Báo cáo thưc tập tại công ty vận tải Biển Thủy bắc - Pdf 29

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời nói đầu.
Nớc ta đang bớc vào thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội. Sau 17 năm đổi
mới dới sự lãnh đạo của Đảng, về căn bản nền kinh tế nớc ta đã chuyển từ nền
kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của
Nhà nớc. Sự đổi mới này đã đem lại những thành tựu kinh tế to lớnểtên các mặt
trận, công nghiệp, nông nghiệp thơng mại dịch vụ ... Trong hoạt động dịch vụ
kinh doanh trong lĩnh vực vận tải ngày càng phát triển và không ngừng đợc đổi
mới về tính chất, nhiệm vụ, tổ chức quy mô phù hợp vứoi các hình thức nội
dung quản lý nhằm đạt đợc mục tiêu, đó là đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng
hóa hành khách trong và ngoài nớc, kích thích nền kinh tế trong nớc phát triển,
ổn định bền vững tăng trởng cao nhằm từng bớc đa nền kinh tế nớc ta hội nhập
vào nền kinh tế khu vực và thế giới.
Chính vì sự đổi mới của loại hình dịch vụ này và đợc sự chỉ bảo tận tình
của thầy giáo do Do Dac Minh, em đã mạnh dạn tìm hiểu về lĩnh vực vận tải
biển. Cụ thể là quá trình quản lý và kinh doanh của Công ty vận tải Biển Thuỷ
Bắc.
Bố cục báo cáo gồm có :
Lời mở đầu
Phần I: Tình hình chung của doang nghiệp.
A. Vị trí, đặc điểm, tình hình của doanh nghiệp.
B. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý (1, 2, 3, 4).
Phần II: Nghiệp vụ chuyên môn
A. Kế toán lao động tiền lơng.
B. Kế toán TSCĐ.
C. Kế toán VL CCDC.
D. Kế toán tập hợp chi phí và tính Z.
Phần III: Nhận xét và kiến nghị.
Phần IV: Nhận xét và xác nhận của doanh nghiệp
PhầnV: Nhận xét và đánh giá của giáo viên
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

tải đờng sông.
- Thực hiện các dịch vụ. Đại lý vận tải, chuyển giao công nghệ và các
dịch vụ môi giới hàng hải.
- Sửa chữa cơ khí sản xuất vật liệu xây dựng, lắp đặt các loại phơng tiện,
thiết bị công trình giao thông đờng thuỷ.
- Các dịch vụ kinh doanh tổng hợp khác.
Trong các ngành nghề kinh doanh nêu trên thì vận tải hàng hoá, hành
khách đờng thuỷ là hoạt động kinh doanh chủ yếu, với doanh thu chiếm tỷ trọng
lớn khoảng 50% tổng doanh thu toàn công ty, cho nên công ty rất chú trọng
tăng cờng mua sắm phơng tiện sản xuất, đổi mới công nghệ, nâng cao chất lợng
sản phẩm và xây dựng chiến lợc kinh doanh theo hớng tập trung vào lĩnh vực
vận tải, xuất nhập khẩu thơng mại và kinh doanh đa hệ. Từ sự quan tâm đầu t
đó, bớc đầu công ty chỉ có 2 tàu biển với trọng tải 400 tấn/ chiếc đến nay công
ty đã đầu t mua đợc năm chiếc (Kể cả chiếc đang đóng mới) với tổng trọng tải
27.393. DWT. Đảm bảo cho việc chuyên chở hàng hoá tuyến Đông Nam á,
Đông Bắc á, Đồng thời phát triển đợc một đội tàu khách cao tốc đầu tiên của
Miền Bắc với trọng tải 800 tấn/ đoàn. Vì vậy doang thu của Công ty tăng lên
đáng kể. Năm 1993 là 5.247 tỷ thì đến nay 2003 là :
Tổng doanh thu : 8139.409.563.
LN sau thuế : 619.169.350.
Thu nhập bình quân : 2.209.395.
Với thành tích đã đạt đợc nh vậy. Trong dịp kỷ niệm 10 năm vừa qua
(1993 2003) công ty đã đợc Tổng công ty hàng hải cùng các cơ quan ban
ngành tặng bằng khen, cờ thi đua xuất sắc, đặc biệt công ty đã đợc Nhà nớc
tặng thởng huân chơng lao động hạng ba. Đây là phần thởng hết sức có ý nghĩa
đánh dấu một trặng đờng phát triển của công ty. Để có đợc những thành tựu đó
không chỉ có sự quan tâm của lãnh đạo và có sự đầu t của máy móc kỹ thuật mà
còn một yếu tố quan trọng góp phần làm nên thành công đó, đó là con ngời. Với
đội ngũ công nhân viên có trình độ cao và nhiệt huyết với nghề.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

VP
Tổng

Ban
Tàu
Sông
Ban
Kế
hoạch
Đ.Tư
Ban
tàu
khách
Tổng giám đốc
Phó Tổng giám đốc
T.tâm
DV-
TB
H.Hải

nghiệp
cơ khí
T.tâm
CKD
Chi
nhánh
HP
chi
nhánh
QN

thu phải trả
khác
Kế toán
tiền lương
và BHXH
XN

khí
TT
DV
Hàng
Hải
Chi
nhánh
Quảng
Ninh
TT
Đông
Phong
Chi
nhánh
Hải
Phòng
Chi
nhánh
TP
HCM
TT
CKD
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Sổ hạch toán
chi tiết
sổ cái
Bảng CĐ - KT
Bảng báo cáo
Kế toán
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
A. Kế toán lao động tiền lơng
Với chức năng chính là kinh doanh, dịch vụ vận tải thủy nên công ty vận
tải thủy sử dụng nhiều nhân công do đó chi phí nhân công trực tiếp chiếm tỷ
trọng lớn trong tổng chi phí kinh doanh của công ty, công ty áp dụng hai hình
thức trả lơng, là trả lơng gián tiếp và lơng trực tiếp.
Quy trình hạch toán lơng
1. Đối với công nhân trả lơng trực tiếp sản xuất, trực tiếp cung cấp dịch vụ.
áp dụng hình thức trả lơng trực tiếp là trả lơng thuyền viên hoạt động trên tàu
Bảng chấm công
CN
Bảng chấm công
CN
Giấy nghỉ phép và
chứng từ có liên quan
Giấy nghỉ phép và
chứng từ có liên quan
Bảng chấm công
tàu
Bảng chấm công
tàu
Bảng thanh toán lương
của CBCNV
Bảng thanh toán lương

Trong đó:
TLi là tiền lơng thực nhận của ngời thứ i.
HSCBCV: là hệ số lơng cá nhân của ngời lao động đợc xây dựng trên tiêu
chuẩn đánh giá kết quả chuyên môn đảm nhiệm theo từng chức danh thuyền
viên.
K
1
: Hệ số trách nhiệm và bảo quản bảo dỡng định lợng cho từng chức
danh.
K
2
: Hệ số tuyến đối với tàu cho thuê định hạn hoạt động tại khu vực Đông
Nam á, Đông Bắc á tại miền Nam và hoạt động cho công ty tự khai thác tại
tuyến nớc ngoài thì K
2
= 02.
Tàu tự hoạt động do công ty tự khai thác trong nớc thì K
2
= 0
K
3
: Hệ số trả lơng làm ngoài giờ.
- Lơng thuyền viên làm việc khi tàu cho thuê định hạn không có doanh
thu. Do nhiều yếu tố khách quan hay chủ quan thì những ngày tàu không có
doanh thu thì lơng của thuyền viên đợc hởng bằng 70% + TLi.
- Chế độ nghỉ phép đối với thuyền viên:
Chỉ đợc áp dụng đối với thuyền viên đi tàu từ 9 tháng trở lên. Trong thời
gian nghỉ phép đợc hởng mức lơng cơ bản của nhà nớc. Lơng chủ nhật và ngày
lễ tính trọn gói trong lơng khoản của công ty.
- Sau đây là bảng thanh toán lơng trực tiếp của công ty.

4 Nguyễn Mạnh Hùng Máy trởng bậc 2 290000 4,37 18.23 0,2 0,9 19.33 1.267.300 24.496.909 6.000.000 76,038 30.496.832
5 Chu Văn Nhâm Máy trởng bậc 1 290000 4,06 26.18 0,2 0,9 17.28 1.177.400 20.345.472 6.000.000 70,644 26.345.401
6 Hoàng Quốc Việt Máy 1 b2 TT Mtrởng 1 290000 4,17 17.84 0,2 0,9 18.94 1.209.300 22.904.142 6.000.000 72,558 28.904.069
7 Phan Anh Tú Đại phó b2 290000 4,17 15.41 0,2 0,9 16.51 1.209.300 19.965.543 6.000.000 72,558 25.965.470
8 Nguyễn Hán Anh Đại phó b1 290000 3,89 18.44 0,2 0,9 19.54 1.128.100 22.043.074 6.000.000 67,686 28.043.006
9 Vơng Thanh Tùng Máy nhất b2 290000 4,17 17.08 0,2 0,9 18.18 1.209.300 21.985.074 6.000.000 72,585 27.985.001
10 Nguyễn Văn Ngọ Máy nhất b1 290000 3,89 17.04 0,2 0,9 18.18 1.128.100 20.508.858 6.000.000 67,686 26.508.790
11 Phan Anh Tuấn T Phó 2 máy 2 b2 290000 3,73 15.44 0,2 0,9 1.654 1.081.700 17.891.318 3.000.000 64,902 20.891.253
12 Trần Văn Nam Thuyền phó 2 máy 2 b 2 290000 3,45 1.653 0,2 0,9 17.63 100.500 17.638.815 3.000.000 60,030 20.638.755
13 Hoàng Anh Minh T Phó 3 máy 3 b 2 290000 3,46 14.94 0,2 0,9 16.04 1.003.400 16.094.536 2.400.000 60,204 18.494.476
14 Nguyễn Đình Vũ T Phó 3 máy 3 b1 290000 3,28 15.8 0,2 0,9 16.9 951.200 16.075.280 2.400.000 57,072 18.475.223
15 Tôn Quang Cờng VTĐ quản trị trởng 290000 3,28 15.19 0,2 0,9 16.29 951.200 15.495.048 3.000.000 57,072 18.494.991
16 Đinh Tùng Ân Điện trởng 290000 3,46 14.69 0,2 0,9 15.79 1.003.400 15.843.686 3.000.000 60,204 18.843.262
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
17 Trần Việt Hoàn Thủy thủ trởng 290000 3,28 15.64 0,2 0,9 16.74 951.200 15.923.088 3.000.000 57,072 18.923.031
18 Nguyễn T Thủy thủ 2 x 3 290000 2,29 8.64 0,2 0,9 9.74 864.800 8.423.152 2.400.000 51,888 10.823.100
19 Nguyễn Văn Hồng Thủy thủ 1 x 2 290000 2,29 10.05 0,2 0,9 11.15 864.800 9.642.520 2.400.000 51,888 12.042.468
20 Bùi Khánh Minh Thợ máy cả 290000 3,28 12.1 0,2 0,9 13.2 951.200 12.555.840 2.400.000 57.072 14.955.783
21 Trần Văn Quân Thợ máy 2 x 2 290000 3,07 10.83 0,2 0,9 11.93 890.300 10.621.279 2.400.000 53.418 13.021.225
22 Phùng Khắc Nghị Thợ máy 1 x 2 290000 3,07 9.27 0,2 0,9 10.37 890.300 9.232.411 2.400.000 53.418 11.632.357
23 Lê Văn Lu Bếp trởng 290000 2,92 9.27 0,2 0,9 10.37 846.800 8.7814.316 2.400.000 50.808 11.812.265
24 Lỡ Minh Toàn Cấp dỡng 290000 Thuê 7,95 0,2 0,9 9.05 290.000 2.624.500 2.400.000 17,400 5.024.483`
25 Phí Anh Tú Phục vụ 290000 Thuê 7,95 0,0 0,9 9.05 290.000 2.624.500 2.400.000 27,400 5.024.483
Cộng 24.993.400 407,742.123 102.000.000 1.499.604 508.242.519
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
* Phơng pháp, căn cứ và tác dụng của bảng thanh toán lơng.
=> Kế toán căn cứ vào mức lwng do phòng KCB - LD quy định và mức l-
ơng theo nhà nớc, bảng chấm ciông để lập bảng thanh toán lơng - những ngời
khác tính tơng tự.
+ Mỗi ngời ghi 1 dòng vào các cột tơng ứng.

chuyến.
I. Khi tàu có DT.
TL
i
= CHSCBCV x 290.000I + (Hệ số CBCNII + Ktuyến x 290.000) +
PCTN.
* Hệ số CBCII: hệ số lơng cá nhân của ngời lao động đợc xây dựng trên
tiêu chuẩn đánh giá kết quả công việc chuyên môn đảm nhiệm theo chức danh
từng thuyền viên trên tàu.
* Hệ số K tuyến: là hệ số tính lơng khi tàu chạy trên từng tuyến riêng biệt.
+ Phụ cấp trách nhiệm:
* Đối với thuyền trởng K = 290.000đ/T.
* Máy trởng K = 0,7 x 290.000 = 203.000đ/T.
* Thuyền phó K = 0,5 x 290.000 = 145.000đ/ T.
* Máy 2 K = 0,4 x 290.000 = 116.000đ/ T.
II. Khi tàu ngừng chạy:
Do sửa chữa, chờ sửa chữa, dừng tàu do những nguyên nhân bất khả
kháng, thì những ngày công đợc hởng nh sau:
- Tiền lơng hởng theo chế độ vẫn là 290.000đ.
- Phụ cấp trách nhiệm: hởng 50% mức khi tàu sản xuất và tính nh sau:
PCTN = (50% PC x ngày công tàu ngừng sản xuất)/ 30 ngày.
* Đối với tàu sông.
Ngoài lơng cơ bản thì thuyền viên còn đợc hởng lơng phân phối theo kết
quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Việc thanh toán lơng đợc tiến hành theo
quý, hàng tháng giải quyết tạm ứng trong phạm vi lơng cơ bản.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Nợ TK 622 - CPNCTT
(Chi tiết tàu sông)
Có TK 334 - phải trả công nhân viên
+ Phơng pháp hạch toán.

2
= k
1
+ (k21 + k22)
Q
i
: Tiền lơng thực trả hàng tháng của ngời thứ i
K
cbi
: Hệ số lơng cơ bản theo NĐ26/CP của ngời thứ i
F
ci
: PC trách nhiệm (nếu có)
K
cv
: Hệ số lơng CBCNV đảm nhận theo từng chức
k
1
: Hệ số phân định trách nhiẹm theo tuyến
k
2
: Hệ số thâm nhiên công tác
KTN: Hệ số phân định trách nhiệm theo từng chức danh công tác
K
đc
: Hệ số điều chỉnh tiền lơng tối thiểu đợc phép áp dụng
KHQ: Hệ số lơng hởng theo hiệu quả kinh tế kỳ tính lơng
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
N
vi

9
2
0
2
1
2
2
2
3
2
4
2
5
2
6
2
7
2
8
2
9
3
0
Số
công
BH
XH
nghỉ
không
lơng

1 Phạm Thúy Nga 5,26 1.525.400 5.26 1,65 1,35 1,2 1,9 1 90% 10.955.422 12.480.822 0.3682 12.480.821
2 Nguyễn Ngọc Thanh 2,81 814.900 2.81 " 1,35 1,2 1 1 90% 3.080.322 3.895.222 0.1967 3.895.221
3 Hồ Thúy Hằng 2,26 0,3 742.400 3.82 " 1,05 1,2 1,25 1 90% 4.860.472 5.584.472 0.1792 5.584.471
4 Trịnh Hữu Lơng 0,02 585.800 3.48 " 0,75 0,9 1 1 90% 2.997.324 3.583.124 01.414 3.583.123
5 Nguyễn Hải Hơng 1,78 526.200 3.48 " 0,75 0,9 1 1 90% 2.997.324 3.513.524 0.1246 3.513.523
6 Nguyễn Thùy Dơng 1,78 526.200 3.48 " 0,75 0,9 1 1 90% 2.997.324 3.513.524 0.1246 3.513.523
Cộng 4.700.900 27.888.188 32.570.688 1.1347 32.570.682
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Căn cứ, phơng pháp và tác dụng của bảng thanh toán lơng CBCNN.
+ Căn cứ vào bảng chấm công của các phòng ban và các chứng từ khác
có liên quan.
+ Phơng pháp: Lập theo từng phòng ban, lần lợt mỗi ngời ghi một dòng
trên bảng thanh toán lơng.
Bảo lơng: Theo quy định.
Thành tiền: Bậc lơng + PCTN + 290.000
Ta VD cho bà Phạm Thúy Nga - chức vụ toán trởng.
Thành tiền = 5,26 x 290.000 = 4.525.400
Lơng trả theo công việc = Lơng cấp bậc x 290.000 x (K1 + K21 + K22) x
KTN x RĐC x KHQ.
= 5,26 x 290.000 x (1,65+ 1,35 + 1,2) x 1,9 x 1x 90%.
= 10.955.422
Tổng thu nhập = Thành tiền + Lơng trả theo công việc +
= 1525.400 + 10.955.422 = 12480.822.
BN = (Bậc lơng + PCTN) x 7%.
Trong đó
BHXH: 5%
BHYT: 1%
ĐPCĐ: 1%
= 5,26 x 7% = 0.3682.
Thực lĩnh = Tổng thu nhập - BH

Chi nhánh TP. HCM 48958763 4231 50.193.665
Cộng 1.467.756.132 467.111.246 3.987.787.112 917.112.367 4.673.639
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Căn cứ lập bảng thanh toán lơng toàn công ty
Căn cứ vào bảng thanh toán lơng của các tàu, các chi nhánh văn phòng
công ty đã tính đợc trong quý.
- Phơng pháp lập
+ Mỗi chi nhánh văn phòngghi trên một dòng của bảng thanh toán.
+ Lấy dòng tổng cộng của các bảng thanh toán lơng của từng tàu, từng chi
nhánh ghi vào dòng và cột tơng ứng của bảng thanh toán lơng toàn công ty
- Tác dụng
- Giúp theo dõi tình hình chi trả lơng của toàn công ty.
Bảng phân bổ tiền lơng và bảo hiểm - Quý 4/2003
STT Tên đơn vị Nợ TK Có TK 334
Có TK 338
3382 3383 3384 2338
1 Tàu thủy Bắc Lim Bang 662 508.242.519 3.127.846 0.249.670 3.312.476 12.698.992
2 Tàu Long Biên 304.871.609 3.111.673 6.570.176 3.475.676 13.157.525
3 Tàu Thiền Quang 302.467.509 3.006.417 6.321.856 3.123.476 12.451.749
4 .......................................
Tổng các tàu 3.469.986.132 408.697.402 919.705.706 411.678.111 80.978.863
12 Văn Phòng - Lơng 642 508.242.519 1.580.112 1.590.328
- Bảo hiểm xã hội 138 800.479 - - - -
Tổng ............. 53.930.780 1.592.272 1.212.728 1.593.328 5.172.890
Tổng cộng 4.001.916.912 410.279.674 920.918.434 413.271.439 86.181.753
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Sổ cái TK 334
Ngày tháng
ghi sổ
Chứng từ ghi sổ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status