Bộ 5 đề thi học sinh giỏi môn ngữ văn lớp 7 kèm đáp án - Pdf 29


PHÒNG GD&ĐT KÌ THI HSG VÒNG HUYỆN LỚP 7
THCS

MÔN THI: NGỮ VĂN
Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề) Câu 1: Nêu tác dụng của câu đặc biệt. Cho ví dụ?

Câu 2: Chép 2 câu ca dao- dân ca bắt đầu bằng chữ “Thân em”. Trong 2 câu đó,
câu nào làm em xúc động nhất ? Vì sao ?

Câu 3: Xác định và nêu tác dụng các biện pháp nghệ thuật có trong bài ca dao
sau:
Trong đầm gì đẹp bằng sen?
Lá xanh, bông trắng, lại chen nhị vàng
Nhị vàng, bông trắng, lá xanh
Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn.

Câu 4: Cảm nghĩ của em về bài thơ “Bạn đến chơi nhà” của Nguyễn Khuyến.

Hết

Câu 3: Chỉ ra một số biện pháp nghệ thuật có trong bài ca dao: (2 điểm)
+ Câu hỏi tu từ (câu 1): Đặt ra câu hỏi để khẳng định.
+ Liệt kê (câu 2): Vẻ đẹp hài hòa của bông sen.
+ Đảo trật tự - Điệp ngữ (câu 3): Nhấn mạnh lần nữa vẻ đẹp của hoa sen –
vẻ đẹp từ trong ra ngoài. Đồng thời, làm bước tiến cho câu cuối cùng, câu thơ
quan trọng nhất.
+ Ẩn dụ: Hình ảnh bông hoa sen trong đầm lầy là hình ảnh ẩn dụ cho
phẩm chất của con người.

Câu 4: Cảm nghĩ của em về bài thơ “Bạn đến chơi nhà” của Nguyễn Khuyến.
(14 điểm)
Yêu cầu: HS xác định được đây là kiểu bài biểu cảm về một tác phẩm văn học.
Bài làm đầy đủ 3 phần, bố cục rõ ràng, mạch lạc.
Mở bài (2 đ): Giới thiệu bài thơ và nêu cảm nghĩ chung của em về bài thơ.
Thân bài: (10đ)
* Cảm nghĩ về nội dung bài thơ: Quan niệm đúng đắn về tình bạn. Đó là
tình bạn vượt lên vật chất tầm thường, tình bạn xuất phát từ sự chân thành, tình
tri âm, tri kỷ…
* Cảm nghĩ về giá trị nghệ thuật:
+ Ngôn ngữ thơ giản dị, tự nhiên, dân dã
+ Giọng điệu hài hước, hóm hỉnh, chứa đựng tình bạn thắm thiết thông
qua việc xây dựng tình huống éo le, khó xử.
+ Sử dụng linh hoạt nghệ thuật đối.
Kết bài: (2đ) Tình cảm của em đối với bài thơ. Qua bài thơ, em học được điều
gì?

HƯỚNG DẪN CHẤM
Môn: Ngữ văn 7
Câu 1 (3 điểm):
* Yêu cầu về hình thức: Viết thành bài văn ngắn, có bố cục rõ ràng, mạch lạc; diễn đạt tốt,
trong sáng; câu chữ và viết đoạn chặt chẽ, chọn lọc, chính xác.
* Yêu cầu về nội dung cần làm nổi bật các ý cơ bản sau:
- Cái đẹp (nghệ thuật của đoạn thơ):
+ Cách gieo vần “a” (câu 1, 4) và “át” (câu 2,3) làm cho khổ thơ giàu tính nhạc điệu.
+ Đảo trật tự cú pháp và dùng câu cảm thán ở câu thơ thứ nhất đã nhấn mạnh cảm xúc
ngợi ca.
+ Âm thanh tiếng hát điệu hò tạo cảm giác mênh mông khoáng đạt.
+ Cách ngắt nhịp cân đối 4/4.
+ Đoạn thơ có màu sắc chói chang của nắng, có cái bát ngát tốt tươi của rừng cọ, đồi chè,
nương lúa.
+ Có đường nét sơn thuỷ hữu tình - một vẻ đẹp trong thi ca cổ - trên là núi đồi in bóng
xuống dòng sông sóng vỗ với những chuyến phà ngang dọc qua sông.

* Thơ ca dân gian là gì? (thuộc phương thức biểu đạt trữ tình của văn học dân gian gồm
tục ngữ, dân ca, ca dao…; thể hiện đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân lao động
với nhiều cung bậc tình cảm khác nhau, đa dạng và phong phú xuất phát từ những trái tim
lao động của nhân dân; là cách nói giản dị, mộc mạc, chân thành nhưng thể hiện những
tình cảm to lớn, cụ thể; "ca dao là thơ của vạn nhà" - Xuân Diệu; là suối nguồn của tình
yêu thương, là bến bờ của những trái tim biết chia sẻ.). * Tại sao thơ ca dân gian là tiếng nói trái tim của người lao động (lập luận): Thể hiện
những tư tưởng, tình cảm, khát vọng, ước mơ của người lao động.
* Thơ ca dân gian "thể hiện sâu sắc những tình cảm tốt đẹp của nhân dân ta":
- Tình yêu quê hương đất nước, yêu thiên nhiên (dẫn chứng).
- Tình cảm cộng đồng (dẫn chứng: "Dù ai đi… mùng mười tháng ba; Bầu ơi thương …
một giàn; Nhiễu điều phủ lấy nhau cùng; máu chảy ruột mềm, Môi hở răng lạnh ").
- Tình cảm gia đình:
+ Tình cảm của con cháu đối với tổ tiên, ông bà (dẫn chứng: Con người có tổ có nguồn;
Ngó lên nuột lạt bấy nhiêu; …).
+ Tình cảm của con cái đối với cha mẹ (dẫn chứng: Công cha như … là đạo con; Ơn cha
… cưu mang; Chiều chiều ra đứng … chín chiều; Mẹ già như đường mía lau…).
+ Tình cảm anh em huynh đệ ruột thịt (dẫn chứng: Anh em như chân … đỡ đần; Anh thuận
em hoà là nhà có phúc; Chị ngã em nâng…).
+ Tình cảm vợ chồng (dẫn chứng: Râu tôm … khen ngon; Lấy anh thì sướng hơn vua…
càng hơn vua; Thuận vợ thuận … cạn…).
- Tình bằng hữu bạn bè thân thiết, tình làng xóm thân thương (dẫn chứng: Bạn về có nhớ…
nhớ trời; Cái cò cái vạc… giăng ca; …).
- Tình thầy trò (dẫn chứng: Muốn sang thì bắc… lấy thầy…).
- Tình yêu đôi lứa (dẫn chứng: Qua đình… bấy nhiêu; Yêu nhau cới… gió bay; Gần nhà
mà …làm cầu; Ước gì sông … sang chơi….).
- v.v…
c) Kết bài:

Thời gian làm bài 160 phút ( không kể thời gian giao đề)
Câu 1:(4 đ) Chỉ ra các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong các câu thơ
sau và cho biết tác dụng của chúng:
a, “ Vầng trăng vằng vặc giữa trời,
Đinh ninh hai miệng, một lời song song…”
-Truyện Kiều-
b, “ Hoa dãi nguyệt, nguyệt in một tấm,
Nguyệt lồng hoa, hoa thắm từng bông.
Nguyệt hoa hoa nguyệt trùng trùng
Trước hoa dưới nguyệt trong lòng xiết đâu”….
- Chinh phụ ngâm-
Câu 2: ( 6 đ) Nêu tình Bà Huyện Thanh Quan trước cảnh Đèo Ngang trong
bài thơ thất ngôn bát cú Đường luật dã học bằng một đoạn văn ngắn.
Câu 3: ( 10 đ) Cảm nhận của em về hình ảnh quê hương đất nước qua ca
dao, dân ca.
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI
Môn: Ngữ văn 7
Thời gian làm bài: 120 phút (không tính thời gian giao đề)
Câu 1(3điểm): Chỉ ra những cái hay, cái đẹp và hiệu quả diễn đạt của nó được sử dụng trong
đoạn thơ sau:
…Đẹp vô cùng tổ quốc ta ơi!
Rừng cọ đồi chè đồng xanh ngào ngạt.
Nắng chói Sông Lô hò ô tiếng hát,
Chuyến phà dào dạt bến nước Bình Ca….
(Tố Hữu)
Câu 2 (7 điểm): Có ý kiến đã nhận xét rằng:
"Thơ ca dân gian là tiếng nói trái tim của người lao động. Nó thể hiện sâu sắc những tình

- Cái đẹp (nghệ thuật của đoạn thơ):
+ Cách gieo vần “a” (câu 1, 4) và “át” (câu 2,3) làm cho khổ thơ giàu tính nhạc điệu.
+ Đảo trật tự cú pháp và dùng câu cảm thán ở câu thơ thứ nhất đã nhấn mạnh cảm xúc ngợi ca.
+ Âm thanh tiếng hát điệu hò tạo cảm giác mênh mông khoáng đạt.
+ Cách ngắt nhịp cân đối 4/4.
+ Đoạn thơ có màu sắc chói chang của nắng, có cái bát ngát tốt tươi của rừng cọ, đồi chè, nương
lúa.
+ Có đường nét sơn thuỷ hữu tình - một vẻ đẹp trong thi ca cổ - trên là núi đồi in bóng xuống
dòng sông sóng vỗ với những chuyến phà ngang dọc qua sông.
- Cái hay (nội dung của đoạn thơ): Đoạn thơ vẽ lên một bức tranh đẹp, rực rỡ tươi sáng về thiên
nhiên đất nước; tạo cho lòng người niềm tự hào vô bờ bến về Tổ quốc tươi đẹp tràn đầy sức sống.
Thang điểm:
Điểm 3: Đáp ứng được những yêu cầu nêu trên, văn viết có cảm xúc, dẫn chứng chọn lọc
phong phú, diễn đạt trong sáng. Có thể còn có một vài sai sót nhỏ.
Điểm 2-2,5: Cơ bản đáp ứng được những yêu cầu nêu trên, dẫn chứng chưa thật phong phú
nhưng phải làm nổi bật được trọng tâm, diễn đạt tương đối tốt. Có thể mắc một vài sai sót nhỏ.
Điểm 1-1,5: Đáp ứng được 1/2 yêu cầu nêu trên, dẫn chứng chưa thật phong phú nhưng phải
đầy đủ, làm rõ được trọng tâm, diễn đạt chưa hay nhưng rõ ràng. Có thể mắc một vài sai sót nhỏ.
Điểm 0,5: Chưa nắm được nội dung yêu cầu của đề bài, hầu như chỉ bàn luận chung chung
hoặc hiểu không đúng tinh thần của đề bài, dẫn chứng nghèo nàn, phân tích còn nhiều hạn chế.
Bố cục lộn xộn, mắc nhiều lỗi diễn đạt, dùng từ, ngữ pháp.
Điểm 0 : Không hiểu đề, sai lạc cả về nội dung và phương pháp.
Trên đây là một vài gơị ý về thang mức điểm, các giám khảo cần cân nhắc từng trường hợp
cụ thể cho điểm phù hợp.
Câu 2 (7 điểm):
1. Yêu cầu về kĩ năng và hình thức:
- Xác định đúng kiểu bài chứng minh nhận định về văn học dân gian (tục ngữ, ca dao). - Viết bài phải có bố cục rõ ràng, có luận điểm, luận cứ, luận chứng.

- Tình yêu đôi lứa (dẫn chứng: Qua đình… bấy nhiêu; Yêu nhau cới… gió bay; Gần nhà mà
…làm cầu; Ước gì sông … sang chơi….). - v.v…
c) Kết bài:
- Đánh giá khái quát lại vấn đề.
- Bộc lộ tình cảm, suy nghĩ của bản thân về vấn đề vừa làm sáng tỏ.
Thang điểm:
Điểm 6-7: Đáp ứng được những yêu cầu nêu trên, văn viết có cảm xúc, dẫn chứng chọn lọc
phong phú, diễn đạt trong sáng. Có thể còn có một vài sai sót nhỏ.
Điểm 4-5: Cơ bản đáp ứng được những yêu cầu nêu trên, dẫn chứng chưa thật phong phú
nhưng phải làm nổi bật được trọng tâm, diễn đạt tương đối tốt. Có thể mắc một vài sai sót nhỏ.
Điểm 2-3: Đáp ứng được 1/2 yêu cầu nêu trên, dẫn chứng chưa thật phong phú nhưng phải
đầy đủ, làm rõ được trọng tâm, diễn đạt chưa hay nhưng rõ ràng. Có thể mắc một vài sai sót nhỏ.
Điểm 1: Chưa nắm được nội dung yêu cầu của đề bài, hầu như chỉ bàn luận chung chung
hoặc hiểu không đúng tinh thần của đề bài, dẫn chứng nghèo nàn, phân tích còn nhiều hạn chế.
Bố cục lộn xộn, mắc nhiều lỗi diễn đạt, dùng từ, ngữ pháp.
Điểm 0 : Không hiểu đề, sai lạc cả về nội dung và phương pháp.
Trên đây là một vài gơị ý về thang mức điểm, các giám khảo cần cân nhắc từng trường hợp
cụ thể cho điểm phù hợp.
Lưu ý chung:
- Điểm của bài thi là tổng điểm của các câu cộng lại; cho từ điểm 0 đến điểm 10. Điểm lẻ làm
tròn tính đến 0,5.
- Đây chỉ là gợi ý đáp án. Người chấm cần vận dụng linh hoạt để phát hiện sự mới mẻ, năng lực
sáng tạo, năng khiếu văn chương của học sinh… và cho điểm sát đối tượng, chính xác, đánh giá
chất lượng thực.

Câu 3: (12,0 điểm)
Phát biểu cảm nghĩ cua em về bài thơ Qua Đèo Ngang
của Bà Huyện Thanh Quan.
Hết

2

HỘI ĐỒNG CHẤM THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
NĂM HỌC: 2011-2012
Môn thi: Ngữ văn 7
Hướng dẫn này gồm 02 trang


1,0
* Yêu cầu về hình thức: Học sinh viết hoàn chỉnh
một văn bản ngắn có đủ ba phần, diễn đạt tốt, kết cấu
mạch lạc. 0,5

Câu 2 a.
Chỉ ra và nêu đặc điểm của các biện pháp tu từ
được tác giả sử dụng trong đoạn thơ:
1,0

đó. Phép liệt kê theo trình tự từ khái quát đến cụ thể đã
giúp tác giả đưa ra một loạt hình ảnh gợi cảm và có hệ
thống: Tổ quốc, xóm làng, bà, tiếng gà, ổ trứng. Hệ
thống đó nằm trong một tập hợp mà hình ảnh sau là
“tập hợp con” của hình ảnh trước. Nhờ phép liệt kê,
tình cảm của tác giả vừa được thể hiện ở diện rộng vừa
có chiều sâu.

1,5
- Điệp ngữ vì kết hợp phép liệt kê trên đây một cách
nhuần nhuyễn không chỉ nhấn mạnh được mục đích
chiến đấu mà còn lí giải một cách cảm động ngọn
nguồn của lòng yêu nước, làm sáng lên một chân lí phổ
biến. Liên hệ: “Lòng yêu nhà, yêu làng xóm, yêu miền
quê trẻ nên lòng yêu Tổ quốc” (I. Ê-ren-bua). Tiếng gà
đã đồng vọng với tiếng của quê hương, gia đình, đất
nước.
1,0
- Đoạn thơ ngắn, diễn đạt tự nhiên với việc kết hợp
hai phép tu từ đã hoàn thiện mạch cảm xúc của bài thơ,
làm sâu sắc thêm tình yêu quê hương đất nước của
nhân vật trữ tình.

0,5
*Lưu ý: Thí sinh có thể trình bày theo trình tự khác,
miễn là khai thác hiệu quả các phép tu từ để khám phá
các giá trị của đoạn thơ, làm chủ được ngòi bút.

0,5
Thân bài:
* Bài làm cần đảm bảo các ý sau:
Đây là bài thơ tả cảnh ngụ tình rất đặc sắc thể hiện
phong cách thơ hết sức điêu luyện, trang nhã của Bà
Huyện Thanh Quan, tác giả mượn cảnh vật để kín đáo
kí thác những nỗi niềm tâm sự của mình: Nỗi buồn cô
đơn trước thực tại, nhớ về dĩ vãng để trang trải nỗi
lòng.
10,0

+ Hai câu đề: 4
- Một không gian, thời gian gợi buồn, đó là Đèo
Ngang với bóng xế tà: Không gian mênh mông, thời
gian chiều tà gợi trong lòng người lữ khách một nỗi
buồn man mác.

0,75
- Nét chung về phong cảnh: nhà thơ gợi một nét về
thiên nhiên hoang dã nơi Đèo Ngang (Cỏ, đá, cây, hoa),
phân tích cái hay của điệp từ chen  Thiên nhiên rậm
rạp, đua nhau trong một không gian sinh tồn. Chỉ có ba
sự vật nhưng ta có cảm giác rất nhiều. 2,0


vài nét hoang vắng, lưa thưa, nhỏ bé của Đèo Ngang),
từ câu luận, cảnh thực đã chìm xuống, nhường chỗ cho
tâm cảnh. Đi liền với điều đó là sự liền mạch của cảm
xúc: từ buồn man mác

Trĩu nặng

Da diết, khắc
khoải. Tác giả đẫ chuẩn bị ý tình để hạ hai câu kết.
1,5
+ Hai câu kết: Thâu tóm cảnh và tình mà thực chất là
tình của bài thơ
- Thủ pháp đối lập: không gian rộng lớn > < con
ngưòi nhỏ bé  nỗi cô đơn gần như tuyệt đối không
biết chia sẻ cùng ai của tác giả.
1,0
- Cách dùng từ đặc sắc mảnh tình

nỗi buồn như kết
đọng thành hình khối trong tiếng thở dài ta với ta 
Khao khát đuợc chứng giám và trang trải nỗi lòng của
tác giả.

1,0



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status