Đề thi chọn HSG Lớp 4- năm học 2011-2012
Môn toán ( Đề số 1 )
Họ và tên:
Bài 1:Tính giá trị các biểu thức sau bằng cách hợp lí:
a) ( 532 x 7 - 266 x 14 ) x ( 532 x 7 + 266 )
b) 2001 x 673 + 2002 x 327
Bài 2: Tuổi con bằng bao nhiêu tháng thì tuổi bố bằng bấy nhiêu năm. Biết tổng số tuổi
của bố và con là 39 tuổi. Tính tuổi của bố và con. Bài 3: Tìm 5 số có trung bình cộng bằng 155, biết số sau gấp đôi số liền trớc.
Đề thi chọn HSG Lớp 4- năm học 2011-2012
Môn toán ( Đề số 2 )
Họ và tên:
Bài 1:Tính giá trị các biểu thức sau bằng cách hợp lí:
a) 4823 + 1560 + 5177 + 8440
b) 15 + 25 + 35 + + 85 + 95
Bài 2: Cho một số tự nhiên có chữ số hàng đơn vị là 9. Nếu xoá chữ số 9 đi thì đợc số
mới mà tổng số mới và số tự nhiên đó là 34362. Tìm số tự nhiên đã cho. Bài 3: Hiệu hai số là 510. Tìm hai số đó, biết rằng nếu viết thêm chữ số 3 vào bên phải số
bị trừ và giữ nguyên số trừ, ta đợc hiệu mới là 6228.
Bài 6: Có 40 quả vừa cam, vừa quýt, vừa bởi. Số cam và số bởi cộng lại thì bằng số quýt.
Số cam và số quýt cộng lại thì bằng 4 lần số bởi. Hỏi mỗi loại có bao nhiêu quả?
Đề thi chọn HSG Lớp 4- năm học 2010-2011
Môn toán ( Đề số 3 )
Họ và tên:
Bài 1:Tính giá trị các biểu thức sau :
a) ( 75 x 224 x 10 ) : 25
b) 328 x 17 x ( 1859 - 326 ) x ( 49 x 24 - 98 x 12 )
Bài 2: Tìm giá trị của a trong dãy tính sau:
( a + 1 ) + ( a + 5 ) + ( a + 9 ) + ( a + 13 ) + + ( a + 29 ) = 152
của Bình. Tìm số tiền lúc đầu của mỗi ngời.
Bài 6: An mua 3 lọ mực xanh và 2 lọ mực tím hết tất cả 13500 đồng. Bình mua 5 lọ mực
xanh và 4 lọ mực tím nh thế hết tất cả 24500 đồng. Tính giá tiền mua một lọ mực mỗi
loại. Đề thi chọn HSG Lớp 4- năm học 2010-2011
Môn toán ( Đề số 4 )
Họ và tên:
Bài 1:Tính tổng của 20 số lẻ liên tiếp kể từ số 1 trở đi.
D
B
C
A Bài 5: Một ngời đi chợ tết mua đợc một con cá, có ngời hỏi con cá nặng bao nhiêu? Ng-
ời đó trả lời: Phần đuôi nặng 160g, phần mình bằng phần đầu cộng với phần đuôi, phần
đầu bằng nửa phần mình cộng với phần đuôi. Em hãy tính xem con cá nặng bao nhiêu?
Bài 4: Cho tam giác ABC có chu vi bằng 48cm. Lấy 1 điểm D trên cạnh BC,nối D với
đỉnh A đợc hai tam giác ABD và ACD. Chu vi tam giác ABD bằng 24cm,chu vi tam giác
ADC bằng 40cm. Hãy tính độ dài đoạn thẳng AD.
Bài 5: Biết tổng của 5 số tự nhiên liên tiếp bằng 95. Hãy tìm 5 số đó.
Bài 3: Hùng và Dũng có tất cả 99 viên bi. Nếu Hùng cho Dũng 8 viên bi thì Dũng nhiều
hơn Hùng 3 viên bi. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu viên bi ?
Bài 4: Tìm số có ba chữ số, biết rằng nếu viết thêm một chữ số 2 vào phía trớc số đó thì
ta đợc số mới bằng 17 lần số phải tìm.
Bài 5: Hùng mua 2 quyển sách và 3 quyển vở hết 12600 đồng. Một quyển sách đắt hơn
một quyển vở 3300 đồng. Tính giá tiền mua một quyển mỗi loại.
12 b) 216
ì
87 + 217
ì
13 Bài 2: Tìm hai số có tích bằng 5670, biết rằng nếu tăng một số lên 3 đơn vị và giữ
nguyên số kia thì đợc tích mới là 6048. Bài 3: Một lớp học, nếu xếp 3 em học sinh ngồi một bộ bàn ghế thì còn thừa 4 em. Nếu
xếp 5 em học sinh ngồi một bộ bàn ghế thì thừa 4 bộ bàn ghế. Hỏi lớp học có bao nhiêu
bộ bàn ghế? Bao nhiêu họ sinh?
Bài 6: Hai số có hiệu bằng 133. Nếu lấy số bị trừ cộng với số trừ rồi cộng với hiệu của
chúng thì đợc 432. Tìm hai số đó.
đề thi chọn HSG Lớp 4- năm học 2011-2012
Môn toán ( Đề số 8 )
Họ và tên:
Bài 1: Tính giá trị các biểu thức sau:
a) 22
ì
45 + 18
ì
90 + 14
ì
135
b) 2002
ì
311 + 2003
ì
167 + 2011
ì
Bài 4: Lớp 4A và lớp 4B có tất cả 70 học sinh Nếu chuyển 2 học sinh lớp 4A sang lớp
4B và lớp 4B lại chuyển 5 học sinh sang lớp 4A thì hai lớp có số học sinh bằng nhau.
Tính số học sinh của mỗi lớp lúc đầu. Bài 5: Tổng của 4 số chẵn liên tiếp bằng 92. Hãy tìm 4 số đó.
Bài 6: Năm 2004, tổng số tuổi của bố và con là 48. Biết bố hơn con 28 tuổi. Khi tuổi của
bố gấp 3 lần tuổi của con thì con bao nhiêu tuổi? Và năm đó là năm nào ?
Bài 3: Khi nhân một số với 29, một bạn học sinh đã đặt các tích riêng thẳng cột nh trong
phép cộng nên đợc kết quả là 385. Em hãy tìm kết quả đúng của phép nhân đó.
Bài 4: Tìm a, b để số 63a5b chia hết cho 9 và chia cho 5 d 3.
Bài 5: Năm nay anh 25 tuổi, còn em 13 tuổi. Hỏi trớc đây mấy năm, tuổi anh gấp hai lần
tuổi em ? Bài 2: Cho một số có hai chữ số, tổng hai chữ số bằng 10. Nếu đổi vị trí hai chữ số cho
nhau thì số đã cho giảm 36 đơn vị. Tìm số đó.
Bài 3: Cho tổng của bốn số tự nhiên liên tiếp là 78. Hãy tìm bốn số đó.
Bài 4: Trong kì thi chọn học sinh giỏi huyện năm học 2011-2012 có 270 học sinh tham
đề thi giao lu học sinh giỏi cụm điền phú thái
Năm học 2011 - 2012
Môn Toán Lớp 4
Thời gian: 90 phút
Bài 1: ( 4 điểm ) Tính nhanh giá trị các biểu thức sau:
a) 54
ì
275 + 825
ì
15 + 275
b) 1994
ì
867 + 1995
ì
133
Bài 2: ( 3 điểm ) Tìm một số tự nhiên có hai chữ số, biết rằng số đó chia hết cho 9 và
chia cho 5 d 3.
Bài 3: ( 4 điểm ) Một cửa hàng nhập về một số gạo. Ngày thứ nhất cửa hàng bán đợc
7
4
số gạo. Ngày thứ hai cửa hàng bán đợc
6
5
số gạo còn lại. Sau 2 ngày bán thì cửa hàng
còn lại 17 tấn gạo. Hỏi cửa hàng đó đã nhập về bao nhiêu tấn gạo?
Bài 4: ( 4 điểm ) An có 18 viên bi, Bình có 24 viên bi. Dũng có số bi bằng trung bình
cộng của An và Bình. Hùng có số bi ít hơn trung bình cộng của cả 4 bạn là 6 viên bi. Hỏi
Hùng có bao nhiêu viên bi?
Bài 5: ( 5 điểm ) Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi 264 m. Sau khi bớt chiều dài
của mảnh đất đi 8 m và tăng chiều rộng của mảnh đất lên 20 m thì mảnh đất đó trở thành
ì
133 ( 0.75 đ )
= 1994
ì
867 + 1994
ì
133 + 133 ( 0.5 đ )
= 1994
ì
( 867 + 133 ) + 133 ( 0.5 đ )
= 1994
ì
1000 + 133 ( 0.25 đ )
= 1994000 + 133 ( 0.25 đ )
= 1994133 ( 0.25 đ )
Bài 2: ( 3 điểm )
Bài giải
Gọi số cần tìm là ab ( a khác 0 và a, b < 10 ) ( 0.25 đ )
Vì ab chia cho 5 d 3 nên b = 3 hoặc b = 8 ( 0.75 đ )
- Nếu b = 3, ta có a3 chia hết cho 9. Để a3 chia hết cho 9 thì a + 3 phải chia hết
cho 9. Suy ra: a = 6 ( 0.75 đ )
- Nếu b = 8, ta có a8 chia hết cho 9. Để a8 chia hết cho 9 thì a + 8 phải chia hết
cho 9. Suy ra: a = 1. ( 0.75 đ )
Vậy số cần tìm là: 63; 18. ( 0.5 đ )
Bài 3: ( 4 điểm )
Bài giải
Phân số chỉ số gạo còn lại sau ngày thứ nhất là:
1 -
7
4
16 : 4
ì
21 = 84 ( tấn gạo )
Đáp số: 84 tấn gạo
Bài 4: ( 4 điểm )
Bài giải
Số bi của Dũng là:
( 18 + 24 ) : 2 = 21 ( viên bi )
Vì Hùng có số bi ít hơn trung bình cộng của cả 4 bạn là 6 viên bi , nên 3 bạn An,
Bình và Dũng phải bù cho Hùng 6 viên bi.
Trung bình cộng số bi của cả 4 bạn là:
( 18 + 24 + 21 6 ) : 3 = 19 ( viên bi )
Số bi của Hùng là:
19 6 = 13 ( viên bi )
Đáp số: 13 viên bi
Bài 5: ( 5 điểm )
Bài giải
Nửa chu vi mảnh đất hình chữ nhật là:
264 : 2 = 132 ( m )
Sau khi bớt chiều dài 8 m và tăng chiều rộng 20 m thì mảnh đất trở thành hình
vuông nên lúc đầu chiều dài hơn chiều rộng là:
20 + 8 = 28 ( m )
Chiều dài mảnh đất hình chữ nhật ban đầu là:
( 132 + 28 ) : 2 = 80 ( m )
Chiều rộng mảnh đất hình chữ nhật ban đầu là:
132 80 = 52 ( m )
Diện tích mảnh đất hình chữ nhật là:
80
ì
52 = 4160 ( m
Câu3: ( 3 điểm )
Xếp các từ sau vào 2 nhóm: Từ ghép và từ láy.
Chậm chạp, mong ngóng, châm chọc, mong mỏi, bãi bờ, mơ màng, mơ mộng,
phơng hớng, vơng vấn, núi non, chán chê, cập kênh, khôn khéo, khó khăn, ít ỏi.
Câu 4: ( 3 điểm )
Xác định từ loại của các từ trong các thành ngữ sau:
a) Nớc chảy, đá mòn.
b) Nhìn xa trông rộng.
Câu 5: ( 3 điểm )
Xác định chủ ngữ, vị ngữ của các câu sau:
a) Con bìm bịp, bằng cái giọng trầm và ấm báo hiệu mùa xuân đã về.
b) Trên nền cát trắng tinh, nơi ngực cô Mai tì xuống đón đờng bay của giặc, mọc
lên những bông hoa tím.
Câu 6: ( 3 điểm ) Trong bài thơ Khúc hát ru những em bé lớn trên lng mẹ, nhà thơ
Nguyễn Khoa Điềm có viết:
Mẹ giã gạo, mẹ nuôi bộ đội
Nhịp chày nghiêng, giấc ngủ em nghiêng.
Em hiểu câu thơ Nhịp chày nghiêng, giấc ngủ em nghiêng nh thế nào?
Câu 7: ( 6 điểm )
Em đã từng đợc bạn bè hoặc ngời thân tặng một đồ vật hay con vật. Hãy viết bài
văn ngắn ( khoảng 20 dòng ) tả lại đồ vật hay con vật đó.
Hớng dẫn chấm môn tiếng việt lớp 4
Câu 1: ( 2 điểm )
Ghép đúng mỗi từ cho 0.25 điểm.
Lạnh giá, giá lạnh, lạnh buốt, buốt lạnh, buốt giá, giá buốt, rét buốt, giá rét.
Câu 2: ( 2 điểm )
a) ( 1 đ ) N ớc lã mà vã nên hồ
Tay không mà nổi cơ đồ mới ngoan.
- Ca ngợi những con ngời từ hai bàn tay trắng, nhờ có tài, có ý chí, có nghị lực vơn
lên nên đã làm nên sự nghiệp.