ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LÊ THỊ GIANG
Tên đề tài:
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM
PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG HỘ TẠI XÃ HOÀNG SƠN
HUYỆN NÔNG CỐNG, TỈNH THANH HÓA
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp
Khoa : Kinh tế & Phát triển nông thôn
Khóa học : 2010 - 2014
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp
Khoa : Kinh tế & Phát triển nông thôn
Khóa học : 2010 - 2014
Người hướng dẫn khoa học: Th.S. Lành Ngọc Tú
Khoa Kinh tế & PTNT - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Thái Nguyên, năm 2014
LỜI CẢM ƠN
Với quan điểm học đi đôi với hành, lý thuyết gắn liền với thực tiễn
nhằm giúp cho sinh viên nắm vững những kiến thức đã học và vận dụng có
hiệu quả vào thực tiễn mỗi sinh viên trước khi hoàn thành chương trình đào
tạo của nhà trường đều phải trải qua quá trình thực tập tốt nghiệp. Trong quá
trình nghiên cứu và viết khóa luận tôi đã nhận được sự quan tâm hướng dẫn
giúp đỡ của nhiều tập thể, cá nhân trong và ngoài trường.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự quan tâm dạy bảo của các thầy cô giáo
khoa Kinh tế & phát triển nông thôn trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên,
xin chân thành cảm ơn đến UBND xã Hoàng Sơn, huyện Nông Cống, tỉnh
Thanh Hóa đã giúp tôi hoàn thành khóa luận một cách tốt nhất.
Đặc biệt tôi vô cùng biết ơn cô giáo Thạc sỹ: Lành Ngọc Tú đã trực
tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình cho tôi trong quá trình thực tập để tôi hoàn
thành tốt khóa luận này.
Trong quá trình thực tập mặc dù bản thân đã hết sức cố gắng nhưng do
thời gian có hạn, trình độ bản thân còn hạn chế và bước đầu làm quen với
công tác nghiên cứu nên bản khóa luận này không tránh khỏi những thiếu sót.
Tôi rất mong nhận được sự quan tâm đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và
bạn bè để bản khóa luận của tôi được hoàn thiện hơn.
1.1.4. Phân loại kinh tế hộ nông dân 8
1.1.5. Những nhân tố ảnh hưởng trong quá trình phát triển kinh tế hộ
nông dân 8
1.2. Cơ sở thực tiễn 10
1.2.1. Các kinh nghiệm phát triển kinh tế nông hộ trên thế giới và nước ta 10
1.2.2. Xu hướng phát triển của kinh tế hộ nông dân và những bài học rút ra 15
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 18
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu 18
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu 18
2.2. Nội dung nghiên cứu 18
2.3. Câu hỏi nghiên cứu 18
2.4. Phương pháp nghiên cứu 19
2.4.1. Chọn điểm nghiên cứu 19
2.4.2. Phương pháp thu thập tài liệu và số liệu 19
2.4.3. Phương pháp phân tích, xử lý số liệu 21
3.3. Một số yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của các hộ nông dân tại địa phương 55
3.3.1. Ảnh hưởng của nhóm chủ quan bên trong hộ nông dân 56
3.3.2. Ảnh hưởng của nhóm nhân tố khách quan bên ngoài 58
3.4. Những thuận lợi, khó khăn đặt ra trong quá trình phát triển kinh tế
hộ nông dân tại xã Hoàng Sơn 59
3.4.1. Những thuận lợi 59
3.4.2. Những khó khăn 60
CHƯƠNG 4: CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO THU
NHẬP CHO CÁC NÔNG HỘ Ở XÃ HOÀNG SƠN 61
4.1. Quan điểm mục tiêu phương hướng về phát triển kinh tế hộ trên địa
bàn xã 61
4.2. Những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển kinh tế hộ 63
4.2.1. Giải pháp cụ thể 63
4.2.2. Giải pháp chung 66
4.5. Kiến nghị 74
4.5.1. Đối với nhà nước 74
Bảng 3.10: Chi phí và kết quả chăn nuôi của các nông hộ trong năm 2014 49
Bảng 3.11: Kết quả sản xuất kinh doanh từ hoạt động phi nông nghiệp/hộ 51
Bảng 3.12: Tình hình thu nhập BQ của các nông hộ/năm 52
Bảng 3.13: Một số chi tiêu cho sinh hoạt và tích lũy của hộ 54
Bảng 3.14: Các yếu tố ảnh hưởng tới kết quả sản xuất của nông hộ 55DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 3.1: Bản đồ xã Hoàng Sơn, Nông Cống, Thanh Hóa 24DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT : Số thứ tự
GO : Tổng giá trị sản xuất
IC : Chi phí trung gian
VA : Giá trị gia tăng
MI : thu nhập hỗn hợp
LĐ : Lao động
BQC : Bình quân chung
BQ : Bình quân
ĐVT : Đơn vị tính
DT : Diện tích
Ha : Hecta
trong sản suất phát triển kinh tế hộ họ không hài lòng với cuộc sống hiện tại
của mình. Một trong những nguyên nhân là do thu nhập không tương xứng
với kết quả lao động mà họ bỏ ra. Trong khi đó, nền sản xuất vẫn manh mún,
nhỏ lẻ, chưa có quy hoạch, định hướng cụ thể nào cả nên từ bao nhiêu năm
nay người nông dân vẫn đang ở trong trạng trái “bơi tự do” trong một nền
kinh tế thị trường nên hàng loạt mặt hàng của nông dân làm ra đều bị dư thừa,
giá cả xuống rất thấp nên không có lãi, khiến nông dân gặp nhiều khó khăn.
2
Để giải quyết những điều đó trước hết phải có những giải pháp thiết thực
và hữu hiệu nhằm phát triển mạnh kinh tế hộ nông dân theo hướng sản xuất
hàng hóa dựa trên nguồn lực của hộ và địa phương và quy hoạch tổng thể
đồng bộ của nhà nước tại mỗi vùng, địa phương trên cơ sở đánh giá đúng đắn
thực trạng kinh tế hộ địa phương.
Xã Hoàng Sơn thuộc huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa, thuộc vùng
đồng bằng của tỉnh Thanh Hoá, là xã đồng bằng có bị chia cắt thành các tiểu
địa hình bởi hệ thống núi đá vôi. Sự đa dạng của địa hình đã tạo điều kiện cho việc
phát triển nông nghiệp đa dạng, nhưng cũng gây ra những khó khăn nhất định cho
quá trình tổ chức sản xuất, đặc biệt là sản xuất với quy mô lớn. Vì thế việc phát
triển kinh tế nông nghiệp nông thôn còn gặp nhiều khó khăn, việc khai thác và sử
dụng các nguồn lực của hộ nông dân chưa được hợp lý, thiếu bền vững. Chính vì
vậy việc nghiên cứu phát triển kinh tế hộ nông dân sẽ cho chúng tra câu trả lời:
Hiện trạng kinh tế hộ nông dân xã Hoàng Sơn thế nào? Những giải pháp cơ bản
nào phát triển kinh tế hộ nông dân? Đây cũng là vấn đề cần thiết đối với từng
vùng, từng địa phương và phạm vi toàn quốc. Do đó tôi chọn đề tài “Thực trạng
và giải pháp chủ yếu nhằm phát triển kinh tế nông hộ tại xã Hoàng Sơn huyện
Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa” làm khóa luận tốt nghiệp.
2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài
* Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng kinh tế hộ nông dân của xã Hoàng Sơn,
4. Đóng góp mới của đề tài
Hệ thống hóa và bổ sung lý luận và phát triển kinh tế hộ trong nông
nghiệp, nông thôn hiện nay.
Phản ánh những thực trạng, những thuận lợi khó khăn của phát triển kinh
tế hộ trên địa bàn xã những năm gần đây.
4
Đưa ra một số giải pháp chủ yếu để phát triển kinh tế hộ trong nền kinh
tế thị trường hiện nay.
5. Bố cục của khóa luận
Phần mở đầu
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn
Chương 2: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 4: Phương hướng và những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển
kinh tế hộ nông dân ở xã Hoàng Sơn
Kết luận 5
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Khái niệm hộ
Hộ và kinh tế hộ được biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau song
vẫn có bản chất chung đó là “sự hoạt động sản xuất kinh doanh của các thành
viên trong gia đình cố gắng làm sao tạo ra nhiều của cải vật chất để nuôi sống
và tăng thêm tích lũy cho gia đình và xã hội” [3]
Có nhiều khái niệm định nghĩa về hộ:
“Hộ là những người cùng chung sống dưới một mái nhà, cùng ăn chung
là một hộ nông dân [10]
1.1.3. Kinh tế hộ nông dân
* Khái niệm
Kinh tế hộ nông dân là hình thức tổ chức kinh tế cơ sở của nền sản xuất xã
hội, trong đó các nguồn lực như đất đai, tiền vốn và tư liệu sản xuất được coi là
của chung để tiến hành sản xuất. Có ngân quỹ chung, ngủ chung một nhà, ăn
chung, mọi quyết định trong sản xuất-kinh doanh và đời sống tùy thuộc vào chủ
hộ, được nhà nước thừa nhận, hỗ trợ và tạo điều kiện phát triển [3].
Theo Frank Ellis “kinh tế hộ nông dân là kinh tế của những hộ gia đình
có quyền sinh sống trên các mảnh đất đai, sử dụng chủ yếu sức lao động gia
đình. Sản xuất của họ thường nằm trong hệ thống sản xuất lớn hơn và tham
gia ở mức độ không hoàn hảo vào hoạt động của thị trường” [3].
*Đặc trưng cơ bản của kinh tế hộ nông dân
- Có sự thống nhất chặt chẽ giữa quyền sở hữu với quá trình quản lý và
sử dụng các yếu tố sản xuất
7
- Lao động quản lý và lao động trực tiếp có sự gắn bó chặt chẽ. Trong
nông hộ mọi người gắn bó với nhau theo quan hệ huyết thống, kinh tế nông
hộ thường sản xuất ở quy mô nhỏ nên việc điều hành sản xuất cũng đơn giản
gọn nhẹ. Trong nông hộ chủ hộ vừa là người diều hành quản lý đồng thời
cũng là người trực tiếp tiến hành các hoạt động sản xuất nên có sự thống nhất
rất cao của lao động quản lý và lao động sản xuất.
- Đất đai là yếu tố quan trọng nhất trong tư liệu sản xuất của hộ nông dân.
Giải quyết mối quan hệ giữa hộ nông dân và đất đai là giải quyết vấn đề cơ
bản về nông hộ. Một vấn đề quan trọng là xác nhận họ được quyền kiếm sống
và gắn bó với mảnh đất của họ.
- Kinh tế nông hộ có khả năng thích nghi và tự điều chỉnh rất cao. Do
kinh tế hộ có quy mô nhỏ nên dễ dành thích ứng với những biến đổi. Nếu gặp
điều kiện thuận lợi hộ có thể tập trung mọi nguồn lực, thậm chí cả khẩu phần
gần nơi chế biến nông sản, gần thị trường tiêu thụ sản phẩm lớn, gần khu
công nghiệp, đô thị sẽ có điều kiện tốt hơn về phát triển kinh tế.
Đất đai là tư liệu sản xuất nông nghiệp đặc biệt của hộ nông dân. Do vậy
quy mô, chất đất và độ phì của đất ảnh hưởng trực tiếp đến cơ cấu, năng suất
và sự phân bố cây trồng vật nuôi và giá trị lợi nhuận thu được.
- Khí hậu thời tiết và môi trường sinh thái
Khí hậu thời tiết thuận lợi, môi trường sinh thái tốt được thiên nhiên ưu
đãi sẽ hạn chế những bất lợi rủi ro, là điều kiện tốt để phát triển kinh tế điều
này đặc biệt quan trọng với nền nông nghiệp đang còn phụ thuộc nhiều vào
điều kiện thiên nhiên như nước ta hiện nay.
9
* Nhóm nhân tố thuộc về kinh tế tổ chức và quản lý
Đây là nhóm yếu tố liên quan tới thị trường và nguồn lực chủ yếu có ý
nghĩa lớn trong việc phát triển kinh tế nói chung và kinh tế hộ nói riêng.
- Trình độ học vấn và kỹ năng lao động
Quá trình sản xuất được thiết lập trên cơ sở kết hợp các tư liệu sản xuất và
con người. Vì vậy lao động có vai trò quan trọng đối với quá trình phát triển kinh
tế hộ nông dân. Nếu lao động có trình độ chuyên môn cao, kỹ năng thành thạo
nhằm đáp ứng được nhu cầu sản xuất ngày càng cao của thị trường.
- Vốn
Trong sản xuất nói chung và nông nghiệp nói riêng, vốn là điều kiện đảm
bảo cho các hộ nông dân về tư liệu sản xuất, nguyên vật liệu, chi phí cho quá
trình sản xuất. Hiện nay vấn đề vốn cho lĩnh vực sản xuất nông nghiệp và
nông thôn còn thiếu và gặp nhiều khó khăn. Vậy, cần có những biện pháp
thích hợp, cần có sự thay đổi về cơ chế chính sách vay vốn nhằm phù hợp với
việc sản xuất mang tính thời vụ của nông nghiệp.
- Cơ sở hạ tầng
Cơ sở hạ tầng trong nông nghiệp bao gồm: đường giao thông, hệ thống
thủy lợi, hệ thống điện, nhà xưởng, trang thiết bị nông nghiệp , thực tế cho
hơn. Sau chiến tranh thế giới thứ hai, nhiều nước ở lãnh thổ châu Á đã tiến
hành cải cách kinh tế với nội dung, mức độ khác nhau nhằm chuyển giao
ruộng đất cho những người nông dân trực tiếp sản xuất nông nghiệp.
* Kinh nghiệm phát triển kinh tế nông hộ của Thái Lan
Thái lan là nước có nền kinh tế rất phát triển và ổn định. Đồng thời cũng
là nước đứng đầu thế giới về xuất khẩu gạo. Kinh tế nông hộ Thái Lan phát
triển mạnh và hầu hết đã trở thành nông trại sản xuất hàng hóa, Chính phủ
Thái Lan đã có những chính sách phát triển kinh tế hộ là như:
Chính sách về thị trường: Do giá trị nông sản thường thấp hơn các sản
phẩm hàng hóa quốc dân khác nên Chính phủ Thái Lan đã đưa ra chính sách
bình ổn giá bằng cách đạt mức giá thu mua lúa gạo tối thiểu nhằm mục tiêu
11
nông dân không phải bán với mức giá rẻ hơn chi phí sản xuất điều tiết nhu
cầu dự trữ và xuất khẩu gạo… Đặc biệt là hạn chế sự làm giá của khâu trung
gian, thương nhân. Hạ thấp giá bán vật tư nâng cao giá bán nông sản tăng
cường khả năng tiếp cận thị trường của nông dân. Nâng cấp và hoàn thiện cơ
sở hạ tầng, phát triển các hệ thống đại lý, kênh phân phối liên tục và hoàn
thiện từ nông thôn ra thành phố lớn, tăng cường thông tin thị trường, liên kết
thị trường không ngừng mở rộng các lớp đào tạo cho người nông dân về kiến
thức thị trường nhằm giúp cho người sản xuất tự đưa ra được những quyết
định sản xuất kinh doanh có hiệu quả hơn.
- Chính sách đầu tư cho nông nghiệp: Đầu tư cho nông nghiệp chiếm
một phần đáng kể trong ngân sách nhà nước bao gồm 3 loại đầu tư lớn là:
Đầu tư vào phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn, kết nối nông thôn với các
trung tâm kinh tế lớn của cả nước nhằm lưu thông và mở rộng thị trường, nhất
là thị trường nông sản tươi sống.
Đầu tư cho hệ thống thủy lợi: Thái Lan đã xây đựng hệ thống thủy lợi
với các quy mô lớn vừa và nhó một cách đồng bộ tạo điều kiện cung cấp đầy
đủ nước tưới tiêu cho các nông trại. Bên cạnh đó là đầu tư vào phân bón,
chính phủ thì cố định thuế nông nghiệp vì vậy nông dân có lợi ích cao.
+ Không ngừng phát triển HTX và các hiệp hội ở nông thôn. Các tổ chức
này có vai trò chuyển giao công nghệ cho người nông dân tương trợ trong quá
trình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm.
+ Tiến hành công nghiệp hóa nông thôn,tạo thêm việc làm tăng thu nhập,
phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn, tạo điều kiện mở rộng quy mô sản xuất
hàng hóa trong các nông trại, giải quyết việc làm cho lao động nông thôn
giảm tình trạng di cư ra đô thị của người dân nông thôn.
13
+ Tiến hành cơ khí hóa và chuyên môn hóa trong sản xuất, nó góp phần
rất lớn trong việc tăng năng suất
* Ở Hàn Quốc, năm 1950 Nhà nước mua lại ruộng đất của chủ ruộng để
bán cho nông dân. Việc chú trọng phát triển kinh tế trang trại đã tự túc được
vấn đề lương thực. Từ năm 1975 ở Hàn Quốc đã chuyển sang đa dạng hóa cơ
cấu sản xuất tăng cường các loại cây trồng vật nuôi mang lại giá trị kinh cao.
Nền nông nghiệp trang trại ở một số nước châu Âu
* Hà Lan
Tài nguyên thiên nhiên về nông nghiệp của Hà Lan thiếu hụt, nhưng họ
đã tự khẳng định những lợi thế so sánh của chính mình để phát triển nền nông
nghiệp theo chiến lược của một nền nông nghiệp hướng ra xuất khẩu, dựa vào
những ý tưởng sau đây:
- Nâng cao sức cạnh tranh quốc tế: các mặt hàng nông sản của Hà Lan có
sức cạnh tranh cao là dựa vào những giải pháp chủ yếu sau:
Dựa vào vốn và kỹ thuật cao, nhằm tạo ra những sản phẩm có giá trị xuất
khẩu cao như hoa cây cảnh, hay khoai tây Hà Lan.
+ Đổi mới phương thức sản xuất, để tăng sức cạnh tranh Hà Lan sử
dụng vốn và công nghệ cao để thay thế nguồn quỹ đất hiếm hoi, tăng hiệu quả
sử dụng đất
- Tăng giá trị nhờ vào chế biến sâu
Phát triển mạnh các mô hình sản xuất gia súc, gia cầm công nghiệp và bán
công nghiệp như mô hình nuôi gà lạnh, mô hình sản xuất lợn thịt công nghiệp.
Tiến hành khảo sát và mở rộng sản xuất cá nước lạnh (cá hồi, cá tầm) ở vùng cao.
* Tỉnh Vĩnh Phúc
Ưu tiên nguồn vốn để triển khai các chương trình phát triển nông nghiệp
nông thôn.
15
Đưa ra mục tiêu tổng thể, đề xuất mô hình tăng trưởng nông nghiệp mới
nhằm tạo tốc độ tăng trưởng cao, hiệu quả bền vững cho ngành nông nghiệp
(tập trung vào con lợn, bò sữa, gia cầm và rau màu) và phân bổ lại lực lượng
lao động nông thôn tỉnh Vĩnh Phúc.
Phát triển nguồn nhân lực dồi dào, có trình độ cơ bản, có thể đào tạo
nhanh để tiếp thu công nghệ mới, cộng với đội ngũ thương lái hùng hậu là
thành phần nòng cốt cung cấp dịch vụ đầu vào cho sản xuất và đầu ra cho tiêu
thụ nông sản.
1.2.2. Xu hướng phát triển của kinh tế hộ nông dân và những bài học rút ra
1.2.2.1. Xu hướng phát triển của kinh tế hộ nông dân
- Thời kỳ đầu của công nghiệp hóa nông nghiệp nông thôn thì số lượng
trang trại nhiều nhưng quy mô nhỏ nhưng tới khi đạt tới một trình độ phát
triển nhất định thì số lượng trang trại giảm nhưng quy mô và chất lượng tăng.
Kinh tế trang trại lúc đầu sẽ sản xuất tổng hợp nhưng sau đó sẽ đi vào sản
xuất tập trung chuyên canh lớn.
- Sự hình thành các dịch vụ kinh tế, thương mại dịch vụ cho
ngành nông nghiệp. Quá trình này làm nảy sinh làm kinh doanh
nông nghiệp tách khỏi ruộng đất[10]
1.2.2.2. Bài học rút ra cho nước ta
Thực trạng phát triển kinh tế hộ ở nước ta hiện nay đang ở trong giai
đoạn chuyển dịch từ nông hộ tự cung tự cấp sang kinh tế nông trại sản xuất
hàng hóa, sự chuyển dịch này là hướng đi tất yếu, một quy luật khách quan.