Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
A.Li m u
Trong sut chiu di lch s ca dõn tc nụng nghip luụn l ngnh úng
vai trũ quan trng trong vic phỏt trin kinh t nụng thụn núi riờng, c nc
núi chung. Phát triển nông nghiệp mạnh bền vững luôn đợc Đảng, Nhà Nớc ta
đặt ở vị trí trung tâm trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội . Mặt khác, dới
tác động nh vũ bão của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ, xu thế hội nhập
kinh tế quốc tế, cũng nh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo xu hớng hiện
đại, vai trò của nông nghiệp (xét trong mối tơng quan dài hạn với ngành nông
nghiệp và dịch vụ) có xu hớng giảm sút. Hơn nữa, sản xuất nông nghiệp nớc ta
đang phải đối mặt với việc sử dụng lãng phí nguồn lực phục vụ nông nghiệp dẫn
đến cạn kiệt dần tài nguyên, gây ô nhiễm môi trờng đất, nớc, không khíảnh
hởng trực tiếp tới chất lợng tăng trởng nông nghiệp cũng nh quá trình thực hiện
xóa đói, giảm nghèo, công bằng xã hội, bảo vệ môi trờng sinh thái ở khu
nông nghiệp, nông thôn. Chính vì thế việc phát triển nông nghiệp, nông thôn
bền vững là một yêu cầu tất yếu và cấp thiết đặt ra cho nớc ta lúc này. Để thự
hiện đợc mục tiêu đã đề ra nhà nớc đã thực hiện công nghiệp hóa và hiện đại
hóa nông thôn bằng nhiều phơng pháp nh: Ưu tiên phát triển lực lợng sản xuất,
chú trọng phát huy nguồn lực con ngời . Quy hoạch và phát triển nông thôn, xây
dựng, phát triển nông thôn kiểu mới. Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu theo hớng
phát huy lợi thế của từng vùng để sản xuất hàng hóa với quy mô lớn và chất l-
ợng hiệu quả. Tăng cờng ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật. Bên cạnh đó
cũng phải biết bảo vệ tài nguyên thiên nhiên của đất nớc, tránh ô nhiễm môi tr-
ờng, cạn kiệt tài nguyên
Một trong những nội dung cơ bản của công nghiệp hóa hiện đại hóa nông
nghiệp nông thôn là việc ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ. Đây không
chỉ là một nội dung đợc đặc biệt quan tâm của nhà nớc mà còn là đề tài cho bài
tiểu luận của tôi.
1
ợc tạo ra từ công nghệ mới. Kỹ thuật thúc đẩy biến đổi công nghệ, hoàn thiện
công nghệ.
2
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Khoa học và công nghệ cũng có mối liên hệ biện chứng với nhau. Công nghệ
phát triển dựa trên nền tảng của khoa học, công nghệ phát trển cũng thúc đẩy
khoa học nghiên cứu.
Thi i chỳng ta l thi i quỏ lờn ch ngha xó hi trờn phm vi ton
th gii bt u t khong u th k XX (1917). Cng khụng phi ngu
nhiờn m cỏch mng khoa hc cụng ngh bựng lờn t khong gia th k XX
dn n s khi u kinh t tri thc v tr thnh c trng ca thi i. Phi
chng õy l phn ỏnh mi quan h bin chng tt yu gia khoa hc v cỏch
mng, c bn tng t nh nhng ln bin ng thay i hỡnh thỏi kinh t -
xó hi trc õy, nhng phc tp v d di hn nhiu.
2. Đặc điểm của tiến bộ khoa học kỹ thuật trong nông nghiệp:
a. Tiến bộ khoa học kỹ thuật phải dựa trên tiến bộ về sinh học, sinh thái
học.
Tiến bộ khoa học kỹ thuật phải dựa trên những tiến bộ về sinh học và sinh
thái học , lấy công nghệ sinh học và sinh thái học làm trung tâm. Các tiến bộ
khoa học công nghệ khác nh thủy lợi hóa, cơ giới hóa, điện khí hóa, hóa học
hóa, cải tạo hóa phải đáp ứng nhu cầu của tiến bộ khoa học - công nghệ sinh
học và sinh thái học.
Mối quan hệ sinh học và sinh thái trong sản xuất nông nghiệp đòi hỏi các
tiến bộ khoa học công nghệ khác hớng sự phát triển của mình vào việc cải tiến
bản thân sinh vật (các cây trông vật nuôi) và cải tiến môi trờng sống của sinh
vật. Việc nghiên cứu và tạo ra giống mới trong sản xuất nông nghiệp, đồng thời
đòi hỏi việc nghiên cứu và tạo ra một loạt các yếu tố dồng bộ khác. Cứ nh vậy
tiến bộ khoa học kỹ thuật và nông nghiệp ngày càng tiến bộ theo chiều rộng và
chiều sâu.
Hoạt động sản xuất nông nghiệp ngày nay dang phải đối mặt với tính kha
sản xuất là sự biểu hiện có ính vật chất kỹ thuật của tiến bộ khoa học công nghệ
nông nghiệp. Nếu nh từng tiến bộ khoa học - công nghệ riên lẻ chỉ tác động đến
sự phát triển tờng mặt, từng yếu tố của lực lợng sản xuất, thì ngợc lại sự phát
triển của ngành nông nghiệp lại dựa trên sự phát triển đồng bộ của các yếu tố
cáu thành cơ sở vật chất kỹ thuật của bản thân nông nghiệp. Điều này có nghĩa
là, cần có sự vậ dụng tổng hợp các tiến bộ khoa học công nghệ riêng lẻ để đảm
bảo sự phát triển vững chắc của nông nghiệp.
Tuy nhiên, tổng thể cơ sở vật chất kỹ thuật của nông nghiệp lộ ra những bộ
phận lạc hậu, yếu kém.Khắc phục nhũng bộ phận lạc hậu, yếu kém này chính là
nhiệm vụ trọng tâm trong giai đoạn nhất định của việc nghiên cứu ứng dụng
khoa học công nghệ.
4
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
II. Nội dung của tiến bộ khoa học kỹ thuật trong nông nghiệp.
Tiến bộ khoa học - công nghệ nông nghiệp có nội dung rộng lớn liên quan
đến sự phát triển của tất cả các yếu tố, bộ phận cấu thành nên lực lợng sản xuất
của ngành này.
1.Thủy lợi hóa nông nghiệp.
a.Khái niệm: Thủy lợi là quá trình thực hiện tổng hợp biện pháp khai thác sử
dụng và bảo vệ nguồn nớc trên mặt đất, dới mặt đất cho nhu cầu sản xuất và
sinh hoạt ở nông thôn, đồng thời hạn chế tác hại gây ra cho đời sống.
- Thủy lợi hóa là tiến bộ khoa học công nghệ liên quan tới nớc của sản xuất
nông nghiệp và đời sống nông thôn. Yếu tố nớc thờng gắn với đất đai, sông
biển, thời tiết, khí hậu Vì vậy thủy lợi hóa có nội dung rông lớn với phạm vi
khác nhau trên một vùng, một quốc gia, thậm chí vấn đề mang tính khu vực và
quốc tế.
- Thủy lợi là tiến bộ khoa học - công nghệ nhằm cải tạo và chinh phục thiên
nhiên, trên cơ sở nhận thức các quy luật của tự nhiên, trớc hết, các quy luật về
nớc, thời tiết khí hậu, các quy luật về sông, suối luôn diễn biến phức tạp, vì
vậy thủy lợi hóa cũng là quá trình lâu dài, và phức tạp.
đầu tác độn tới năng suất cây trồng.
Để đáp ứng nhu cầu phát triển nông nghiệp, đòi hỏi phải xây dựng hệ thống
công trình hoàn chỉnh, đồng bộ hợp lý và sử dụng tối đa công suất thiết kế. Hệ
thống công trình tới tiêu hoàn chỉnh là hệ thống bao gồm công trình thủy lợi
lớn, vừa và loại nhỏ gắn liền hữu hiệu với nhau, trong mỗi công trình đều có đầy
đủ các bộ phận cần thiết để có thể đa nớc thông suốt từ đầu nguồn tới chân
ruộng và nhanh chóng tháo nớc ra khỏi ruộng khi cần thiết. Công tác thủy nông
cần chú ý những vấn đề kinh tế và quản lý chủ yếu sau đây:
Hiện nay, trong một lu vực nớc hoặc vùng lãnh thổ, các công trình tới, tiêu n-
ớc loại nhỏ, vừa, lớn thờng phát triển riêng biệt theo khả năng đầu t vủa nền
kinh tế và nhu cầu của các ngành, vì vậy hình thành các tổ chức quản lý riêng
rẽ, tách biệt xây dựng và quản lý khai thác công trình. Để phát triển đầu t và
khai thác thủy lợi có hiệu quả, trên thực tế có ba hớng tổ chức quản lý các hệ
thống công trình thủy lợi nh sau:
- Quản lý theo tuyến công trình (quản lý theo ngành). Đây là phơng thức
quản lý đợc áp dụng từ thời bao cấp ở nớc ta. Hệ thông các công trình thủy lợi
đợc phân chia thành hệ thống công trình đầu mối, cấp I, cấp II và cấp III đợc tỏ
chức quản lý chặt chẽ với sự bao cấp của Nhà nớc. Quản lý theo tuyến đối với
các công trình thủy lợi tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý kinh tế và kỹ
thuật thủy lợi, song có hạn chế cơ bản là không gắn kết đợc với việc quản lý của
các cấp chính quyền địa phơng.
- Quản lý theo lu vực nớc ( quản lý theo lãnh thổ). Lu vực nớc hay còn đợc
gọi là khu vực thủy lợi, là vùng lãnh thổ có quan hệ về nguồn nớc, khai thác sử
dụng, tiêu thoát hay thải nớc cũng nh các biện pháp bảo vệ môi trờng nớc. Ph-
ơng thức này thờng đợc áp dụng trong quản lý sử dụng các dòng sông, quản lý
các công trình Bắc Hng Hải, công trình thoát lũ biển Tây
- Kết hợp quản lý theo ngành và theo lãnh thổ. ở mỗi lu vực nớc hay khu
vực thủy lợi thờng có các hệ thống thủy lợi lớn, vừa và nhỏ đan xen nhau. Việc
xây dựng tu bổ, quản lý khai thác sử dụn các công trình cần theo nguyên tắc:
6
d. Bảo vệ tài nguyên nớc:
Tài nguyên nớc phân bố khắp nơi, gồm nớc mặt đất và nớc ngầm. Nguồn nớc
dễ bị hòa tan các hóa chất, rác thải, màu, mùi, vị trở nên ô nhiễm, nhất là nuồn
đất mặt chịu ảnh hởng của con ngời và động vật. chính vì thế phải có công tác
bảo vệ nguồn nớc hợp lý:
Phòng chống cạn kiệt nguồn nớc.
+ Trồng rừng, phủ xanh đất trống, đồi núi trọc, đặc biệt là rừng đầu nguồn,
rừng phòng hộ.
7
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
+ Định canh, định c đối với đồng bào dân tộc miền cao.
+ Xây dựng công trình hồ chứa để điều tiết lại nguồn nớc, tăng lợng nớc vào
mùa khô, giảm lợng nớc vào mùa ma.
Phòng chống ô nhiễm nguồn nớc.
+ Giữ gin vệ sinh môi trờng, dọn rác thải, làm giảm yếu tố gây ô nhiễm
nguồn nớc.
+ Xây dựng công trình sử lý rác thải, nớc thải của cá nhà máy, xí nghiệp, khu
công nghiệp, khu dân c.
+ Quản lý và bảo vệ môi trờng biển.
+ Tham gia các chơng trình hợp tác quốc tế về trinh phục, cải tạo và bảo vệ
nguồn nớc.
2. Cơ giới hóa nông nghiệp.
a. Khái niệm: Cơ giới hóa nông nghiệp là quá trình thay thế công cụ thủ
công thô sơ bằng công cụ lao động cơ giới, thay thế động lực sức ngời và gia
súc bằng động lực máy móc, thay thế sản xuất thủ công lạc hậu bằng sản xuất
kỹ thuật cao.
- Cơ giới hóa nông nghiệp dựa trên nền công nghiệp cơ khí phát triển có khả
năng nghiên cứu, chế tạo ra các máy động lực và máy công tác để thục hiện các
khâu công việc canh tác phù hợp với yêu cầu sinh trởng và phát triển của cây
trồng, vật nuôi và phù hợp với hình thức phát triển của cây trồng, vật nuôi và
phóng khỏi nông nghiệp nhờ cơ khí hóa có thể gây nên tình trạng thất nghiệp ở
nông thôn. Hạn chế của việc phân công lao động cha hợp lý sẽ gây lãng phí cho
nông nghiệp và nền kinh tế quốc dân.
3. Điện khí hóa nông nghiệp, nông thôn.
a.khái niệm: Trong quá trình phát triển, nông nghiệp sử dụng ngày càng
nhiều các nguồn năng lợng khác nhau. Điện khí hóa là một tiến bộ khoa học
công nghệ trong việc sử dụng nguồn điện năng vào các hoạt động sản xuất và
phục vụ đời sống nông thôn. Điều kiện để thực hiện điện khí hóa nông nghiệp
nông thôn là hình thành mạng lới điện quốc gia thông suốt từ nơi phát điện đến
nơi tiêu thụ là hộ gia đình, các trang trại trồng trọt, chăn nuôi ở mọi vùng
nông thôn. Nh vậy, thực hiện điện khí hóa nông nghiệp nông thôn là một quá
trình rất lâu dài.
b. Hớng sử dụng trong nông nghiệp, nông thôn:
Năng lợng điện là cơ sở của việc cơ khí hóa lao động ở một số khâu sản xuất
nông nghiệp nh thủy lợi, chế biến, chăn nuôi Điện năng là nguồn động lực
chủ yếu của các xởng cơ khí, xởng chế biến nông, lâm, thủy, hải sản, các trạm
bơm tới tiêu.
Sử dụng điện dới dạng khác nhau nh nhiệt năng hay quang năng để chiếu
sáng, sấy khô ấp trứng, sởi ấm gia súc; hoặc dới dạng sóng nh tia hồng ngoại,
tia tử ngoại để khử động trong nớc, tiêu diệt các vi sinh vật có hại cho giống cây
trồng vật nuôi, chữa bệnh gia súc
Sử dụng điện phục vụ sinh hoạt nông thôn.
4.Hóa học hóa nông nghiệp.
a. khái niệm: Hóa học hóa nông nghiệp là quá trình áp dụng những thành
tựu của nghành công nghiệp hóa chất phục vụ nông nghiệp, bao gồm việc sử
9
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
dụng các phơng tiện hóa chất vào hoạt động sản xuất nông nghiệp và đời sống
nông thôn.
Hóa học hóa nông nghiệp là quá trình liên tục của tiến bộ khoa học - kỹ thuật
10
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Cơ cấu nông nghiệp và kinh tế nông thôn đã có bước chuyển dịch tích cực
theo hướng đẩy mạnh sản xuất các loại nông sản hàng hóa có nhu cầu thị
trường và có giá trị kinh tế cao. Tiếp tục bảo đảm tốt an ninh lương thực quốc
gia, tuy diện tích trồng lúa giảm (khoảng hơn 300 nghìn ha), để chuyển sang
nuôi trồng thủy sản và các cây trồng khác có giá trị cao hơn, nhưng sản lượng
lương thực vẫn tăng từ 34,5 triệu tấn (năm 2000) lên 39,12 triệu tấn (năm
2004), trong đó, sản lượng lúa tăng từ 32,5 lên 35,8 triệu tấn, bình quân mỗi
năm lương thực tăng hơn một triệu tấn. Hàng năm vẫn xuất khẩu khoảng 3,5-
4 triệu tấn gạo.
Sản xuất cây công nghiệp, cây ăn quả có sự điều chỉnh mạnh theo nhu cầu
thị trường để xuất khẩu và thay thế hàng nhập khẩu, hình thành một số vùng
sản xuất hàng hóa tập trung gắn với công nghiệp bảo quản, chế biến. Diện
tích, sản lượng cây công nghiệp tăng nhanh so với năm 2000, cao-su diện tích
tăng 9,5%, sản lượng tăng 37,6%; hồ tiêu diện tích tăng 83,2%, sản lượng
tăng 87,8%; hạt điều diện tích tăng 44,3%, sản lượng tăng 205,3%; chè diện
tích tăng 35,3%, sản lượng tăng 54,9%; diện tích cây ăn quả tăng 1,4 lần;
bông vải diện tích tăng 42,5%, sản lượng tăng 57,4%; đậu tương diện tích
tăng 47,1%, sản lượng tăng 62,2%. Các loại cây công nghiệp có lợi thế xuất
khẩu hầu hết đều tăng về diện tích, sản lượng và kim ngạch xuất khẩu.
Chăn nuôi tăng bình quân 10%/năm; tỷ trọng giá trị chăn nuôi trong nông
nghiệp tăng từ 19,3% lên 21,6%. Ðàn bò, nhất là bò sữa tăng nhanh, đạt 95
nghìn con, sản lượng sữa tươi tăng gấp 3 lần. Sản lượng thủy sản nuôi trồng
tăng 2,0 lần, sản lượng khai thác tăng 1,2 lần.
Công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản và ngành nghề nông thôn: Giá
trị sản xuất công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản tăng trưởng bình quân
12-14%/năm. Sản xuất tiểu, thủ công nghiệp và ngành nghề nông thôn tăng
bình quân 15%/năm. Hiện cả nước có 2.971 làng nghề, khoảng 1,35 triệu cơ
sở ngành nghề nông thôn, với khoảng 1,4 triệu hộ, thu hút hơn 10 triệu lao