chương trình hoạt động khuyến nông về lĩnh vực
trồng trọt.
- Là tài liệu tham khảo cho các bạn đọc quan tâm.

nghiệp, những kiến thức về kỹ thuật, kinh nghiệm về quản lý kinh tế, những
thông tin về thị trường để giúp họ có khả năng giải quyết những vấn đề của
gia đình và cộng đồng, nhằm đẩy mạnh sản xuất, cải thiện đời sống nâng cao
trình độ dân trí, góp phần xây dựng và phát triển nông thôn mới”.
Như vậy khuyến nông là cách giáo dục ngoài học đường cho nông dân,
khuyến nông là quá trình vận động, quảng bá, khuyến cáo kéo dài…cho nông
dân theo nguyên tắc tự nguyện, chứ không áp đặt, mệnh lệnh. Nó là một quá
trình tiếp thu dần dần và tự giác của nông dân.
- Khuyến nông hiểu theo nghĩa rộng, là khái niệm chung để chỉ tất cả
những hoạt động hỗ trợ sự nghiệp xây dựng và phát triển nông thôn.
- Khuyến nông theo nghĩa hẹp, là một tiến trình giáo dục không chính
thức mà đối tượng của nó là người nông dân. Tiến trình này đem đến cho
người nông dân những thông tin và những lời khuyên nhằm giúp họ tự giải
quyết những vấn đề hoặc những khó khăn trong cuộc sống. Khuyến nông hỗ
trợ sản xuất nâng cao hiệu quả canh tác để không ngừng cải thiện chất lượng
cuộc sống của nông dân và gia đình họ [3].
Tiến trình sản xuất bao gồm các yếu tố kiến thức và kỹ năng, những
khuyến cáo kỹ thuật, tổ chức của nông dân, động cơ và lòng tin. Vì vậy, cán

6
bộ khuyến nông cần đến với họ, giúp đỡ họ và khuyến khích họ tham gia các
chương trình khuyến nông. Nhưng điều quan trọng hơn cả là cần phải thuyết
phục và động viên để họ tin tưởng họ hoàn toàn có thể tự giải quyết và hành
động để cải thiện cuộc sống của chính mình.
Khuyến nông là một quá trình trao đổi học hỏi kinh nghiệm, truyền bá
kiến thức, đào tạo kỹ năng và trợ giúp những điều kiện cần thiết trong sản
xuất nông lâm nghiệp cho nông dân, để họ có đủ khả năng tự giải quyết được
những công việc của chính mình, nhằm nâng cao đời sống vật chất và tinh
thần cho gia đình và cộng đồng.
* Triết lý khuyến nông:

thực hiện các chính sách chiến lược và phát triển nông - lâm nghiệp, nông
thôn và nông dân. Trực tiếp hay góp phần cung cấp thông tin về những nhu
cầu, nguyện vọng của nông dân đến cơ quan nhà nước, trên cơ sở đó nhà
nước hoạch định, cải tiến đề ra được các chính sách phù hợp vận động nhân
dân tiếp thu và thực hiện các chính sách về nông - lâm nghiệp. (Nguyễn Hữu
Thọ, 2004) [10].
- Khuyến nông là cầu nối giữa nông dân với: Nhà nước; nghiên cứu;
môi trường; thị trường; nông dân giỏi; các doanh nghiệp; các đoàn thể; các
ngành có liên quan và quốc tế.
- Trong quá trình chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, bao
cấp sang nền kinh tế thị trường có điều tiết, trong nông nghiệp lấy hộ nông
dân làm đơn vị sản xuất kinh doanh tự chủ: khuyến nông có nhiệm vụ hướng
dẫn, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, công nghệ, xây dựng nông thôn mới…cho
cá hộ nông dân.
- Khuyến nông góp phần cho hộ nông dân “xóa đói, giảm nghèo, tiến
lên khá và làm giàu hợp pháp”. Khuyến nông có vai trò quan trọng là: Tạo
điều kiện cho nông dân phát huy tính tự lực, tự chủ và vai trò trách nhiệm của
mình trong quá trình phát triển của chính họ. Nâng cao năng lực của người
dân trong các lĩnh vực hoạt động kinh tế, văn hóa và xã hội nhằm đảm bảo sự
phát triển cộng đồng bền vững. Phát huy tiềm năng và trí tuệ, kinh nghiệm
của nông dân trong phát triển cộng đồng. Sự tham gia của nông dân xuyên
suốt các hoạt động khuyến nông như xác định nhu cầu, lập kế hoạch kiểm tra
giám sát và đánh giá…Nông dân tham gia chương trình khuyến nông qua các
Nhà nghiên cứu,
viện nghiên cứu,
trường đại học

Khuyến nông

Nông dân

- Tìm điều kiện hỗ trợ cho sản xuất; trợ giúp bảo quản, chế biến.
- Hỗ trợ kinh nghiệm quản lý kinh tế hộ gia đình, phát triển sản xuất
quy mô trang trại.

9
- Tìm và cung cấp thông tin thị trường, trao đổi truyền bá thông tin.
- Thúc đẩy, tạo điều kiện cho người nông dân đề xuất các ý tưởng, sáng
kiến và thực hiện thành công các ý tưởng sáng tạo của họ.
- Hỗ trợ nông dân về quản lý kinh tế.
- Tìm kiếm và cung cấp cho nông dân các thông tin về giá cả thị trường
tiêu thụ sản phẩm.
- Khuyến nông là cầu nối giữa sản xuất với nghiên cứu, khuyến nông
mang thông tin và kỹ thuật mới của các Viện, Trường đến với Nông dân [7].
2.1.1.5. Mục tiêu của khuyến nông
- Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của người sản xuất để tăng thu
nhập, thoát đói nghèo, làm giàu thông qua các hoạt động đào tạo nông dân về kiến
thức, kỹ năng và các hoạt động cung ứng dịch vụ để hỗ trợ nông dân sản xuất kinh
doanh đạt hiệu quả cao, thích ứng các điều kiện sinh thái, khí hậu và thị trường.
- Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng phát triển
sản xuất hàng hóa, nâng cao năng suất, chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm đáp
ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu; thúc đẩy tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại
hóa nông nghiệp, nông thôn, xây dựng nông thôn mới, bảo đảm an ninh lương thực
quốc gia, ổn định kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường.
- Huy động nguồn lực từ các tổ chức, cá nhân trong nước và nước
ngoài tham gia khuyến nông [7].
Mục tiêu của khuyến nông làm thay đổi cách đánh giá, cách nhận thức
của nông dân trước những khó khăn trong cuộc sống. Ngoài mục tiêu phát
triển kinh tế khuyến nông còn hướng tới sự phát triển toàn diện của bản thân
người nông dân và nâng cao chất lượng cuộc sống nông thôn.Muốn đạt được
mục tiêu đó người cán bộ khuyến nông phải thỏa thuận với nông dân, giúp họ

* Trình diễn và nhân rộng mô hình:
- Xây dựng các mô hình trình diễn về tiến bộ khoa học và công nghệ
phù hợp với từng địa phương, nhu cầu của người sản xuất và định hướng của
ngành, các mô hình thực hành sản xuất tốt gắn với tiêu thụ sản phẩm.
- Xây dựng mô hình ứng dụng công nghệ cao, tổ chức, quản lý sản
xuất, kinh doanh hiệu quả và bền vững.
- Chuyển giao kết quả khoa học công nghệ từ các mô hình trình diễn,
điển hình sản xuất tiên tiến diện rộng.

11
* Tư vấn và dịch vụ khuyến nông:
- Chính sách và pháp luật liên quan đến phát triển nông thôn mới.
- Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ, tổ chức, quản lý để nâng
cao năng suất, chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm, giảm giá thành, nâng
cao sức cạnh tranh của sản phẩm.
- Khởi nghiệp cho chủ trang trại, doanh nghiệp vừa và nhỏ để lập dự án
đầu tư, tìm kiếm mặt bằng sản xuất, huy động vốn, tuyển dụng và đào tạo lao
động, lựa chọn công nghệ, tìm kiếm thị trường.
- Cung ứng vật tư nông nghiệp.
* Hợp tác quốc tế về khuyến nông:
- Tham gia thực hiện hoạt động khuyến nông trong các chương trình
hợp tác quốc tế.
- Trao đổi kinh nghiệm khuyến nông với các tổ chức, cá nhân nước
ngoài và tổ chức quốc tế theo quy định của luật pháp Việt Nam.
- Nâng cao năng lực, trình độ ngoại ngữ cho người làm công tác
khuyến nông thông qua các chương trình hợp tác quốc tế và chương trình học
tập khảo sát trong và ngoài nước.
2.1.2. Chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật
2.1.2.1. Khái niệm về chuyển giao tiến bộ KHKT
“Tiến bộ kỹ thuật là một quan điểm, phương pháp hay vật thể được coi là

trồng, vật nuôi cũ kém phẩm chất và không đúng kỹ thuật, sâu bệnh, dịch hại
phát triển nhiều chưa từng có cách phòng trừ, chưa có kinh nghiệm trong tổ
chức quản lý sản xuất một cách khoa học. Do đó hiệu quả sản xuất thấp, năng
suất chất lượng không cao. Kể từ khi có các hoạt động đào tạo tập huấn -
chuyển giao tiến bộ KHKT, công tác khuyến nông đã tạo ra một bước đột phá
mạnh mẽ và toàn diện trong đời sống sản xuất của nông dân, thông qua việc
chuyển giao tiến bộ KHKT vào sản xuất nông - lâm - ngư từ các chương
trình, các hoạt động chuyển giao tiến bộ KHKT đã và đang dần cải thiện được
những kỹ năng, kỹ sảo trong hoạt động sản xuất, cải tiến được phương pháp
canh tác cho người dân, thông qua các hoạt động tập huấn, xây dựng mô hình
thăm quan, hội thảo,…việc chuyển giao tiến bộ KHKT đã căn bản giúp người
dân thay đổi thái độ và tập quán canh tác của mình hiệu quả hơn, người dân
được học hỏi KHKT, được thăm quan thực hành, trao đổi chia sẻ kiến thức,
kinh nghiệm, giải quyết được nhu cầu - nguyện vọng với cán bộ khuyến nông

13
cùng tìm ra giải pháp phát triển. Từ đó giúp người dân dần thay đổi nhận
thức, cách suy nghĩ và tin tưởng tiếp thu, áp dụng tiến bộ kỹ thuật mới vào
sản xuất. Chuyển giao tiến bộ KHKT mới mở ra cho nông dân một hướng đi
mới trong sản xuất, tạo cho họ có cơ hội tiếp xúc với phương pháp mới, kỹ
thuật mới, cánh làm mới và đem lại hiệu quả cao.
2.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài
2.2.1. Quá trình phát triển khuyến nông trên thế giới và khuyến nông ở Việt Nam
2.2.1.1. Quá trình phát triển khuyến nông trên thế giới
Khuyến nông trên thế giới được hình thành từ 4 tổ chức cơ bản: Các
hiệp hội nông dân, các tổ chức khác ở nông thôn, các trường học, các tổ chức
nông nghiệp của Chính phủ. Phát triển khuyến nông các quốc gia trên thế giới
(theo TS Tyzama Nhật Bản - chuyên gia khuyến nông của FAO): Đến năm
1993 có thêm Việt Nam tổng cộng là 200 nước chính thức có tổ chức khuyến
nông quốc gia. Nông nghiệp trên thế giới phát triển nhanh nhờ có sự chuyển

Đây là phương pháp hết sức độc đáo thời bấy giờ, người nông dân được
quyền tham gia tích cực vào công việc của nông trại, họ chủ động tìm ra
những giải pháp thích hợp với sự hỗ trợ của các kỹ sư nông nghiệp [6].
- Nước Mỹ
Năm 1845 tại Ohio, N.S.Townshned chủ nhiệm khoa nông học đề xuất
việc tổ chức những câu lạc bộ nông dân tại các quận, huyện và sinh hoạt định
kỳ. Đây là tiền thân của Khuyến nông Mỹ.
Năm 1891 Bang New York dành 10.000 USD cho khuyến nông đại học.
Năm 1892 trường đại học Chicago, trường Wicosin bắt đầu tổ chức
chương trình khuyến nông đại học.
Năm 1907, có 42 giảng đường đại học đã có bộ môn khuyến nông
Năm 1910, có 35 trường đại học có bộ môn khuyến nông
Năm 1914, tổ chức khuyến nông hình thành chính thức ở Mỹ, có 1.961
hội nông dân với 3.050.150 hội viên.
Thuật ngữ Extension Education đã được sử dụng để chứng tỏ rằng đối
tượng giáo dục của trường đại học không nên chỉ hạn chế ở những sinh viên
do nhà trường quản lý, mà nên mở rộng tới những người đang sống ở khắp
nơi trên đất nước.

15
Cho tới nay nước Mỹ có nền nông nghiệp rất phát triển với chỉ 6% dân
số sống bằng sản xuất nông nghiệp nhưng năng suất và sản lượng nông
nghiệp của Mỹ vẫn đạt mức cao. Điển hình là sản lượng đậu tương năm 1985
là 55 triệu tấn, tới năm 2001 sản lượng đã tăng lên 70 triệu tấn. Cho tới nay
Mỹ là nước xuất khẩu đậu tương lớn nhất thế giới, hàng năm xuất khẩu đậu
tương lớn nhất thế giới, hàng năm xuất khẩu 16,9 triệu tấn chiếm 54% tổng
khối lượng xuất khẩu đậu tương thế giới [6].
- Nước Thái Lan
Thái Lan có điều kiện tự nhiên và khí hậu tương tự miền Nam Việt
Nam với nền nông nghiệp tiên tiến ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất.

chương trình chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, hỗ trợ các Trung tâm chuyển giao
công nghệ cấp xã);
- Phòng Phát triển nông dân (khuyến khích nông dân làm nghề nông, tổ
chức nhóm nông dân và mạng lợi nhóm, quản lý trang trại hộ gia đình, và du
lịch sinh thái);
- Phòng Phát triển chất lượng nông sản (phát triển, chuyển giao công
nghệ, cung cấp dịch vụ về chất lượng nông sản và xây dựng các quy chuẩn về
chất lượng sản phẩm, khuyến khích SX sản phẩm hữu cơ);
- Phòng Quản lý và xúc tiến nông sản: Xây dựng hướng dẫn, kế hoạch
hành động liên quan đến SX, quản lý và xúc tiến thương mại nông sản.
- Phòng Xúc tiến cơ khí nông nghiệp: Phát triển, ứng dụng các công
nghệ, cơ giới hóa trong SX nông nghiệp.
- Phòng Đổi mới kinh tế tự chủ: Nghiên cứu, trình bày và hình thành hệ
thống kiến thức liên quan đến kinh tế nhằm phù hợp với điều kiện của nông
dân những khu vực khác nhau.
- Ban Xúc tiến DN cộng đồng: Quản lý toàn bộ các hoạt động xúc tiến
và hỗ trợ DN cộng đồng.
- Trung tâm thông tin: Xây dựng hệ thống dữ liệu, hệ thống thông tin,
số hóa dữ liệu để phục vụ cho ngành nông nghiệp.
Văn phòng phát triển và khuyến nông khu vực (Trung tâm Khuyến
nông vùng) với 6 văn phòng tại các tỉnh: Chai Nat, Ratchaburi, Rayong, Khon
Kaen, Songkhla và Chiang Mai.
Nhiệm vụ của khối văn phòng này là quản lý 48 đơn vị trực thuộc
(Trung tâm Phát triển và xúc tiến nghề nông) của Cục Khuyến nông Thái Lan

17
đặt tại khu vực vùng. Những đơn vị hoạt động này được sử dụng như những
địa điểm học tập, trung tâm tập huấn nông nghiệp, biên soạn và phát triển các
tài liệu khuyến nông, hỗ trợ nông dân, cung cấp các dịch vụ nông nghiệp và
tư vấn kỹ thuật.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status