Điều tra và nghiên cứu đặc điểm sinh học của giống gà Cáy Củm tại Cao Bằng. - Pdf 29

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

ĐÀM THỊ THU TRÀ Tên đề tài:

ĐIỀU TRA VÀ NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM
SINH HỌC CỦA GIỐNG GÀ CÁY CỦM TẠI CAO BẰNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Chăn nuôi Thú y
Khoa : Chăn nuôi Thú y
Khoá học : 2010 - 2014


Khoa : Chăn nuôi Thú y
Lớp : 42B - CNTY
Khoá học : 2010 - 2014
Giảng viên hướng dẫn : TS. Bùi Thị Thơm
Thái Nguyên, 2014

LỜI NÓI ĐẦU

Thực tập tốt nghiệp là khâu vô cùng quan trọng đối với mỗi sinh viên trước
khi ra trường. Đây là giai đoạn quan trọng đánh dấu sự chuyển đổi từ sinh viên
thành một kỹ sư nông nghiệp, vì trong quá trình thực tập chúng ta được củng cố lại
những kiến thức đã học, cũng như phương pháp vận dụng những kiến thức đó vào
lao động thực tiễn, từ đó nâng cao chất lượng và hiệu quả của việc học tập, tạo tiền
đề cho sinh viên có kiến thức đầy đủ để bước vào cuộc sống, góp phần tích cực vào
sự nghiệp xây dựng đất nước ta trong thời kì đổi mới.
Được sự đồng ý của ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi thú y, trường Đại học
Nông Lâm Thái Nguyên, giáo viên hướng dẫn, em tiến hành thực hiện đề tài: “Điều
tra và nghiên cứu đặc điểm sinh học của giống gà Cáy Củm tại Cao Bằng”.
Trong thời gian thực tập từ tháng 12/ 2013 đến tháng 5/ 2014 với thái độ làm
việc nghiêm túc đến nay khóa luận đã hoàn thành.
Mặc dù đã rất cố gắng nhưng do trình độ hiểu biết của em còn có hạn nên

bè đã giúp đỡ tôi vượt qua những khó khăn, bỡ ngỡ ban đầu của quá trình thực tập.
Do thời gian và kiến thức bản thân còn hạn chế bản khóa luận này không
tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, tôi rất mong được sự giúp đỡ, góp ý chân thành
của các thầy, cô giáo và toàn thể các bạn bè đồng nghiệp để khóa luận tốt nghiệp
của tôi được hoàn thiện hơn.
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2014
Sinh viên Đàm Thị Thu Trà
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1. Số lượng vật nuôi của xã Đức xuân, Huyện Hòa An, Tỉnh Cao Bằng 8

Bảng 1.2. Tổng số vật nuôi của xã các năm 2012, 2013, tháng 5/2014 9

Bảng 1.3. Kết quả công tác phục vụ sản xuất 12

Bảng 2.1. Số lượng đàn gà Cáy Củm tại xã Đức Xuân, huyện Hòa An, tỉnh Cao
Bằng năm 2012, 2013, 5/2014 28

Bảng 2.2. Kết quả điều tra tình hình mắc bệnh của gà Cáy Củm 29

Bảng 2.3. Một số đặc điểm về ngoại hình và màu sắc lông, da 30

Bảng 2.4. Kích thước các chiều đo của gà Cáy Củm trưởng thành 31

Bảng 2.5. Kết quả kiểm tra huyết học của gà 32

Bảng 2.6. Kết quả đánh giá một số chỉ tiêu sinh lý của gà Cáy Củm 32

STT Số thứ tự
UBND Ủy ban nhân dân
MỤC LỤC
Trang
Phần 1: CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT 1

1.1. ĐIỀU TRA CƠ BẢN 1

1.1.1. Điều kiện tự nhiên 1

1.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội 2

1.1.3. Tình hình sản xuất tại cơ sở 4

1.1.4. Đánh giá chung 6


2.3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24

2.3.1. Đối tượng nghiên cứu 24

2.3.2. Địa điểm và thời gian 24

2.3.3. Nội dung thực hiện 24

2.3.4. Phương pháp tiến hành 24

2.4. KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ 28

2.4.1. Kết quả điều tra về đàn gà Cáy Củm tại cơ sở. 28

2.4.2. Kết quả nghiên cứu đặc điểm ngoại hình của gà Cáy Củm 30

2.4.3. Đặc điểm sinh học về chỉ số huyết học của gà Cáy Củm 32

2.4.4. Đặc điểm sinh học về khả năng sinh trưởng của gà Cáy Củm 33

2.4.5. Đặc điểm sinh học về khă năng sinh sản của gà cáy củm 38

2.5. KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ 38

2.5.1. Kết luận 38

2.5.2. Tồn tại 39
2
1.1.1.4. Thời tiết, khí hậu
Theo tài liệu khí hậu của huyện Hoà An, xã có khí hậu á nhiệt đới gió mùa với
các đặc trưng sau:
Nhiệt độ không khí: Bình quân năm 20-22
0
C. Được chia ra làm hai mùa rõ rệt:
Mùa nóng từ tháng 5 đến tháng 9, mùa khô lạnh từ tháng 10 đế tháng 4 năm sau,
nhiệt độ cao nhất vào mùa nóng đạt 22,2
0
C, mùa lạnh có thể xuống tới 0
0
C.
Mùa xuân thời tiết ấm áp, có mưa xuân. Mùa hạ nắng nóng, thường chịu ảnh
hưởng của những đợt áp thấp nhiệt đới gây mưa to, thỉnh thoảng có những đợt nóng
bức khó chịu. Mùa thu mát mẻ, dễ chịu. Mùa đông khô hanh, luôn chịu ảnh hưởng
của những đợt không khí lạnh và gió mùa đông bắc gây mưa dầm, gió rét làm cho
nhiệt độ thấp và độ ẩm cao.
Khí hậu khắc nghiệt như vậy đã gây ảnh hưởng rất lớn đến ngành sản xuất
nông nghiệp. Đặc biệt, đối với chăn nuôi gia súc, gia cầm thời tiết thay đổi theo mùa
như vậy đã ảnh hưởng đến sức khoẻ vật nuôi, tạo điều kiện dịch bệnh phát triển.
- Nguồn nước
Nguồn nước phục vụ sinh hoạt chủ yếu được cung cấp từ hệ thống giếng nước
khoan và bơm từ chân dốc xã Đại Tiến lên nên đảm bảo nước sạch phục vụ cho đời
sống hằng ngày.
Nước dùng cho chăn nuôi cũng chủ yếu lấy từ hệ thống giếng khoan, nên về cơ
bản đáp ứng yêu cầu vệ sinh.
1.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
1.1.2.1. Dân số và nguồn lao động
Xã Đức Xuân có 523 nhân khẩu, trong độ tuổi lao động có 346 người. Các hộ

- Trạm y tế: Xã có một trạm y tế cấp 4 phục vụ cho việc khám chữa bệnh cho
nhân dân trong xã.
1.1.2.3. Văn hóa, giáo dục, y tế, quốc phòng.
Các hoạt động văn hoá, thông tin, thể dục thể thao trên địa bàn xã đã được
đẩy mạnh, đáp ứng tốt yêu cầu và nhiệm vụ chính trị của xã trong lĩnh vực thực hiện
chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước tới quần chúng

4
nhân dân. Phong trào xây dựng nhà văn hoá và làng văn hoá đã được triển khai tốt
tới các đơn vị cơ sở trên địa bàn xã.
Hệ thống thông tin phát thanh truyền hình đã đáp ứng tốt việc phục vụ kịp
thời các nhiệm chính trị trọng tâm của địa phương.
Hoạt động y tế, chăm sóc sức khoẻ cộng đồng của xã trong thời gian qua
được chú trọng và ngày càng phát triển.
Công tác dân số kế hoạch hóa gia đình trong những năm qua đạt được kết quả
tốt, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 0,25%.
Phổ cập giáo dục ở tất cả các xã, thị trấn trên địa bàn huyện. Đầu tư xây dựng
trường học cao tầng, kiên cố, khang trang. Ngoài sự quan tâm của chính quyền địa
phương, một số thôn, làng còn động viên, tuyên dương tặng quà cho học sinh, sinh
viên có thành tích cao trong học tập đã góp phần không nhỏ vào phát triển giáo dục
ở địa phương.
Quốc phòng luôn được củng cố, có các đợt tổ chức tập huấn cho các công an
viên trong xã, giữ vững an ninh trật tự thôn xóm.
1.1.3. Tình hình sản xuất tại cơ sở
1.1.3.1. Tình hình phát triển ngành trồng trọt
Cây trồng chủ yếu ở huyện Hoà An là cây lương thực. Diện tích gieo trồng
hàng năm là 43.623,57 ha. Trong những năm gần đây huyện Hoà An đã đưa tiến bộ
khoa học kỹ thuật với những cây giống mới có năng xuất và sản lượng cao.
Diện tích trồng cây ăn quả của huyện tương đối lớn tập chung chủ yếu ở các
xã miền núi. Hầu hết, cây ăn quả là các loại cây truyền thống của địa phương như:

- Chăn nuôi gia cầm
Chăn nuôi gia cầm của huyện có vị trí quan trọng, nên phát triển tương đối
mạnh, phong phú về chủng loại, trong đó gà, vịt là 2 đối tượng chính. Trong huyện
có trại gà tư nhân nuôi 2.500 gà chuyên đẻ trứng thương phẩm và nhiều hộ chăn
nuôi gà, vịt theo hướng bán công nghiệp. Đây là nguồn thu nhập chính để làm giàu
cho nhiều hộ gia đình. Một số hộ chủ yếu chăn nuôi nhỏ lẻ nên việc quản lý dịch
còn gặp khó khăn. Đa số, các hộ chăn nuôi đã có ý thức được tác dụng của việc tiêm
phòng các loại vacxin như: Cúm gia cầm, Newcastle, dịch tả vịt Tuy nhiên, có

6
một số hộ chăn nuôi tự do nhỏ lẻ chưa có ý thức phòng bệnh nên đã thiệt hại lớn về
kinh tế.
- Tình hình công tác thú y
Trạm thú y Hoà An có 5 cán bộ và 1 trạm trưởng. Nhiệm vụ chính của trạm
là: Thực hiện công tác quản lý nhà nước và hoạt động sự nghiệp thú y trên địa bàn
huyện, tham mưu giúp UBND huyện quản lý nhà nước về công tác thú y, hướng
dẫn, kiểm tra việc thi hành pháp lệnh thú y; thực hiện nhiệm vụ quản lý dịch bệnh,
tiêm phòng, chẩn đoán và chống dịch bệnh cho vật nuôi, kiểm dịch động vật, kiểm
tra vệ sinh thú y, quản lý thuốc thú y, thực hiện công tác khuyến nông và công tác
thú y trong địa bàn theo hướng dẫn của Chi cục Thú y tỉnh Cao Bằng.
Có các đợt tập huấn cho cán bộ thú y xã và thú y viên nâng cao trình độ tay
nghề.
1.1.4. Đánh giá chung
1.1.4.1. Thuận lợi
Trong những năm gần đây, huyện Hoà An đã chuyển đổi cơ cấu kinh tế từ
nông nghiệp dần sang công nghiệp. Trên địa bàn huyện, nhiều nhà máy được xây
dựng đã góp phần phát triển kinh tế. Giải quyết công ăn việc làm cho người dân lao
động, thu nhập bình quân đầu người được tăng lên rõ rệt, đời sống người dân được
cải thiện.
Trong chăn nuôi, công tác tiêm phòng cho đàn gia súc, gia cầm được thực hiện

1.2.1 Nội dung
- Điều tra về tình hình sản xuất tại cơ sở.
- Thực hiện quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc đàn gà.
- Thực hiện quy trình thú y (vệ sinh, phòng bệnh và điều trị bệnh).
1.2.2. Phương pháp
Để hoàn thành tốt nội dung phục vụ sản xuất đã đề ra, chúng tôi thực hiện
một số nội dung sau đây:
- Chấp hành nghiêm chỉnh nội quy, quy định của cơ sở địa phương.
- Thực hiện nghiêm túc quy trình, giờ giấc làm việc.

8
- Nâng cao tinh thần trách nhiệm trong công việc và rèn luyện ý thức tổ chức,
kỷ luật.
- Bám sát, nắm chắc tình hình của cơ sở.
- Thường xuyên học tập, củng cố kiến thức chuyên môn.
- Khiêm tốn học hỏi, trau dồi kinh nghiệm, tranh thủ sự giúp đỡ của cơ sở,
cán bộ kỹ thuật và người chăn nuôi.
- Năng động, sáng tạo trong công việc, mạnh dạn áp dụng các kiến thức đã
học vào thực tế.
- Thường xuyên xin ý kiến chỉ đạo của giáo viên hướng dẫn.
- Xây dựng mối quan hệ tốt, hòa nhã vui vẻ với mọi người.
1.2.3. Kết quả phục vụ sản xuất
1.2.3.1. Công tác chăn nuôi
Để đánh giá tình hình hình phát triển chăn nuôi ở địa phương, chúng tôi đã tiến
hành điều tra số lượng vật nuôi của xã và tổng đàn vật nuôi trong 3 năm (2012-
Tháng 5/2014). Kết quả được thể hiện ở bảng 1.1 và bảng 1.2.
Bảng 1.1. Số lượng vật nuôi của xã Đức xuân, Huyện Hòa An, Tỉnh Cao Bằng
STT Xóm
Số lượng vật nuôi (con)
Trâu, Bò Dê Lợn Gia Cầm Chó

số đàn vật nuôi là 3326 con, giảm 571 con.
Đàn vật nuôi giảm là do xảy ra dịch bệnh, người chăn nuôi bán hoặc giết thịt,
do người lao động ít nên trong quá trình nuôi không chăm sóc được.
1.2.3.2. Công tác thú y
- Công tác phòng bệnh
Trong công tác thú y, phòng bệnh là khâu quan trọng nhất quyết định đến hiệu
quả chăn nuôi
Trong quá trình thực tập tại địa phương, chúng tôi đã cùng các cán bộ thú y cơ
sở tham gia công tác tiêm phòng cho đàn trâu, bò

10
- Công tác chẩn đoán và điều trị bệnh
Trong quá trình thực tập tại cơ sở, chúng tôi đã tiến hành theo dõi đàn gia cầm,
chẩn đoán và và điều trị một số bệnh như sau:
- Điều trị lợn ốm:
Biểu hiện: Sốt, bỏ ăn
Điều trị: - Vime – Ratin : 1ml/10kg thể trọng. Tiêm bắp 1-2 lần/ ngày
- PHAR-NALGIN C : 5-10ml/con/lần, tiêm bắp 1-2 lần/ngày
* Vime-Ratin
Công dụng: Trị viêm ruột, viêm khớp, thương hàn, tụ huyết trùng, viêm hô hấp
mãn tính (CRD), phân trắng, phân xanh ở gia cầm; viêm phổi, viêm vú, viêm tử
cung ở gia súc, suyễn lợn.
Cách dùng: Tiêm bắp.
Liều lượng: - Gia cầm: 1ml/5kg thể trọng/ ngày.
- Lợn, trâu, bò: 1ml/10kg thể trọng/ ngày.
Thời gian ngưng sử dụng thuốc:
- Trước khi giết mổ: 15 ngày
- Trước khi lấy sữa: 96 giờ.
* Phar-Nalgin C: Trợ tim, giảm đau, hạ sốt.
Chỉ định: Giảm đau, hạ sốt, chống viêm, chống dị ứng, trợ tim, phục hồi hưng

Liều dùng: 100 - 150 mg/kg thể trọng.
Điều trị trong vòng 6 ngày.
Số con điều trị: 20 con, khỏi 17 con, chết 3 con.
Chết do gà bị nhiễm lạnh và bị bệnh phân trắng và người chăn nuôi can thiệp
không kịp thời.
1.2.3.3. Công tác khác
Ngoài công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, phòng và trị bệnh cho gia súc, gia cầm,
chúng tôi đã tham gia một số công tác như: Phối giống cho lợn,

12
Bảng 1.3. Kết quả công tác phục vụ sản xuất
STT Nội dung công việc
Số lượng
(con)
Kết quả (an toàn, khỏi)
Số lượng
(con)
Tỷ lệ (%)
1
Phòng bệnh cho trâu bò
Tụ huyết trùng
Lở mồm long móng

283
283

230
200

81, 27

dẫn, Ban lãnh đạo và các cán bộ thú y xã Đức Xuân, tôi đã hoàn thành đợt thực tập
của mình.
Qua thời gian thực tập tại cơ sở tôi đã học hỏi được nhiều kinh nghiệm bổ ích
về công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, phòng bệnh cho gia súc, gia cầm, chẩn đoán và
điều trị một số bệnh. Qua đó, tôi có cơ hội vận dụng những kiến thức đã học vào
thực tế sản xuất góp phần phát triển chăn nuôi ở địa phương.
1.3.2. Đề nghị
- Tuyên truyền nâng cao kiến thức chăn nuôi cho người dân trong vùng để vận
dụng khoa học kỹ thuật vào chăn nuôi ở địa phương để nâng cao năng suất vật nuôi.
- Cần có biện pháp nâng cao ý thức của người dân trong việc giết mổ gia súc,
gia cầm, hạn chế việc lây lan dịch bệnh.

13
Phần 2
CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
2.1. ĐẶT VẤN ĐỀ
2.1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Nước ta là một nước nông nghiệp. Bên cạnh trồng trọt, ngành chăn nuôi nói
chung và chăn nuôi gia cầm nói riêng chiếm một vị trí rất quan trọng trong nền kinh
tế quốc dân. Chăn nuôi cung cấp nguồn thực phẩm quan trọng cho con người, ngoài
ra còn cung cấp một lượng lớn phân bón cho ngành trồng trọt và một số sản phẩm
phụ cho ngành công nghiệp chế biến.
Chính vì thế, Đảng và nhà nước ta đặc biệt quan tâm tới phát triển chăn nuôi
nói chung và chăn nuôi gia cầm nói riêng, nhằm không ngừng nâng cao năng suất,
hiệu quả chăn nuôi, cải thiện đời sống nhân dân.
Trong những năm gần đây, sự du nhập các giống mới, đặc biệt là các giống
nhập nội có năng suất cao đã làm suy giảm nguồn gen của các giống bản địa một

học để áp dụng vào việc chăn nuôi và nhân giống để phát triển giống gà Cáy Củm
quy mô đại trà.
2.2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.2.1. Cơ sở khoa học
2.2.1.1. Giới thiệu về giống gà Cáy Củm
Gà Cáy Củm hay còn gọi là gà cúp (gà không có phao câu).
Theo báo Tiền phong, 2014 [1]: Gà Cáy Củm đã được nuôi từ lâu đời tại xã
Đức Xuân và Ngũ Lão (huyện Hòa An) và xã Lưu Ngọc (huyện Trà Lĩnh, Cao
Bằng) và rải rác tại một số xã thuộc huyện Hoàng Su Phì (Hà Giang), từng được
dùng cúng lễ cầu may mắn và là vật linh thiêng trong nhà người H’Mông. Hiện nay,
giống gà này giảm số lượng và chỉ được nuôi xen kẽ rất ít ở các hộ người H’Mông,
vì theo quan niệm của người địa phương, những ngày giỗ, tết phải ăn và biếu bố mẹ
gà trống thiến to béo. Gà Cáy Củm không đạt yếu tố thẩm mỹ.
2.2.1.2. Một số đặc điểm về ngoại hình và tập tính của gà
* Đặc điểm về ngoại hình
- Lông

15
Màu sắc của lông đa dạng giống gà Ri: Màu lông nâu, xám, hoa mơ, vàng có
sọc đen, ánh xanh cánh sả, đen… Lông mượt và nhiều.
Lúc mới nở và còn nhỏ con trống và con mái có màu lông giống nhau.
Khi trưởng thành:
+ Con trống: Màu lông con trống rực rỡ, đẹp mắt. Màu sắc lông đa dạng: nâu
đỏ, xám, nâu, đen, ánh vàng.
+ Con mái: Màu nâu, xám, vàng nâu, đen Lông mềm sang có màu nâu,
xám, lông trắng sọc đen.
- Đặc biệt là lông đuôi cúp xuống (vì không có phao câu).
- Mào: Mào đơn, mào dâu, màu đỏ.
- Tầm vóc: Tầm vóc thanh gọn, thân tương đối ngắn, chân cao vừa phải, mào
bé, xương nhỏ, lông xếp xít vào thân.

trưởng là quá trình tích lũy các chất hữu cơ thông qua trao đổi chất, là sự tăng chiều
cao, chiều dài, bề ngang, khối lượng của các bộ phận và toàn bộ cơ thể trên cơ sở
tính di truyền có từ đời trước”.
+ Sinh trưởng tuyệt đối: Là khối lượng, kích thước, thể tích của toàn cơ thể
hay từng bộ phận cơ thể tăng lên trong một đơn vị thời gian.
+ Sinh trưởng tương đối: Là phần khối lượng kích thước, thể tích của toàn cơ
thể hay từng bộ phận cơ thể tại thời điểm sinh trưởng sau tăng lên so với thời điểm
sinh trưởng trước.
- Khái niệm phát dục:
Phát dục là một quá trình thay đổi về chất lượng tức là sự thay đổi, tăng thêm
và hoàn chỉnh các tính chất, chức năng của cơ quan, bộ phận trong cơ thể, nhờ vậy
vật nuôi hoàn thiện được các chức năng của cơ thể sống. (Dương Mạnh Hùng,
2008) [3].)
2.2.2.2. Đặc điểm phát triển cơ quan tiêu hóa
Theo Nguyễn Duy Hoan, 1998 [2]: Tiêu hóa là quá trình phân giải các chất
dinh dưỡng trong thức ăn từ những hợp chất hóa học phức tạp thành những hợp chất
đơn giản mà cơ thể gia cầm có thể hấp thu và lợi dụng được.

Trích đoạn KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ Kết quả nghiên cứu đặc điểm ngoại hình của gà Cáy Củm
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status