bộ 20 đề thi thử thpt quốc gia môn địa lý - Pdf 29

Trang 1 TRƯỜNG THPT N.T MINH KHAI ĐỀ THI THỬ 1 NĂM 2015

Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian phát đề

Câu I. (4,0 điểm)
1. Nêu ảnh hưởng của vị trí địa lý đối với tự nhiên nước ta.
2. Giải thích sự khác biệt về khí hậu đông Trường Sơn và Tây Nguyên.
Câu II. (6,0 điểm)
1. So sánh địa hình đồng bằng Sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long. Tại sao
lại có sự khác biệt đó?
2. Trình bày biểu hiện của thiên nhiệt đới ẩm gió mùa qua thành phần sông ngòi ở
nước ta.
Câu III. (6,0 điểm)
Cho bảng số liệu sau:
Diện tích và sản lượng lúa của nước ta (1990-2013)
Năm
1990
1995
1999
2006
2013
Diện tích (nghìn ha)
6.042
6.765
7.653


- –
ĐỀ THI THỬ 1 NĂM 2015

(Hướng dẫn chấm gồm 03 trang) Câu
Ý
Nội dung
Điểm
I

4,0
1
Nêu ảnh hưởng của vị trí địa lý đối với tự nhiên nước ta.
2,0

Ảnh hưởng:
- Quy định thiên nước ta là thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa…
- Tài nguyên khoáng sản, sinh vật phong phú đa dạng……
- Tạo nên sự phân hóa đa dạng của tự nhiên………
- Nằm trong vùng nhiều thiên tai…….

0,5
0,5
0,5
0,5
2
Giải thích sự khác biệt về khí hậu đông Trường Sơn và Tây Nguyên

Khác nhau
- Nguyên nhân hình thành:
ĐBSH do sông Hồng, S.Thái Bình bồi đắp; ĐBSCL do S. Tiền và S. Hậu
bồi đắp.
- Diện tích:
ĐBSH nhỏ hơn ĐBSCL(dẫn chứng)
- Độ cao:
ĐBSH cao hơn ĐBSCL (dẫn chứng)

1,0

2,0
0,5 0,5

0,5

0,5
Trang 3

- Địa hình:
ĐBSH nhiều ô trũng ngập nước, ruộng bậc cao bạc màu, đòi núi sót cồn
cát, bãi bồi, có đê ngăn lũ; ĐBSCL nhiều vùng trũng lớn, gờ đất cao ven
sông, cồn cát ven biển, sông ngòi, kênh rạch dày đặc.
Giải thích
0,5
III

6,0
a
Hãy tính năng suất lúa của nước ta thời kỳ 1990-2013
Năng suất lúa của nước ta NS = SL/DT (tạ/ha)
Đơn vị:(tạ/ha)
Năm
1990
1995
1999
2006
2013
Năng suất
31,8
36,9
41,0
48,9
55,8

1,0
0,5

0,5

Vẽ biểu đồ
1,0 2,0
c
Nhận xét
2,0

- Diện tích, sản lượng, năng suất lúa nước ta 1990-2013 có sự biến động.
- Sản lượng, năng suất tăng liên tục, diện tích cũng có xu hướng tăng chung
nhưng năm 2006 có xu hướng giảm (dẫn chứng)
- Tốc độ tăng trưởng của sản lượng cao nhất 299%, đến năng suất 175%,
thấp nhất là diện tích 131%.
1,0
0,5

0,5
Trang 4
4,0
IV
1
Trình bày đặc điểm thiên nhiên đai cận nhiệt gió mùa trên núi.
2,0
SỞ GD&ĐT NGHỆ AN Đề thi khảo sát chất lượng lớp 12 – Lần 1
Trường THPT Quỳnh Lưu 3 Môn: Địa Lí – Thời gian: 180 phút
Câu I: (2,5 điểm)
1. Ý nghĩa tự nhiên của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ Việt Nam?
2. Trình bày và giải thích đặc điểm chung của sông ngòi Bắc Bộ.
Câu II: (3 điểm)
1. Thiên nhiên phân hoá theo chiều Bắc – Nam. Nguyên nhân và biểu hiện?
2. Trình bày đặc điểm nguồn lao động nước ta.
Câu II: (2 điểm): Cho bảng số liệu sau đây:
Giá trị sản xuất nông nghiệp phân theo ngành của nước ta (Đơn vị: %)
Năm Tổng số
Chia ra
Trồng trọt Chăn nuôi Dịch vụ
1990 100,0 79,3 17,9 2,8
1995 100,0 78,1 18,9 3,0
2000 100,0 78,2 19,3 2,5
2005 100,0 73,5 24,7 1,8
1. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp.
phân theo ngành của nước ta trong giai đoạn 1990 - 2005.
2. Nhận xét và giải thích sự chuyển dịch đó.
Câu IV: (2,5 điểm)
Dựa vào Atlat địa lý Việt Nam trang 21 Công nghiệp chung và kiến thức được học. Anh (chị)
hãy:
1. Chứng minh sự chênh lệch giữa các vùng về tình hình phát triển và phân bố công nghiệp.
2. Giải thích nguyên nhân tạo nên sự chênh lệch đó.
…………………Hết……………………
Hướng dẫn chấm
Ý

+ Các dãy núi chính của vùng chạy theo hai hướng: tây bắc - đông nam và
vòng cung.
+ Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích của miền nên mạng lưới sông
ngòi dày đặc, sông đào lòng mạnh, mang theo lượng phù sa lớn.
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
+ Bắc Bộ có mùa đông rõ rệt nhất nước ta với đặc trưng thời tiết là lạnh-khô
(nửa đầu mùa đông) và lạnh -ẩm-mưa phùn (cuối đông) nên sông ngòi cạn
nước vào mùa đông.
0,25
Câu
II
1
Thiên nhiên phân hoá theo chiều Bắc – Nam. Nguyên nhân và … 1,5
- Nguyên nhân:
+ Do lãnh thổ nước ta trải dài…15 vĩ tuyến
+ Do ảnh hưởng của địa hình: các dãy núi ĐT, các dãy núi đâm ngang ra biển,
do ảnh hưởng của gió mùa
- Biểu hiện:
Khu vực phía Bắc Khu vực phía Pham
- Ranh giới
- Đặc trưng
- Đặc điểm
khí hậu
- Cảnh
quan thiên
nhiên

nhiệt nhỏ.Cảnh sắc thiên
nhiên thay đổi theo 2 mùa
- Đới rừng cận xích đạo gió
mùa là cảnh quan thiên nhiên
tiêu biểu của miền.Thành
phần loài: phần lớn thuộc
vùng xích đạo và nhiệt đới từ
phương nam đi lên hoặc từ
phía Tây Ấn Độ-Mianma di
cư sang.
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
2
Đặc điểm nguồn lao động nước ta 1,5
- Số lượng:
+ Nguồn lao động nước ta dồi dào do dân số nước ta đông, thuộc loại trẻ( dẫn
chứng)
+ Tốc độ tăng nguồn lao động tương đối cao nên hàng năm số lao động được
bổ sung thêm hơn 1 triệu lao động.
- Chất lượng:
+ Mặt mạnh:
* Người lao động nước ta cần cù, sáng tạo, có kinh nghiệm sản xuất đặt biệt là
sản xuất nông nghiệp.
* Trình độ lao động nói chung ngày càng được nâng cao (DC)
+ Mặt hạn chế:
* Thiếu kỹ luất, tác phong công nghiệp chưa cao; thiếu lao động có tay nghề,

- Giải thích:
+ Sự chuyển dịch diễn ra theo hướng tiến bộ là tất yếu.
+ Giảm tỉ trọng của trồng trọt (chủ yếu là cây lương thực) và tăng tỉ trọng của
chăn nuôi nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn. Dịch vụ nông nghiệp chiếm
tỉ trọng không đáng kể và còn đóng vai trò nhỏ bé trong cơ cấu giá trị sản xuất
nông nghiệp.
0,25
0,25
0,25
0,25
Câu
IV
1. Chứng minh sự chênh lệch giữa các vùng về tình hình phát triển và phân bố
công nghiệp.
1,5
Hết
- Sự phát triển và phân bố công nghiệp không đều giữa các vùng lãnh thổ
- Các vùng tập trung công nghiệp, tốc độ phát triển nhanh: Đông Nam Bộ,
Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long.
- Duyên Hải Miền Trung: sự phát triển công nghiệp và mức độ tập trung công
nghiệp vào loại trung bình.
- Các vùng công nghiệp kém phát triển: Tây Nguyên, Tây Bắc.
- Sự chênh lệch giữa các vùng lãnh thổ quá lớn: (DC)
+ Giữa vùng phát triển nhất so với vùng chậm phát triển nhất chênh nhau quá
xa về giá trị sản xuất công nghiệp (giữa Đông Nam Bộ so với Tây Bắc, Tây
Nguyên).
+ Ngay giữa các vùng được coi phát triển cũng có sự chênh lệch (giữa Đông
Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long).
0,25
0,25

phẩm quy mô lớn.
Câu IV (3,0 điểm) Cho bảng số liệu sau:
Sản lượng than, dầu mỏ và điện của nước ta, giai đoạn 1990-2005
Năm
Sản phẩm
1990 1995 2000 2005
Than (triệu tấn) 4,6 8,4 11,6 34,1
Dầu mỏ (triệu tấn) 2,7 7,6 16,3 18,5
Điện (tỉ kWh) 8,8 14,7 26,7 52,1
1. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi sản lượng than, dầu mỏ và điện của nước ta
giai đoạn 1990 - 2005.
2. Nhận xét sự thay đổi sản lượng than, dầu mỏ và điện của nước ta trong giai đoạn trên.
Đáp án đề thi thử THPT quốc gia môn Địa - THPT Cẩm Giàng II năm 2015
Câu Ý Đáp án Điểm
I 1 Vị trí địa lí: 1,0
- Nước ta nằm ở rìa phía Đông của bán đảo Đông Dương, gần
trung tâm của khu vực Đông Nam Á.
- Hệ tọa độ địa lí trên đất liền: Điểm cực Bắc ở vĩ độ 23
0
23’ B tại
xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang; điểm cực Nam ở
vĩ độ 8
0
34’ B tại xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau;
điểm cực Tây ở kinh độ 102
0
09’Đ tại xã Sín Thầu, huyện Mường
Nhé, tỉnh Điện Biên; điểm cực Đông nằm ở kinh độ 109
0
24’Đ tại

thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả (Đông
Nam Bộ, Tây Nguyên, Trung du miền núi Bắc Bộ…), phát triển
chăn nuôi đại gia súc.
- Nguồn thủy năng dồi dào: sông dốc, nhiều nước, có tiềm năng
thủy điện lớn. Tiềm năng du lịch: Điều kiện địa hình, khí hậu,
rừng, môi trường sinh thái…thuận lợi cho phát triển du lịch sinh
0,25
0,25
0,25
thái, nghỉ dưỡng, tham quan.
* Hạn chế:
- Địa hình bị chia cắt mạnh gây trở ngại cho giao thông, khai thác
tài nguyên và giao lưu kinh tế giữa các vùng. Thiên tai: lũ quét,
mưa đá, sương muối…khó khăn cho sinh hoạt và sản xuất.
0,25
II
1 Những thế mạnh và mặt hạn chế của nguồn lao động nước ta. 1,5
* Thế mạnh:
- Nguồn lao động nước ta dồi dào, năm 2005 dân số hoạt động
kinh tế ở nước ta là 42,53 triệu người (chiếm 51,2% tổng số dân),
mỗi năm có thêm hơn 1 triệu lao động.
- Người lao động cần cù, sáng tạo, có kinh nghiệm sản xuất
phong phú.
- Chất lượng lao động ngày càng được nâng cao.
* Hạn chế:
- Lực lượng lao động có trình độ cao còn ít, vẫn chưa đáp ứng
được yêu cầu hiện nay, đặc biệt là đội ngũ cán bộ quản lí, công
nhân kĩ thuật lành nghề còn thiếu.
- Chất lượng lao động giữa các vùng không đồng đều.
- Có sự chênh lệch lớn về chất lượng lao động giữa thành thị và

phẩm quy mô lớn.
2,0
* Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm là ngành công
nghiệp trọng điểm vì :
- Cơ cấu ngành đa dạng.
- Nhờ nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú.
- Thị trường tiêu thụ rộng lớn ở trong và ngoài nước.
- Thúc đẩy ngành nông nghiệp phát triển
* Tên 5 trung tâm công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm
quy mô lớn:
- Hải Phòng.
- Nha Trang.
- Thủ Dầu Một.
- Biên Hòa.
- Cần Thơ. (hoặc Cà Mau).
0,25
0,25
0,25
0,25
1,0
IV
1
Vẽ biểu đồ: 2,0
- Vẽ biểu đồ cột kết hợp đường. Có 2 cột: một cột biểu diễn sản
lượng than, một cột biểu diễn sản lượng dầu mỏ. Một đường biểu
diễn sản lượng điện.
- Biểu đồ có 2 trục tung, mỗi trục tung biểu diễn một đơn vị:
(triệu tấn và tỉ kWh), trục hoành biểu diễn thời gian (năm).
- Biểu đồ vẽ chính xác, đẹp, ghi số liệu trên cột và đường biểu
diễn, có đủ chú giải và tên biểu đồ.

Câu IV.  
Cho bảng số liệu sau:
Khối lượng hàng hóa vận chuyển phân theo ngành vận tải của nước ta
giai đoạn 1990 - 2010
   
Năm Đường sắt Đường bộ Đường sông Đường biển
1990 2 341,0 54 640,0 27 017,0 4 359,0
1995 4 515,0 92 255,5 28 466,9 7 306,9
2000 6 258,2 141 139,0 43 015,4 15 552,5
2005 8 786,8 298 051,3 111 145,9 42 051,5
2010 7 861,5 587 041,2 144 227,0 61 593,2
1.Tính tốc độ tăng trưởng khối lượng hàng hóa vận chuyển phân theo ngành vận tải của
nước ta giai đoạn 1990 – 2010 (lấy năm 1990 = 100%)
2. Vẽ biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng trưởng khối lượng hàng hóa vận chuyển phân
theo ngành vận tải của nước ta giai đoạn 1990 - 2010
3. Nhận xét và giải thích tốc độ tăng trưởng khối lượng hàng hóa vận chuyển phân theo
ngành vận tải của nước ta giai đoạn 1990 - 2010.
…………. Hết …………
                    
TRƯỜNG THPT ĐA PHÚC ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2015
Môn: ĐỊA LÍ
     
CÂU ĐÁP ÁN ĐIỂM
Câu I
(2
điểm)
1. Trình bày đặc điểm địa hình vùng núi Tây Bắc. Đặc điểm đó có ảnh hưởng
như thế nào đến sự phân hóa khí hậu trong vùng? (1đ)
- Đặc điểm (0,5đ)
+ Nằm giữa sông thung lũng sông Hồng và sông Cả

Câu II
(3điểm)
1. Trình bày sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp ở nước ta hiện nay. Hãy giải
thích nguyên nhân của sự phân hóa đó. (1,5đ)
* Sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp ở nước ta (1đ)
- Hoạt động công nghiệp tập trung vào một số khu vực (diễn giải)
+ Bắc Bộ: Đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận 0,25
+ Nam Bộ 0,25
+ Duyên hải miền Trung
+ Các khu vực còn lại
0,25
- Sự phân hóa về tỉ trọng giá trị sản xuất: Đông Nam Bộ (53%), tiếp theo là
ĐbsHồng, Đbs Cửu Long nhưng tỉ trọng thấp hơn nhiều, các vùng còn lại
chiếm ti trong không đáng kể
0,25
* Nguyên nhân (0,5đ)
- Sự phát triển và phân bố công nghiệp phụ thuộc vào nhiều nhân tố:VTĐL, 0,25
tài nguyên thiên nhiên, nguồn lao động, cơ sở hạ tầng
- Những khu vực có mức độ tập trung công nghiệp cao gắn liền với: sự có
mặt của tài nguyên thiên nhiên hoặc gần nguồn tài nguyên,vị trí địa lí thuận
lợi ,nguồn lao động có tay nghề, kết cấu hạ tầng
0,25
* Trong trường hợp hs không nói được đủ 2 ý trên mà nói được ý sau
đây thì cho thêm 0,25 đ:
               
               
               
  
2. Tại sao phải đẩy mạnh sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng
bằng sông Hồng? Nêu các định hướng chính trong tương lai. (1,5đ)

Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:
1.Nêu tên các tỉnh có tỉ lệ diện tích gieo trồng cây công nghiệp so với tổng diện
tích gieo trồng chiếm trên 50%. (1 đ)
Tên các tỉnh có tỉ lệ diện tích gieo trồng cây công nghiệp so với tổng diện
tích gieo trồng chiếm trên 50% : Gia Lai, Đắc Lắc, Đắc Nông, Lâm Đồng,
Bình Phước, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa- Vũng Tàu, Bến Tre.
*Hs phải nêu được từ 7 tỉnh trở lên mới được điểm tối đa
Nếu nêu được 5 tỉnh thì chỉ được 50% điểm của câu này
1
2.Giải thích tại sao các tỉnh này lại có tỉ lệ diện tích gieo trồng cây công nghiệp
lớn? (1đ)
Các tỉnh trên tập trung nhiều thế mạnh:
*Tự nhiên(0,5đ)
- Đất đai: ba gian, đất xám trên phù sa cổ 0,25
- Khí hậu cận xích đạo thích hợp cho cây CN ưa nhiệt, phơi sấy sản phẩm
- Sông ngòi: các hệ thông sông > cung cấp nước tưới
0,25
*Kinh tế- xã hội (0,5đ)
- Nguồn lao động nhiều kinh nghiệm
- Chính sách hỗ trợ của nhà nước
0,25
- Thị trường tiêu thụ mở rộng
- Công nghiệp chế biến phát triển
0,25
Câu IV
(3điểm)
1.Tính tốc độ tăng trưởng khối lượng hàng hóa vận chuyển phân theo ngành
vận tải của nước ta giai đoạn 1990 – 2010 (lấy năm 1990= 100%) (0,5đ)
Bảng:             
           

- Khối lượng hàng hóa vận chuyển phân theo ngành vận tải của nước ta giai
đoạn 1990 – 2010 tăng mạnh do nền kinh tế phát triển sau Đổi mới-> nhu
cầu vận chuyển tăng
0,25
- Tốc độ tăng trưởng khối lượng hàng hóa vận chuyển phụ thuộc vào đặc
điểm kinh tế- kỹ thuật và nhu cầu vận chuyển của từng ngành. Vận tải
đường biển gắn liền với hoạt động ngoại thương, vận tải đường sông gặp
nhiều khó khăn do các nhân tố tự nhiên, vận tải đường sắt chậm đổi mới, ít
được đầu tư, vận tải đường bộ cơ động trên nhiều loại địa hình, được đầu tư
0,25
nhiều
Tổng điểm toàn bài (I + II + III + IV) 10,00
SỞ GD&ĐT THANH HÓA ĐỀ THI THỬ KÌ THI QUỐC GIA LÂN THỨ 2 NĂM 2014 - 2015
TRƯỜNG THPTHẬU LỘC 2 Môn: ĐỊA LÝ
Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian phát đề
Câu I (4,0 điểm).
1. Trình bày đặc điểm chung về địa hình miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ. Những đặc
điểm đó có ảnh hưởng gì tới sông ngòi của miền?
2. Chứng minh rằng cơ cấu lao động theo ngành nước ta đang có nhiều chuyển biến. Giải
thích nguyên nhân.
Câu II (6,0 điểm)
1. Trình bày tình hình phát triển và phân bố ngành thủy sản nước ta. Tại sao trong những
năm gần đây ngành nuôi trồng tăng tỷ trọng trong cơ cấu sản lượng và giá trị sản xuất
của ngành thủy sản?
2. Chứng minh rằng nước ta có nhiều thế mạnh về tự nhiên để phát triển công nghiệp
điện lực. Kể tên 4 nhà máy thủy điện với công suất mỗi nhà máy từ 400MW trở lên
đang hoạt động ở Việt Nam.
Câu III (6,0 điểm).
Cho bảng số liệu:
Diện tích và sản lượng lúa của nước ta.

(4,0đ)
1 Đặc điểm chung địa hình miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ, ảnh hưởng của đặc
điểm đó tới sông ngòi của miền:

- Đặc điểm chung địa hình.
+ Chủ yếu là địa hình đồi núi, trong đó có những dãy núi cao, đồ sộ ( Hoàng Liên Sơn,
Trường Sơn Bắc…)
+ Hướng nghiêng chung địa hình: Tây Bắc – Đông Nam; hướng núi: Tây Bắc – Đông
Nam và Tây – Đông.
+ Đồng bằng thu nhỏ, chuyển tiếp từ Đồng bằng Châu thổ → Đồng bằng ven biển.
+ Nhiều cồn cát, bãi biển đẹp, nhiều đầm phá.
- Ảnh hưởng:
+ Quy định hướng sông ngòi của miền: Hướng TB – ĐN (dẫn chứng); hướng Tây –
Đông (dẫn chứng).
+ Ảnh hưởng đến chiều dài, độ dốc của sông: sông Tây Bắc dài, diện tích lưu vực lớn,
độ dốc trung bình nhỏ; sông Bắc Trung Bộ ngắn, dốc, diện tích lưu vực nhỏ.
+ Ảnh hưởng đến chế độ nước sông, tới khả năng xâm thực, vận chuyển và bồi tụ sông
ngòi.
0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,5
2 Cơ cấu lao động theo ngành nước ta đang có chuyển biến. Nguyên nhân 2đ
- Cơ cấu lao động theo ngành nước ta đang có chuyển biến theo hướng: giảm tỉ trọng
lao động trong khu vực I, tăng tỉ trọng lao động trong khu vực II và khu vực III. Sự
chuyển dich này hoàn toàn phù hợp với tình hình trong nước và hoàn cảnh quốc tế, tuy
nhiên tốc độ chuyển dịch còn chậm.(dẫn chứng)
- Nguyên nhân:
+ Do quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa
+ Những chính sách của nhà nước trong phát triển kinh tế

+ Thực hiện chính sách coi trọng và bảo vệ nguồn lợi tự nhiên.
+ So với khai thác, thủy sản nuôi trồng đáp ứng tốt hơn nhu cầu thị trường, đem lại
hiệu quả kinh tế cao hơn.
1,5đ
2 Thế mạnh về tự nhiên để phát triển công nghiệp điện lực 2,5đ
- Nước ta có nhiều thế mạnh về tự nhiên để phát triển công nghiệp điện lực (cả thủy
điện lẫn nhiệt điện).
- Về thủy điện, nước ta có nguồn trữ năng lớn trên các hệ thống sông Hồng (11 triệu
KW), sông Xexan, sông Srêbôk, sông Đồng Nai.
- Về nhiệt điện, nước ta có nguồn dự trữ than đá ở khu vực phía Bắc (tỉnh Quảng
Ninh) và khí đốt trên thềm lục địa phía Nam (các bể trầm tích : Cửu Long, Nam Côn
Sơn, Thổ Chu - Mã Lai). Dẫn chứng
Hai nguồn nhiên liệu này là điều kiện để phát triển ngành nhiệt điện ở nước ta đã làm
tăng nhanh tỉ trọng của ngành nhiệt điện so với tổng sản lượng điện ở nước ta (70%).
Tên các nhà máy thủy điện có công suất 400 MW trở lên đang hoạt động ở Việt Nam:
Hòa Bình, Sơn La, Xexan, Trị An.
0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ
III
(6,0đ)
1 Biểu đồ thích hợp nhất: 3,0đ
- Biểu đồ kết hợp (cột chồng và đường)
- Yêu cầu:
 Có tên, ghi chú.
 Chính xác về khoảng cách năm.
 Đẹp, chính xác về số liệu trên biểu đồ.
2

- Giải thích:
+ Diện tích tăng do khai hoang phục hóa, do nâng cao hệ số sử dụng đất. Giai đoạn
2000 – 2007 giảm chủ yếu do chuyển đổi mục đích sử dụng.
+ Năng suất tăng do áp dụng KHKT váo sản xuất lúa.
+ Sản lượng tăng chủ yếu do năng suất tăng. Lúa đông xuân tăng tỷ trọng trong tổng
sản lượng lúa vì đây là vụ lúa cho năng suất cao và ổn định.
1,0
* Điều kiện
- Thuận lợi
+Nguồn lợi thủy sản (loài, trữ lượng, phân bố các ngư trường)
+ Khí hậu
- Khó khăn: nguồn lợi thủy sản ven bờ giảm sút, thiên tai, TQ tranh chấp…
* Ưu tiên khai thác thủy sản xa bờ do:
- tiềm năng còn lớn trong khi ven bờ đang suy giảm
- Khẳng định và bảo vệ chủ quyền biển – đảo…
1,0đ
1,0đ
2
- Đặc điểm của khu công nghiệp:
- Nguyên nhân
+ Sau năm 1990 nước ta bắt đầu công cuộc CNH, HĐH

xuất hiện hình thức
+ Tăng nhanh nhằm thu hút vốn đầu tư, tập trung cơ sở hạ tầng và các nguồn lực để
phát triển công nghiệp, góp phần giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập,…
+ Đa dạng nhằm định hướng phát triển và thúc đẩy năng lực khoa học công nghệ, tạo
động lực cho sự phát triển công nghiệp…
1,0đ
1,0đ
Câu I (2,0 điểm)

Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
Họ tên thí sinh………… ……………………………….SBD………………
SỞ GD & ĐT BẮC NINH
TRƯỜNG THPT LÝ THÁI TỔ
ĐỀ THI THỬ KÌ THI THPT QUỐC GIA NĂM 2015
Môn thi: Địa lý
Ngày thi 7/3/2015
Thời gian làm bài 180 phút (không kể thời gian phát đề)

Trích đoạn THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 3 NĂM 2015 MÔN THI: ĐỊA LÝ So sánh sự khác nhau giữa nền nông nghiệp cổ truyền và nền NN hàng hó Tiêu chíNông nghiệp cổ truyềnNông nghiệp hàng hóa Giống nhau: 1 Phân tích những chuyển biến tích cực của hoạt động ngoại thương nước ta trong những năm qua Tại sao trong những Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam, hãy kể tên các trung tâm công nghiệp và quy mô của chúng ở vùng Đồng bằng sông Hồng Tại sao
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status