Trang 1/2
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VĨNH PHÚC
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2012-2013
ĐỀ CHÍNH THỨC
Môn: HÓA HỌC
Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề)
Ngày thi: 02/11/2012
(Đề thi gồm 02 trang)
Câu 1: (2,0 điểm)
1) Trong phòng thí nghiệm, bộ dụng cụ vẽ dưới đây có thể dùng để điều chế những chất khí
nào trong số các khí sau: Cl
2
, O
2
, NO, NH
3
, SO
2
, CO
2
, H
2
, C
2
H
+ dd NaOH
+ dd NaOH
+ O
2,
Cu, t
0
+ dd AgNO
3
/NH
3
, t
0
+ H
2
SO
4
, t
0
+ H
2
SO
4
, t
0
- H
2
O
Polistiren ?
xt, t
0
Câu 3: (2,0 điểm)
1) Cho hỗn hợp gồm a mol FeS
2
và b mol Cu
2
S tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO
3
thì
thu được dung dịch A (chỉ chứa 2 muối sunfat) và 26,88 lít hỗn hợp khí Y gồm NO
2
và NO ở
điều kiện tiêu chuẩn (không còn sản phẩm khử nào khác), tỉ khối của Y so với H
2
là 19. Cho dung
Trang 2/2
dịch A tác dụng với Ba(OH)
2
dư thì thu được kết tủa E. Nung E đến khối lượng không đổi thì thu
được m gam chất rắn.
a. Tính % theo thể tích các khí.
b. Tính giá trị m.
2) Cho BaO tác dụng với dung dịch H
2
SO
4
thu được kết tủa A và dung dịch B. Cho B tác
dụng với kim loại Al dư thu được dung dịch D và khí E. Thêm K
2
CO
5
OH có H
2
SO
4
đặc xúc tác ở t
o
C (trong bình kín dung tích không đổi) đến trạng thái cân bằng thì thu được 0,6
mol HCOOC
2
H
5
và 0,4 mol CH
3
COOC
2
H
5
. Nếu đun nóng hỗn hợp gồm 1 mol HCOOH, 3 mol
CH
3
COOH và a mol C
2
H
5
OH ở điều kiện như trên đến trạng thái cân bằng thì thu được 0,8 mol
HCOOC
2
H
, O
2
, NO, NH
3
, SO
2
, CO
2
, H
2
,
C
2
H
4
, giải thích. Mỗi khí điều chế được hãy chọn một cặp chất A và B thích
hợp và viết phản ứng điều chế chất khí đó?
Đáp án:
- Giải thích: Để điều chế được khí C như bộ dụng cụ vẽ thì khí C phải có đặc
điểm: nặng hơn không khí (
M
= 29) và không tác dụng với không khí.
=> có thể điều chế được các khí: Cl
2
, SO
2
, CO
2
, O
2
↑
+ H
2
O
CaCO
3
+ 2HCl
→
2NaCl + CO
2
↑
+ H
2
O
H
2
O
2
(xúc tác MnO
2
)
→
H
2
O + 1/2O
2
↑
2) Cho a mol Cu tác dụng với 120ml dung dịch A gồm HNO
2-
= 0,06
Phương trình phản ứng:
3Cu + 8H
+
+ 2NO
3
−
→
3Cu
2+
+ 2NO + 4H
2
O
Bđ: a 0,24 0,12 (mol)
Trang 2/6 - Nhận xét:
0,24 0,12
8 2
<
→ bài toán có 2 trường hợp xảy ra:
*Trường hợp 1: Cu hết, H
+
dư (tức là a < 0,09) → n
Câu 2
(2,0đ)
1) Cho dãy phản ứng sau:
A
X
B
Y
C
Z
D
E
M
+ Cl
2
, as
1 : 1 (mol)
+ dd NaOH
+ dd NaOH
+ O
2,
Cu, t
0
+ dd AgNO
3
/NH
3
, t
0
(10)
- Cho biết công thức cấu tạo thu gọn của các chất ứng với các chữ cái M, A,
B, X, Y trong dãy phản ứng
- Viết phương trình phản ứng (4), (5), (9), (10)?
Đáp án:
1)
- Công thức cấu tạo thu gọn của các chất :
M: C
6
H
5
CH
2
CH
3
; A: C
6
H
5
CH
2
CH
2
Cl ; B: C
6
H
5
CH
2
→
0
t
C
6
H
5
CH
2
COONH
4
+ 2Ag
↓
+
2NH
4
NO
3
(5) 2C
6
H
5
CH
2
COONH
4
+ H
n
t
0
,xt,p
n CH
2
=CH-C
6
H
5
(10)
CH
2
-CH
C
6
H
5
n
n CH
2
=CH-C
6
H
5
t
o
cao
Câu 3
(2,0đ)
1) Cho hỗn hợp gồm a mol FeS
2
và b mol Cu
2
S tác dụng vừa đủ với dung
dịch HNO
3
thì thu được dung dịch A (chỉ chứa 2 muối sunfat) và 26,88 lít
hỗn hợp khí Y gồm NO
2
và NO ở điều kiện tiêu chuẩn (không còn sản phẩm
khử nào khác), tỉ khối của hỗn hợp khí Y so với H
2
là 19. Cho dung dịch A
tác dụng với Ba(OH)
2
dư thì thu được kết tủa E. Nung E đến khối lượng
không đổi thì thu được m gam chất rắn.
a. Tính % theo thể tích các khí?
b. Tính giá trị m?
Đáp án:
a) Áp dụng phương pháp sơ đồ đường chéo ta có:
NO
2
46 8
38
NO 30 8
3+
+ Cu
2+
+
−
2
4
SO
} + NO
↑
+ NO
2
↑
+ H
2
O
a b a 2b 2a + b mol
- Áp dụng bảo toàn định luật bảo toàn điện tích ta có:
3a + 2.2b = 2(2a + b) => a - 2b = 0 (1)
- Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có:
FeS
2
◊ Fe
3+
+ 2S
+6
+ 15e
Cu
2
S ◊ 2Cu
→
+ dö
2
)OH(Ba
{Fe(OH)
3
, Cu(OH)
2
, BaSO
4
}
{Fe(OH)
3
, Cu(OH)
2
, BaSO
4
→
0
t
Fe
2
O
= 0,06.160 + 0,12.80 + 0,3.233 = 89,1 gam
2) Cho BaO tác dụng với dung dịch H
2
SO
4
thu được kết tủa A và dung dịch
B. Cho B tác dụng với kim loại Al dư thu được dung dịch D và khí E. Thêm
K
2
CO
3
vào dung dịch D thấy tạo kết tủa F. Xác đ
ịnh các chất A, B, D, E, F
và viết các phương trình phản ứng xảy ra.
Đáp án:
* Trường hợp 1: dung dịch B: Ba(OH)
2A: BaSO
4
B: Ba(OH)
2
D: Ba(AlO
2
)
2
E: H
2
F: BaCO
2
CO
3
+ Ba(AlO
2
)
2
→ BaCO
3
↓ + 2KAlO
2* Trư
ờng hợp 2:
dung dịch B: H
2
SO
4A: BaSO
4
B: H
2
SO
4
D: Al
2
2
↑
3. Al
2
(SO
4
)
3
+ 3K
2
CO
3
+ 3H
2
O → 2Al(OH)
3
↓ + 3K
2
SO
4
+ 3CO
2
↑
Câu 4
(2,0đ)
Cho 2,760 gam chất hữu cơ A (chứa C, H, O và có 100 < M
A
< 150) tác dụng
với dung dịch NaOH vừa đủ, sau đó làm khô, phần bay hơi chỉ có nước, phần
= = =
(mol)
2
(1)H O NaOH A
m m m
= + −
m
muối
= 0,72g
Tổng khối lượng nước của (1) và (2) = 1,62g
Trang 5/6
2
2
2 2 3
( ) ( ) ( )
( ) ( ) ( )
( )
0,09
0,12
0,14
0,96
0,06
: : 0,14:0,12: 0,06 7:6:3
H O
H A H H O H NaOH
C A C CO C Na CO
O A A C H
O
* n
A
= 0,02mol; n
NaOH
= 0,06 mol
* n
A
: n
NaỌH
= 1 : 3 mà A chỉ có 3 nguyên tử oxi, khi tác dụng với NaOH sinh ra
hai muối nên A có 1 nhóm chức este của hợp chất phenol và một nhóm –OH loại
chức phenol.
=> công thức cấu tạo có thể có của A là:
HCOO
HO
HCOO
OH
HCOO
OH
Câu 5
(1,0đ)
Khi thủy phân không hoàn toàn một peptit A có khối lượng phân tử 293 thu
được 2 peptit B và C. Mẫu 0,472 gam peptit B phản ứng vừa đủ với 18 ml
dung dịch HCl 0,222 M khi đun nóng và mẫu 0,666 gam peptit C phản ứng
vừa đủ với 14,7 ml dung dịch NaOH 1,6% (khối lượng riêng là 1,022 g/ml)
khi đun nóng. Xác định công thức cấu tạo và gọi tên A, biết rằng khi thủy
phân hoàn toàn A thu được hỗn hợp 3 amino axit là glyxin, alanin và phenyl
alanin.
==
;
moln
C
003,0
2
006,0
==
=>
molgM
B
/236
002,0
472,0
==
;
molgM
C
/222
003,0
666,0
==
=> B: Ala - Phe hoặc Phe – Ala vì 165 + 89 – 18 = 236
và C: Gly - Phe hoặc Phe – Gly vì 165 + 75 – 18 = 222
=> CTCT của A là: Ala-Phe-Gly
H
2
NCH(CH
3
COOH và 2 mol C
2
H
5
OH
có H
2
SO
4
đặc xúc tác ở t
o
C (trong bình kín dung tích không đổi) đến trạng
thái cân bằng thì thu được 0,6 mol HCOOC
2
H
5
và 0,4 mol CH
3
COOC
2
H
5
.
Nếu đun nóng hỗn hợp gồm 1 mol HCOOH, 3 mol CH
3
COOH và a mol
C
2
H
1
= 1,5
CH
3
COOH + C
2
H
5
OH
0
xt,t
→
←
CH
3
COOC
2
H
5
+ H
2
O K
2 [ ] 0,6 1 0,4 1 (mol)
=> K
2
= 2/3
2
H
5
OH
0
xt,t
→
←
CH
3
COOC
2
H
5
+ H
2
O
[ ] 3-b a-0,8-b b 0,8+b (mol)
=>
1
0,8.(0,8 b)
K
0,2.(a 0,8 b)
+
=
− −
;
2
b.(0,8 b)