Đề thi tuyển sinh lớp 10 THPT Chuyên tỉnh Thái Nguyên năm 2012 - 2013 môn Ngữ văn - Có đáp án - Pdf 29


Câu 1 (2 điểm)
Hãy trình bày cảm nhận của em về một chi tiết, hình ảnh nghệ thuật đặc sắc trong
bài thơ Bếp lửa (Bằng Việt).
Câu 2 (3 điểm)
Đọc câu chuyện sau:
Một người ăn xin đã già. Đôi mắt ông đỏ hoe, nước mắt ông giàn giụa, đôi môi tái
nhợt, quần áo tả tơi. Ông chìa tay xin tôi.
Tôi lục hết túi nọ đến túi kia, không có lấy một xu, không có cả khăn tay, chẳng có
gì hết. Ông vẫn đợi tôi. Tôi chẳng biết làm thế nào. Bàn tay tôi run run nắm chặt bàn tay
run rẩy của ông:
- Xin ông đừng giận cháu! Cháu không có gì cho ông cả.
Ông nhìn tôi chăm chăm, đôi môi nở nụ cười:
- Cháu ơi, cảm ơn cháu! Như vậy là cháu đã cho lão rồi.
Khi ấy, tôi chợt hiểu ra: cả tôi nữa, tôi cũng vừa nhận được cái gì đó của ông.
(Theo Tuốc-ghê-nhép, SGK Ngữ văn 9 tập một, trang 22, NXB Giáo dục Việt
Nam 2010)
Hãy viết một bài văn ngắn (khoảng 400 từ) bày tỏ ý kiến của em về những điều
tác giả muốn gửi gắm qua câu chuyện trên.
Câu 3 (5 điểm)
Tuy thuộc hai thể loại khác nhau, nhưng Nói với con của nhà thơ Y Phương và
Chiếc lược ngà của nhà văn Nguyễn Quang Sáng đều là những tác phẩm hay viết về vẻ
đẹp của tình cha con, sự gắn bó, hòa quyện giữa tình cảm gia đình và tình yêu quê hương,
đất nước.
Bằng sự hiểu biết của mình về hai tác phẩm, em hãy làm sáng tỏ nhận định trên.
…………….Hết……………… Họ và tên thí sinh……………………………………… SBD……………………

UBND TỈNH THÁI NGUYÊN

- Điểm toàn bài là tổng điểm của các câu hỏi trong đề thi, chấm điểm lẻ đến 0,25 và không
làm tròn.
II. Đáp án và thang điểm
Câu 1 (2,0 điểm )
a. Yêu cầu cần đạt
- Học sinh chọn được chi tiết, hình ảnh nghệ thuật đặc sắc, giàu ý nghĩa.
- Trình bày được suy nghĩ, cảm nhận của mình về nội dung, ý nghĩa chính của chi tiết, hình
ảnh.
- Biết diễn đạt rõ ràng, mạch lạc, có cảm xúc.
* Lưu ý: Học sinh có thể chọn chi tiết, hình ảnh sau:
- Hình ảnh bếp lửa với nghĩa thực: bếp lửa mà bà đã nhóm lên để nấu ăn, sưởi ấm cho
cháu trong những năm tháng gian nan; nghĩa biểu tượng: bếp lửa của tình thương, đức hi sinh,
niềm tin và hi vọng; cội nguồn thiêng liêng của sự sống; biểu tượng của tình bà cháu, tình cảm
gia đình, tình quê hương, tình đời nồng ấm. Đây là hình ảnh đơn sơ, bình dị nhưng có sức chứa
lớn về tư tưởng, cảm xúc, thể hiện sự sáng tạo độc đáo của nhà thơ, mang ý vị triết lý sâu sắc.
- Âm thanh tiếng chim tu hú với nghĩa thực: tiếng chim quen thuộc của đồng quê mỗi độ hè
về mà bà cháu vẫn thường nghe trong những năm gian khó; nghĩa biểu tượng: tiếng chim gợi
không gian mêng mông buồn vắng như đồng điệu với tình cảnh vắng vẻ và nỗi nhớ mong của hai
bà cháu, tiếng chim nhắc cảnh mùa màng trong những ngày đói kém nghe thật xót xa, tiếng chim
lạc lõng, bơ vơ gợi nỗi khát khao được chở che, sưởi ấm, tiếng chim da diết khiến lòng người
trỗi dậy nỗi khắc khoải, chờ mong. Đây là chi tiết chân thực, giàu chất thơ, có sức vang vọng
trong thời gian, không gian, gợi nhiều cảm xúc, suy nghĩ trong lòng bạn đọc.
b. Biểu điểm
- Điểm 2: Đảm bảo yêu cầu đã nêu. Diễn đạt tốt, có cảm xúc.
- Điểm 1: Xác định được chi tiết, hình ảnh giàu ý nghĩa, nhưng chưa nêu được ý nghĩa
biểu tượng. Diễn đạt còn hạn chế.
- Điểm 0: Không viết được gì.
(Học sinh phải biết cách trình bày nội dung trong một đoạn văn mới cho điểm tối đa)
Câu 2 (3,0 điểm )
a. Yêu cầu cần đạt

đồng loại đáng được trân trọng. Chỉ có như vậy mới có thể phát huy được truyền thống đạo lí
quý báu của dân tộc, góp phần xây dựng xã hội tốt đẹp hơn.
- Bài học nhận thức và hành động
+ Tình yêu thương là nét đẹp trong nhân cách của con người. Mỗi người cần biết rèn luyện
cho mình tình yêu thương và cách ứng xử phù hợp với những người xung quanh. Hãy bắt đầu từ
những việc nhỏ nhất, với những người gần gũi nhất đến việc tham gia những hoạt động ngoài xã
hội.
+ Sự giúp đỡ, chia sẻ với người khác phải xuất phát từ thiện tâm, sự chân thành. Làm ơn mà
không đợi hàm ơn, không cầu danh lợi.
* Lưu ý: Trong quá trình làm bài, thí sinh cần tìm được những dẫn chứng sinh động, phù hợp để
làm sáng tỏ vấn đề.
b. Biểu điểm
- Điểm 3: Đáp ứng được những yêu cầu cụ thể của bài làm hoặc có thể không theo hướng
gợi ý như trên nhưng phải có sức thuyết phục. Bài viết thể hiện sự chặt chẽ, logic trong lập luận,
mạch lạc trong tư duy, sâu sắc về vốn tri thức.
- Điểm 2: Cơ bản đáp ứng được yêu cầu của bài, tuy nhiên lập luận chưa thật chặt chẽ, còn
một vài lỗi diễn đạt, chính tả.
- Điểm 1: Đáp ứng được một số yêu cầu về ý nêu trên nhưng lập luận thiếu sức thuyết
phục, còn mắc lỗi diễn đạt, chính tả.
- Điểm 0: Không viết được gì hoặc lạc đề.
Câu 3 (5,0 điểm )
a. Yêu cầu cần đạt
Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách, tuy nhiên cần đảm bảo các yêu cầu sau:
* Yêu cầu về kiến thức
- Vẻ đẹp của tình cha con, sự gắn bó, quyện hòa giữa tình cảm gia đình và tình yêu quê
hương, đất nước được thể hiện qua bài thơ Nói với con (Y Phương).
+ Bằng hình thức tâm tình, giọng điệu thiết tha, trìu mến, ấm áp, những từ ngữ, hình ảnh
giàu sức gợi cảm, lời thơ đậm đà bản sắc dân tộc, nhà thơ đã nói với con về cội nguồn sinh
dưỡng, về sự bao bọc của người đồng mình, truyền cho con sức mạnh và niềm tự hào về truyền
thống quê hương, dặn con biết sống ân tình, thủy chung, có ý thức xây dựng quê hương bền

biệt, nhưng hai nhà văn đều đem đến cho người đọc những suy ngẫm sâu xa. Vẻ đẹp của tình
cha con trong hai tác phẩm để lại cho người đọc nhiều nỗi xúc động.
* Yêu cầu về kỹ năng (0,5 điểm)
- Đúng kiểu bài, bố cục chặt chẽ, rõ ràng, hợp lý.
- Lập luận chặt chẽ, sắc sảo. Hành văn trôi chảy, mạch lạc.
- Không mắc lỗi: chính tả, dùng từ, ngữ pháp.
b. Biểu điểm
- Điểm 5: Đáp ứng tốt yêu cầu của đề. Văn viết có cảm xúc, lập luận chặt chẽ, tìm được
dẫn chứng tiêu biểu để làm cơ sở nghị luận. Chứng tỏ được năng lực cảm thụ văn chương tinh tế,
sâu sắc.
- Điểm 4: Cơ bản đáp ứng được yêu cầu của đề. Văn viết có cảm xúc, lập luận tương đối
chặt chẽ. Tỏ ra có năng lực cảm thụ văn chương. Tuy nhiên vẫn còn một số lỗi nhỏ về diễn đạt.
- Điểm 3: Đáp ứng được tương đối đầy đủ những yêu cầu của bài nhưng chưa sâu sắc. Còn
mắc lỗi về diễn đạt, chính tả, ngữ pháp.
- Điểm 2: Bài viết có ý nhưng chưa đủ, còn mắc lỗi diễn đạt, chính tả, ngữ pháp. Hoặc đáp
ứng được phần lớn yêu cầu kiến thức kể trên nhưng lập luận không chặt chẽ, ngôn từ thiếu chọn
lọc, bố cục chưa hoàn chỉnh.
- Điểm 1: Bài sơ sài, tản mạn, còn nhiều thiếu sót về nội dung. Diễn đạt lủng củng, tối
nghĩa, sai nhiều lỗi chính tả.
- Điểm 0: Lạc đề hoặc không viết được gì.

………………Hết…………………
4


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status