thực trạng ứng dụng ERP tại Việt Nam - Pdf 29

1
M U
1. Tớnh cp thit ca ti
i vi cỏc doanh nghip, trong iu kin phỏt trin kinh t v hi nhp kinh t ton
cu, m bo quỏ trỡnh phỏt trin kinh doanh, ũi hi mi doanh nghip phi hi
nhp v ng dng cụng ngh mi trong hot ng kinh doanh ca doanh nghip
mỡnh.
Trong vi nm tr li õy, cựng vi s phỏt trin ca cụng ngh thụng tin, ERP
(Enterprise Resources Planning) ó nhanh chúng tr thnh gii phỏp c nhiu
cụng ty u t thớch ỏng do nhng li ớch to ln m nú mang li. Trờn th gii,
vic ng dng cỏc gii phỏp ERP vi ni dung chớnh l a ra gii phỏp tng th
cho tin hc húa tỏc nghip v qun tr trong cỏc t chc, doanh nghip ó c thc
hin t lõu. õy l mt cụng c hiu qu giỳp cỏc nh lónh o trong vic qun
lý cỏc ngun lc khỏc nhau (nhõn lc - ti lc - vt lc) v tỏc nghip, ng thi
giỳp cỏc t chc, doanh nghip hi nhp vi mt tiờu chun qun lý quc t. Vit
Nam, tc tng trng khỏ cao hng nm v nhu cu tng cng nng lc qun lý
trong ú cú ERP. õy cng l bc tranh chung ca cỏc nc ang phỏt trin vi
nhu cu ci cỏch cụng ngh qun lý kinh t khụng ngng. Tuy nhiờn, vỡ rt nhiu lý
do c khỏch quan ln ch quan, m vic trin khai ERP ca cỏc doanh nghip ti
Vit Nam cha c ph bin. Theo thng kờ ca Phũng Thng mi v Cụng
nghip Vit Nam (VCCI), tớnh n 6/2006 ch cú 1,1% doanh nghip Vit Nam ng
dng gii phỏp qun tr doanh nghip (ERP) v theo s liu t B Thụng tin v
Truyn thụng cụng b thỏng 6/2008 hin cú 86,5% doanh nghip ng dng cụng
ngh thụng tin (CNTT) nhng mc rt khỏc nhau. S doanh nghip ng dng
cỏc gii phỏp qun lý ngun ti nguyờn doanh nghip (ERP) ch t 7%.
Vy õu l nhõn t tỏc ng n vic ng dng ERP cỏc doanh nghip ti Vit
Nam núi chung v cỏc doanh nghip TP Nng núi riờng, c bit, cỏc doanh
nghip nhn thc nh th no v s tỏc ng (hay vai trũ) ca nhng nhõn t ny.
ti: CC NHN T TC NG N VIC NG DNG ERP CHO CC
DOANH NGHIP TI TP NNG l mt nghiờn cn thit nhm tỡm ra mi
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
3
4. Bố cục luận văn
Kết cấu luận văn gồm 4 chương.
Chương 1 trình bày ERP và mô hình khái niệm về ứng dụng ERP cho các doanh
nghiệp Việt Nam.
Chương 2 trình bày hiện trạng ứng dụng ERP tại Việt Nam.
Chương 3 trình bày phương pháp nghiên cứu sử dụng để kiểm định các thang đo và
mô hình đề nghị phân tích. Trước tiên thang đo được đánh giá thông qua phương
pháp hệ số tin cậy Cronbach alpha và phân tích nhân tố khám phá nhằm tìm ra các
nhân tố quan trọng. Cuối cùng là kiểm định mô hình bằng phân tích hồi quy.
Chương 4 là phần kết luận và kiến nghị.

trng.

THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
5
1.2.1.2 Phân loại hệ thống thơng tin
1. Theo cấp quản lý
- Hệ thống thơng tin xử lý giao dịch (TPS- Transaction Processing System)
- Hệ thống thơng tin quản lý (MIS- Management Information System)
- Hệ thống trợ giúp ra quyết định (DSS- Decision Support System)
- Hệ thống chun gia (ES- Expert System)
- Hệ thống thơng tin tăng cường khả năng cạnh tranh (ISCA- Information System
for Competitive Advantage)
2. Theo chức năng nghiệp vụ
- HTTT Tài chính - Kế tốn
- HTTT Nguồn nhân lực
- HTTT tiếp thị & bán hàng
- HTTT Sản xuất
- HTTT Kho hàng
- HTTT Cung ứng
...
1.2.2 ERP
1.2.2.1 Khái niệm ERP
Theo Travis Anderegg (2000): “ERP là chữ viết tắt của Enterprise Resource
Planning là một giải pháp thương mại tồn diện. Thực hiện qui trình tích hợp và
đồng bộ các nghiệp vụ của một cơng ty. Nó bao gồm: hệ thống ERP và các qui
trình nghiệp vụ bên trong và xung quanh mỗi phân hệ. Hệ thống ERP và qui trình
nghiệp vụ phải được kết hợp để trở thành giải pháp ERP. Yếu tố tích hợp trong hệ
thống ERP gắn kết tồn bộ hệ thống tạo thành giải pháp ERP hồn chỉnh.
Hệ thống ERP bao gồm các phân hệ phần mềm như: quản lý tài chính – kế tốn,
quản lý nhân sự - tiền lương, quản lý sản xuất, quản lý hậu cần, quản lý dịch vụ,
Hỡnh 1-1 Miờu t s tin hoỏ ca h thng ERP hin i ngy nay "Ngun: Travis
Anderegg (2000) [14]
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
7
Vào thập niên 1950 bắt đầu xuất hiện khái niệm tập trung vào chức năng cơ bản của
q trình quản lí sản xuất bao gồm:
- Số lượng đặt hàng kinh tế (EOQ)
- Lượng tồn kho an tồn (Safety Srock)
- Danh sách ngun liệu (Bill of Materials-BOMP)
- Quản lý lệnh sản xuất (Work Orders)
Vào giữa thập niên 1960, các chức năng trên đã cấu thành hệ thống MRP. Dựa trên
sự tích hợp các chức năng cơ bản của q trình quản lý sản xuất.
Vào những năm 1975, hệ MRP đã được định nghĩa và hiểu biết một cách đầy đủ và
chính xác hơn. Cũng kể từ đó bắt đầu hình thành hệ thống MRPII. Sự lẫn lộn giữa
MRPII và MRP đã bắt đầu ngay sau khi giới thiệu MRPII. Việc dễ nhầm lẫn bắt
đầu trong đào tạo và định nghĩa chung chung về MRP và MRPII. Khi những
chun gia tư vấn các nhà hoạch định sử dụng thuật ngữ MRP thì họ cảm thấy
khơng rõ ràng khi thảo luận về MRP hay MRPII.
Tổ chức APICS, là một cơng ty có rất nhiều kinh nghiệm về hệ thống MRP, đã định
nghĩa MRP trong cuốn từ điển biên soạn lần thứ 9 của APICS như sau: ”MRP là
một cơng nghệ sử dụng dữ liệu về BOM, thơng tin kho và lịch sản xuất để tính tốn
ra nhu cầu ngun vật liệu.
MRP đưa ra u cầu huỷ bỏ những đơn đặt hàng khơng cần thiết. MRP đưa ra các
đề xuất tối ưu hố việc mua hàng bằng cách tính tốn lại thời điểm có thể nhận lại
ngun vật liệu (từ nhà cung cấp) và thời điểm thực sự cần số hàng đó cho sản xuất.
MRP dựa trên số lượng hàng cần sản xuất trong một giai đoạn và:
Thứ nhất xác định số lượng và tất cả các ngun vật liệu thành phần để sản xuất
một loại hàng đó.

Ban u cú vi nh ngha h thng ERP nh sau: ERP l mt h thng thụng tin
hng h thng k toỏn s dng k thut mi nh s dng giao din ngi dựng, c
s d liu quan h, ngụn ng mỏy tớnh th h 4, phn mm h tr mỏy tớnh, kin
trỳc client/server "Ngun: Travis Anderegg (2000) [14]
Vi chuyờn gia thy rng nh ngha ERP trờn cú chỳt vn nh, MRPII hay
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
9
ERP có hay khơng có bao gồm khả năng: ngơn ngữ thế hệ thứ 4 hoặc cơ sở dữ liệu
quan hệ. Cơng nghệ thơng tin quan trọng nhưng nó khơng nên dùng q nhiều để
định nghĩa hệ thống ERP. Một định nghĩa về ERP nên gồm những nghiệp vụ cần
thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh bao gồm: kế tốn, sản xuất, phân phối, giao
dịch, bán hàng, vật tư, chất luợng…
Hệ thống ERP được định nghĩa chính xác hơn như sau:
ERP là chữ viết tắt của Enterprise Resource Planning. Đó là một hệ thống
phần mềm giúp cho các hoạt động sản xuất kinh doanh hoạt động một cách
hiệu quả và tồn diện.
Hệ thống ERP gồm những phân hệ:
- Quản lý hoạt động tiếp thị và bán hàng
- Thiết kế và phát triển sản phẩm
- Quản lý vật tư và thành phẩm
- Quản lý mua hàng
- Quản lý phân phối sản ohẩm
- Thiết kế và phát triển qui trình sản xuất
- Quản lý sản xuất
- Quản lý chất lượng
- Quản lý nhân sự
- Kế tốn –tài chính
- Hệ thống báo cáo
Hệ thống ERP có thể coi là bước phát triển tiếp theo của hệ thống ERPII và một
phần nền tảng của định nghĩa hệ thống ERM.

11
Phn tớch hp (trong cụng thc trờn) ca h thng ERP cung cp kh nng kt
ni cỏc lung nghip v li vi nhau. S tớch hp cú th c hiu nh l s thng
nht, tp trung d liu v chia s thụng tin. Cụng ngh thụng tin úng vai trũ quan
trng trong vic tớch hp v giao tip ny thụng qua vic s dng cỏc k thut nh:
mó ngun chng trỡnh, mng cc b _ LAN, mng din rng _ WAN, internet,
email, cỏc chun giao thc v c s d liu.
ERP s dng nghip v v s tớch hp ng b, liờn kt cỏc qui trỡnh nghip
v. Vi doanh nghip ó tớch hp thnh cụng h thng ERP cho vic qun lý ton
din. Qui trỡnh tớch hp v ng b cỏc nghip v ca mt cụng ty c hiu nh l
ERM.
Mun trin khai v vn hnh thnh cụng h thng ERP phi hiu c s khỏc bit
gia h thng ERP v ERM. Mt phn ln cỏc cụng ty gp khú khn vi h thng
ERP bi vỡ h thiu kin thc v ERP v ERM.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
12

Hỡnh 1.3 Mụ hỡnh ERM Ngun: Travis Anderegg (2000) [14]
Nh hỡnh 1.3, hng v trung tõm ca vũng trũn l mụ hỡnh ERP truyn thng vi
tt c cỏc nghip v v cỏc phn tớch hp. Di chuyn ra ngoi vnh vũng trũn l
phn mm vi cỏc hot ng xy ra trong mt nghip v.
Nhng hot ng bờn trong mi nghip v l: qun lý, ra quyt nh, hun luyn,
nhõn s, ti liu Quỏ trỡnh ny kt ni h thng ERP vi cỏc nghip v ca mi
phõn h to thnh mụ hỡnh ERM.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
13
Khi nào thì sử dụng ERP và khi nào là ERM?
Nếu một cơng ty chỉ sử dụng các gói phần mềm với mục đích thay thế hệ thống cũ
mà khơng quan tâm tới sự tích hợp của hệ thống với những qui trình nghiệp vụ thì
hệ thống phần mềm đó được coi là ERP.

- Qun lý giao nhn
- Qun lý nh cung cp
3. Sn xut
- Lp k hoch sn xut (MPS - Master Production Schedule)
- Lp k hoch nguyờn vt liu (MRP - Material Requirements Planning)
- Lp k hoch phõn phi (DRP - Distribution Requirements Planning)
- Lp k hoch iu phi nng lc (CRP - Capability Requirements Planning)
- Cụng thc sn phm (BOM - Bill of Material)
- Qun lý lung sn xut (Product Routings)
- Qun lý mó vch (Bar Coding)
- Qun lý lnh sn xut (Work Order)
4. Qun lý d ỏn
5. Dch v
- Qun lý dch v khỏch hng
- Qun lý bo hnh bo trỡ
6. D oỏn v lp k hoch
7. Cụng c lp bỏo cỏo
Nh vy, ERP nhỡn chung l mt tp hp cỏc phõn h chc nng dnh cho cỏc
phũng ban chc nng trong mt doanh nghip nh k toỏn, bỏn hng, vt t, sn
xut. . .
1.3 Mễ HèNH KHI NIM V NG DNG ERP CHO CC DOANH
NGHIP
Mụ hỡnh khỏi nim v ng dng ERP cho cỏc doanh nghip Vit Nam c xõy
dng trờn c s tip cn v phõn tớch nhng nghiờn cu v ng dng cụng ngh mi
ca cỏc tỏc gi trờn th gii v Vit Nam. Vic nghiờn cu v cỏc nhõn t nh
hng n vic ng dng ERP c phỏt trin trờn c s cỏc nhõn t nh hng
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
15
đến ứng dụng công nghệ mới như: hệ thống thông tin (IS), công nghệ thông tin (IT),
Internet, thương mại điện tử.

Complexity
Compatibility

Organization Characteristics
Top mgt. Support
Size
IT Expertise

Environmental Characteristics
Competitive Pressure
External Support
Vertiacal Linkages

Adoption
Decision

THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
16
Bng 1.2 Kt qu kim nh mụ hỡnh G. Premkumar*, Margaret Roberts
Summary table of significant variables
Variable Hypothesis Online data access E-mail EDI Internet
Relative Advantage
Cost
Compatibility
Complexity
Top mgt. Support
IT Expertise
Size
Competitive Pressure
External pressure

X
X

X X

X
X
X X X

X

Kt qu ca nghiờn cu cho rng, cú 3 nhúm nhõn t chớnh tỏc ng n quyt nh
ng dng cụng ngh mi ti doanh nghip gm:
- c im ca s i mi (Innovation characteristics) bao gm cỏc yu t khai thỏc
li th doanh nghip (relative advantage), gim chi phớ (cost), s phc tp
(complexity) v s tng hp (compatibility).
- c im t chc (organization characteristics) gm cỏc yu t v s ng h ca
lónh o (top management support), quy mụ (size) v chuyờn gia cụng ngh thụng

Trong đó chỉ có hai nhân tố là quy mô kinh doanh và hiểu biết của người lao động
về hệ thống thông tin có mối quan hệ với ứng dụng của doanh nghiệp.
d. Đặc điểm môi trường (Environmental characteristics): chỉ có một nhân tố là sự
cạnh tranh (Competition) nhưng nhân tố này không có ảnh hưởng đến việc ứng
dụng hệ thống thông tin của doanh nghiệp. THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
18
Bảng 1.3 Mô hình James Y. L. Thong (1999)
IS Adoptin
Extent of IS
Adoptin
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
19
Biểu 1.4 Kết quả kiểm định mô hình James Y. L. Thong (1999)

Variables

F_value

Significatice
Discriminant
loadings
CEO characteristics
CEO’s Innovative
CEO’s IS Knowledge

6.38
12.92

0.013*
0.001**

0.347
0.494
IS Characteristics
Relative Advantage of IS
Compatibility of IS
Complexity of IS


1.12

0.291

-0.146
*p<0.05; **p<0.01 3. Mô hình hội nhập công nghệ mới (ứng dụng hội nhập trong lĩnh vực internet)
tại các doanh nghiệp Việt Nam (2006) của Lê Thế Giới
Trong mô hình này, tác giả đã nghiên cứu 450 doanh nghiệp trên địa bàn Đà Nẵng
và Quảng Nam từ tháng 10-12 năm 2005.
Tác giả đã đề xuất 8 nhóm nhân tố tác động đến hội nhập internet ở các doanh
nghiệp Việt Nam là:
- Vai trò của chính phủ (VTCCP)
- Tình trạng hạ tầng công nghệ thông tin quốc gia (YCSHT)
- Đặc điểm của doanh nghiệp (DDCDN)
- Đặc điểm người lãnh đạo (DDNLD)
- Yêu cầu về công nghệ đặc thù (YCNDT)
- Ngành và vai trò của ngành (NVVTN)
- Yêu cầu của khách hàng (YCCKH)
- Yêu cầu của nhà cung cấp (YCNCC)
- Nhận thức sự hữu dụng (NTSHD)
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
20
Nhận thức sự tương hợp
Ý định và quyết định
hội nhập
Yêu cầu của nhà cung cấp

Kết quả phân tích cho thấy mối quan hệ như sau:
Y
YDHNI(i)
= 3,39 + 0,523*VTCCP + 0,721*YCSHT + 0,345*NTSTH +
0,138*NTSHD + 0,249*YCCKH + 
(i)

Trong đó:
Y
NTSTH(i)
= 3,829+0,886*YCNDT+0,421*NVVTN+0,15*DDCDN+ 
(i)

Y
NTSHD(i)
=2,149+0,44*DDCDN+0,427*DDNLD+0,133*YCNDT+ 
(i) THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
21
Bảng 1.6 Kết quả kiểm định mô hình nhận thức sự hữu dụng
Biến số Hệ số hồi qui chưa
chuẩn hóa

(Constant) 3,829 0,596 6,423
(***)

YCNDT 0,886 0,047 0,730 18,972
(***)
NVVTN 0,421 0,097 0,166 4,321
(***)

DDCDN 0,150 0,066 0,087 2,273
(*)

(3)
Thống kê t-Student:
(*)
:P<0,05 ;
(**)
:P<0,01 ;
(***)
:P<0,001Bảng 1.8 Kết quả kiểm định mô hình Lê thế Giới
Biến số Hệ số hồi qui chưa
chuẩn hóa
Độ lệch chuẩn Hệ số hồ qui
chuẩn hóa
T-Student
(3)
(Constant) 3,390 0,965 3,513
(*)

cầu của khách hàng.
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
22
4. Mụ hỡnh hi nhp (ng dng) thng mi in t ti cỏc doanh nghip Vit
Nam (2004) ca Lờ Vn Huy
Trong mụ hỡnh ny, tỏc gi ó nghiờn cu 300 doanh nghip trờn a bn TP H Chớ
Minh, Nng v H Ni. Nhiờn cu ó trin khai bn nhúm nhõn t chớnh gm
cỏc yu t thuc v t chc, cỏc yu t c im ca ngi lónh o, cỏc yu t bờn
ngoi v cỏc yu t v i mi cụng ngh. Tỏc gi ó xut 16 nhõn t tỏc ng
n vic hi nhp thng mi in t (TMT) cỏc doanh nghip Vit Nam.
Nhúm yu t thuc v t chc bao gm: c im sn phm (DDSP), quy mụ
doanh nghip (QMDN), loi hỡnh kinh doanh (LHKD), nh hng chin lc
(DHCL), nhng hiu bit v TMT ca nhõn viờn (TDNV), vn húa ca doanh
nghip (VHDN), ngun lc doanh nghip (NLDN).
Nhúm yu t liờn quan n c im ca ngi lónh o bao gm: hiu bit,
kin thc v CNTT v TMT ca ngi lónh o (KTLD), thỏi i vi i mi
ca ngi lónh o (TDLD).
Nhúm cỏc yu t bờn ngoi (mụi trng) bao gm: cng cnh tranh trong
ngnh (CDCT), sc ộp ca nh cung cp hoc ngi mua (SENM), kinh nghim hi
nhp ca cỏc doanh nghip cựng ngnh (KNDN), s h tr v chớnh sỏch ca chớnh
ph (CSCP), h tng CNTT (HTCN).
Nhúm cỏc yu t v i mi cụng ngh bao gm: nhn thc nhng li ớch liờn
quan (NTLI), s phc tp ca ng dng (SUPT), s phự hp vi t chc (SUTT)
ca ng dng TMT trong doanh nghip.

YU T V I MI CễNG NGH
YU T BấN NGOI
YU T V C IM CA NGI LNH O
YU T THUC V T CHC
Hi nhp TMT ti cỏc doanh nghip
Nu
hi nhp
Qui mụ doanh nghip
Loi hỡnh kinh doanh
Hiu bit v CNTT v TMT
Thỏi i vi vic i mi (CNTT)
S dng
Thm dũ
Lc hu (i sau)
S dng
nh hng chin lc

Hiu bit v TMT ca nhõn viờn

Vn húa doanh nghip

Ngun lc ca doanh nghip

Cng cnh tranh
Sc ộp ca ngi bỏn v ngi mua
S giỳp ca cỏc DN ln


Biến số Hệ số hồi qui
chưa chuẩn hóa
Độ lệch
chuẩn
Hệ số hồ qui
chuẩn hóa
T-Student
(3)
(Constant) 1,347 1,217 1,129
QMDN 0,227 0,090 0,289 2,504
(*)
DHCL 0,192 0,071 0,283 2,715
(**)

TDNV 0,149 0,080 0,227 2,021
(*)

NLDN 0,349 0,177 0,336 2,044
(*)

TDLD 0,281 0,109 0,363 2,576
(*)

KTLD 0,285 0,127 0,290 2,237
(*)

CSCP 0,449 0,198 0,513 2,262
(*)

HTCN 0,344 0,175 0,392 2,032

(**)
DHCL 0,280 0,105 0,2372 2,215
(*)

TDNV 0,240 0,107 0,296 1,160
(*)

NLDN 0,388 0,128 0,347 2,494
(**)

TDLD 0,254 0,106 0,395 2,302
(**)

KTLD 0,250 0,195 0,421 2,291
(*)

CSCP 0,227 0,173 0,297 2,361
(*)

HTCN 0,392 0,124 0,320 4,127
(***)

NTLI 0,197 0,124 0,321 3,377
(**)

SUPT -0,243 0,199 0,224 2,381
(*)

SUTT 0,211 0,114 0,321 2,188
(*)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status