Nghiên cứu đề xuất phương thức truyền thông cho hệ thống giao thông thông minh ITS ứng dụng tại việt nam - Pdf 10



1
1
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

NGUYỄN HỮU GIANG NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT PHƯƠNG THỨC TRUYỀN THÔNG
CHO HỆ THỐNG GIAO THÔNG THÔNG MINH ITS ỨNG
DỤNG TẠI VIỆT NAM

Chuyên ngành: KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ
Mã số:60.52.70
TÓM TẮTLUẬN VĂN THẠC SĨ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC : TS. ĐẶNG HOÀI BẮC


cần thiết.
Vì vậy việc nghiên cứu và đề xuất các phương thức truyền thông đem lại các
tiện ích, dịch vụ đa dạng như công nghệ 3G cho hệ thống ITS ứng dụng ở Việt
Nam rất có ý nghĩa thực tiễn, bên cạnh đó khi triển khai sẽ góp phần đa dạng hóa
các dịch vụ, đem lại giá trị gia tăng cho các doanh nghiệp Viễn thông. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG GIAO THÔNG
THÔNG MINH ITS
1.1. Giới thiệu chương
Ngày nay, với sự bùng nổ về khoa học kỹ thuật và công nghệ thông tin, tốc độ
đô thị hoá ngày càng phát triển, nhu cầu đi lại của con người ngày càng cao. Tuy nhiên
cở sở hạ tầng, hệ thống giao thông hiện nay chưa đáp ứng đủ nhu cầu đó. Hiện tượng
ùn tắc xảy ra thường xuyên, liên tục trên hầu khắp các tuyến phố, môi trường ngày
càng ô nhiễm. Hàng ngày cũng xảy ra không biết bao nhiêu vụ tai nạn thương tâm.
Trước sự bức bách đó đòi hỏi phải có một giải pháp để giải quyết vấn đề nói trên. Hệ
thống giao thông thông minh (ITS- Intelligent Transport System) đã được ra đời để
đáp ứng hiện thực đó.
Tại các nước phát triển như Mỹ, Trung Quốc, Pháp, Nhật Bản…, khái niệm
“Hệ thống giao thông thông minh” không còn xa lạ. Cụ thể, đó là việc đưa công nghệ
cao của thông tin - truyền thông ứng dụng vào cơ sở hạ tầng và trong phương tiện giao
thông (chủ yếu là ô tô), tối ưu hoá quản lý, điều hành nhằm giảm thiểu ùn tắc, tai nạn, 3
3
tăng cường năng lực vận tải hành khách… Tất cả những thứ đó đã giúp cải thiện rõ rệt
tình hình giao thông. Con người ngày được thoải mái hơn khi đi ra đường không còn
chứng kiến những cảnh tắc đường cả cây số.
1.2. Các chức năng, thành phần của hệ thống ITS

4
 Điều hành camera
 Cung cấp video cho các tổ chức khác và công chúng
 Lưu trữ hình ảnh video vào cơ sở dữ liệu
1.2.2.2. Hệ thống theo dõi thời tiết
Hệ thống theo dõi thời tiết là bộ các thiết bị dùng để theo dõi tình trạng thời tiết
gần đường hoặc khu vực xung quanh.Môi trường giao thông trên đường cao tốc được
đánh giá dựa trên các dữ liệu từ các trạm quan sát thời tiết. Nếu điều kiện thời tiết
nguy hiểm được phát hiện bởi hệ thống, cảnh báo sẽ được phát đến cho các nhà điều
hành ở Trung tâm điều khiển giao thông. Sau đó, một thông điệp cảnh báo sẽ được
hiển thị trên hệ thống thông tin lưu động và trang web của Trung tâm kiểm soát giao
thông. Nếu điều kiện thời tiết quá nguy hiểm cho các lái xe trên đường,conđường có
thể bị đóng cửa.Do đó chức năng chính của hệ thống theo dõi thời tiết như sau:
 Đo nhiệt độ
 Đo hướng gió và tốc độ gió
 Đo lượng mưa
1.2.2.3. Hệ thống thông tin lưu động
Ngoài việc liên lạc và gửi thông tin trực tiếp đến các phương tiện tham gia giao thông,
để gửi thông báo hoặc thông tin đến người lái xe một cách trực quan và thuận tiện thì
có thể sử dụng hệ thống thông tin lưu động (Variable message sign – VMS). Trong
trường hợp có sự cố gây ùn tắc VMS có thể cung cấp thông tin cho lái xe trước khi đến
điểm có sự cố để lái xe quyết định xem có chuyển lộ trình hay không. Chức năng
chính của hệ thống là:
 Hiển thị thông báo hoặc thông tin tới người tham gia giao thông thông qua
các biển báo dọc đường
 Cung cấp thông tin về các tuyến đường thay thế
1.2.2.4. Hệ thống máy chủ trung tâm
Để hệ thống ITS có thể hoạt động đảm bảo đầy đủ các chức năng mong muốn thì
cần rất nhiều các hệ thống con thành phần. Một vài hệ thống con cần thiết phải phối
hợp và trao đổi dữ liệu với nhau, một vài hệ thống con có thể tự vân hành mà không

lưu trữ phải có đủ lớn để chứa các dữ liệu cần thiết.
1.2.2.7. Đồng hồ đồng bộ hóa
Mỗi hệ thống thành phần sẽ được trang bị với một hệ thống đồng hồ cho hoạt
động của mình. Trong mỗi hệ thống thành phần, bộ điều khiển trung tâm sẽ có một
đồng hồ và mỗi thiết bị đầu cuối sẽ có đồng hồ riêng của mình. Những đồng hồ này
phải được đồng bộ hóa để thu thập và xử lý dữ liệumột cách chính xác nhất. Một hệ
thống máy chủ thời gian sẽ được lắp đặt cho hệ thống máy chủ trung tâm như một
đồng hồ tham chiếu. Tất cả các đồng hồ trong hệ thống thành phần phải được đồng bộ 6
6
với đồng hồ hệ thống bằng cách sử dụng giao thức thời gian mạng (NTP) hoặc giao
thứcthời gian mạng đơn giản (SNTP).Trong trường hợp, bất kỳ đồng hồ trong hệ thống
thành phần, đặc biệt là những thiết bị trong các thiết bị đầu cuối trở nên không chính
xác do bất kỳ lý do như bị gián đoạn cung cấp điện thì phải được đồng bộ với đồng hồ
hệ thống khi thiết bị đầu cuối trở lại hoạt động bình thường.
1.2.2.8. Hệ thống truyền phát số
ITS hay hệ thông giám sát giao thông dựa trên rất nhiều thiết bị như CCTV
camera, điện thoại khẩn cấp, VMS lắp đặt dọc tuyến đường triển khai. Những thiết bị
này được kết nối với thiết bị trung tâm ở trung tâm điều khiển giao thông. Hệ thống
truyền phát số được lắp đặt để thực hiện nhiệm vụ cung cấp liên lạc giữa các hệ thống.
Hệ thông truyền phát số có dây dựa trên công nghệ IP (Internet Protocol) dựa trên
những đặc tính phù hợp với yêu cầu như tính linh hoạt, khả năng mở rộng, và chi phí
xây dựng hệ thống. Do đó các chức năng chính hệ thông truyền phát số đảm nhiệm là:
 Truyền dữ liệu dưới dạng số giữa các khối chức năng và giữa các node
truyền phát
 Theo dõi hoạt động của hệ thống và chuyển hướng tới hệ thống dự trù
trong trường hợp lỗi
1.2.2.9. Hệ thống điện thoại khẩn cấp

1.2.2.12. Hệ thống theo dõi chất lượng
Các chức năng của hệ thống giám sát cơ sở có thể không được tích hợp trong
một hệ thống duy nhất. Chúng có thể đạt được chức năng thông qua hoạt động của các
hệ thống thành phần.Vai trò của hệ thống giám sát cơ sở để củng cố các chức năng
giám sát được thực hiện bởi hệ thống thành phần, trình bày tình trạng hệ thống một
cách súc tích để điều hành và ghi chép lại thông tin trong quá trình hoạt động của hệ
thống. Trong trường hợp bất thường hay trục trặc được phát hiện, hệ thống sẽ phát
hành một báo động cùng với các thông tin liên quan đến loại và vị trí của sự việc để
hành động khắc phục hậu quả có thể được thực hiện nhanh chóng.
1.3. Hệ thống liên lạc của ITS
1.3.1 .Hệ thống truyền dẫn số
Hệ thống ITS hay hệ thống giám sát giao thông đường cao tốc sử dụng hệ thống
liên lạc tương thích với các cấu phần thiết bị khác nhau như bộ dò tìm phương tiện,
camera CCTV, điện thoại khẩn và các biển báo điện tử dọc hai bên đường cao tốc.
Những thiết bị này được kết nối với các thiết bị trung tâm tại văn phòng điều khiển và
quản lý vận hành giao thông và các dữ liệu dạng văn bản text, âm thanh và hình ảnh
được truyền thông liên tục qua lại giữa các thiết bị với các phương thức truyền dẫn
mã hóa khác nhau. Yêu cầu bắt buộc với hệ thống ITS là phải có hệ thống truyền dẫn
số để thực hiện truyền thông dữ liệu và âm thanh, hình ảnh. Đối với hệ thống ITS, hệ
thống truyền dẫn số kết hợp giữa hạ tầng cáp quang và các phương thức truyền dẫn
vô tuyến dựa trên giao thức mạng IP được đề xuất áp dụng. Tuy nhiên, đối với hệ
thống điện thoại khẩn cấp, hệ thống truyền dẫn tương tự bằng cáp đồng cũng sẽ được 8
8
chấp nhận khi truyền dẫn từ điện thoại khẩn cấp đến tổng đài hoặc trung kế mạng gần
nhất.
1.3.2. Hệ thống truyền dẫn liên lạc vô tuyến
Tổng quát

1.3.7 .Hệ thống điện thoại nội bộ IP
Tổng quát 9
9
Nhà thực hiện công nghệ phải trang bị hệ thống điện thoại nội bộ sử dụng công
nghệ VoIP và chuyển gói truyền thông thoại giữa các nhân viên làm việc tại các văn
phòng đặt dọc tuyến Đường cao tốc như Văn phòng điều khiển và quản lý vận hành
giao thông, trạm thu phí và khu vực dịch vụ. Hệ thống phải được kết nối với mạng
điện thọai chuyển mạch công cộng để truyền thông đến cộng đồng và các tổ chức
khác.
1.4. Kết luận chương
Toàn bộ chương 1, đã tập chung nghiên cứu về tổng quan của hệ thống giao
thông thông minh ITS, giới thiệu được các thành phần, chức năng của hệ thống. Ngoài
ra, còn tìm hiểu được hệ thống liên lạc trong hệ thống.
CHƯƠNG 2: CÁC PHƯƠNG THỨC TRUYỀN THÔNG CHO
ITS
2.1. Giới thiệu chương
Trong hệ thống giao thông thông minh thì đối tường quan trong mà ta xét đến là
các phương tiện tham gia giao thông. Để các phương tiện hòa nhập vào với hệ thống,
thì chúng ta phải có những phương thức truyền tin giữa các đối tượng với nhau, cụ thể
là giữa xe với xe, giữa xe với đường, giữa xe với hệ thống điều khiển trung tâm, đường
đến trung tâm hạ tầng. Và đây, cũng là nội dung chính mà chương 2 sẽ tập trung
nghiên cứu.
2.2. Các phương thức truyền thông cho ITS
2.2.1. Phương thức truyền thông phương tiện tới phương tiên C2C
Hệ thống liên lạc không dây đã trở thành một phần tất yếu của cuộc sống thường
ngày.Trong vòng 10 đến 15 năm trở lại đây, trong lĩnh vực điện thoại, dịch vụ dữ liệu
và mạng không dây khu vực (WLANs) mạng liên lạc kỹ thuật số trở nên nổi tiếng và

VDS bao gồm các trạm thiết bị được lắp đặt dọc đường và bộ xử lý thông tin thu
thập được ở trung tâm điều khiển.Thiết bị phải đủ lơn để có thể chứa được bộ cảm
biến phát hiện xe, bộ tiền xử lý dữ liệu và các thiết bị số liên quan.Hệ thống truyền
phát số sẽ kết nối các trạm này với trung tâm điều khiển như trong hình
2.2.3. Phương thức truyền thông từ đường đến trung tâm hạ tầng ( V2I )
Trung tâm hạ tầng của hệ thống giao thông thông minh, là hệ thống máy chủ. Để
hệ thống ITS có thể hoạt động đảm bảo đầy đủ các chức năng mong muốn thì cần rất
nhiều các hệ thống con thành phần. Một vài hệ thống con cần thiết phải phối hợp và
trao đổi dữ liệu với nhau, một vài hệ thống con có thể tự vân hành mà không cân bất
cứ trao đổi dữ liệu nào với các hệ thống khác. Hệ thống máy chủ trung tâm sẻ quản lý
toàn bộ hệ thống và tạo điều kiện thuận lợi cho việc trao đổi dữ liệu giữa các hệ thống
một cách khoa học nhất để mỗi hệ thống có thể đạt được hiệu năng lớn nhất để thực 11
11
hiện chức năng của nó và từ đó đạt được mục tiêu của toàn bộ hệ thống. Các chức
năng chính của hệ thống máy chủ trung tâm:
 Quản lý cấu hình của toàn bộ hệ thống
 Cập nhật dữ liệu bằng tay
 Quản lý cơ sở dữ liệu
 Giao tiếp với con người thông qua màn hình
 Ghi lại các hoạt động của hệ thống và các lỗi
2.3. Các chuẩn truyền thông tiêu biểu trên thế giới
Các nghiên cứu về chuẩn 3G đã trở nên truyền thống và đã có rất nhiều công
trình đề cập đến chuẩn này, trong báo cáo này, nhóm đề tài xin phép được đề cập đến
các chuẩn 3G sơ bộ như sau:
A. W-CDMA:
Tiêu chuẩn W-CDMA (wideband code division mutiple access) là nền tảng của
chuẩn UMTS, dựa trên kỹ thuật CDMA trải phổ dãy trực tiếp, được xem như là giải

2.4. Kết luận chương
Chương 2, đã nghiên cứu tìm hiểu được các phương thức truyền thông cho hệ
thống ITS, đưa ra được cách các xe giao tiếp, trao đổi thông tin cho nhau. Giao tiếp
giữa xe với đường. Giao tiếp giữa đường và xe, xe với trung tâm điều hành giao thông.
Đồng thời, tìm hiểu được các chuẩn truyền thông 3G.
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT ỨNG DỤNG PHƯƠNG THỨC
TRUYỀN THÔNG 3G CHO HỆ THỐNG ITS ÁP DỤNG TẠI
VIỆT NAM

3.1. Giới thiệu chương
Như ở chương 2, ta đã nghiên cứu các phương thức truyền thông trong hệ
thống. Ta thấy, bộc lộ một số khó khăn sau:
Như có thể thấy từ các ví dụ ứng dụng an toàn những thách thức lớn của V2X
được xác định là tính tin cậy và thời gian trao đổi thông tin dưới điều kiện hạn chế,
khó khan gây ra bởi môi trường liên lạc. Sau đây là một số hạn chế chủ yếu gây khó
khăn chính:
Việc phát radio: khi tín hiệu radio phát đi, đặc tính của chúng thay đổi theo
không gian và thời gian. Sự thay đổi này thường được biểu diễn bằng các phương trình
toán học. Các đặc tính của tín hiệu radio thường liên quan tới hiện tượng mất,bóng và
mờ.Hiệu ứng này gây ra bởi điều kiện vật lý của môi trường truyền dẫn.Ở đầu thu đó
là sự giao thao giữa các tín hiệu của cùng một tín hiệu radio được truyền theo các
hướng khác nhau. 13
13
Vấn đề phân cấp hệ thống: Mạng liên lạc V2X bao gồm một số lượng khổng lồ
các phương tiện được trang bị và các thiết bị lắp đặt dọc đường cũng tham gia vào
mạng lưới.Một hệ thống thông tin liên lạc như thế việc phân phối và phân cấp là cần
thiết để quản lý.Trong vùng hệ thống hạn chế (ví dụ như WLAN điểm truy cập (AP)

14
14
khăn đó, luận văn đề xuất áp dụng phương thức truyễn thông 3G, và đây cũng
chính là nội dung mà chương 3 tập trung nghiên cứu.
3.2. Đánh giá mô hình ITS tại Việt Nam
 Cơ sở hạ tầng giao thông dù đã phát triển nhanh trong những năm gần đây
nhưng vẫn còn yếu kém, không đồng bộ, không chuẩn hóa. Ngoài những đoạn đường
cao tốc mới xây dựng đại đa số các đường không được phân làn rõ ràng. Phương tiện
giao thông tăng nhanh về số lượng, trong đó xe máy chiếm phần lớn. Dòng giao thông
hỗn hợp đa phương tiện với các tốc độ khác nhau. Điều này không cho phép áp dụng
rộng rãi trực tiếp các công nghệ kỹ thuật, thiết bị ITS nước ngoài.
 Nguồn lực tài chính cho phát triển cơ sở hạ tầng, trong đó có hạng mục ITS,
hạn hẹp, rất nhỏ so với yêu cầu. Trong khi đó vốn đầu tư cho nghiên cứu ITS không hề
nhỏ. ở Việt Nam mặc dù gần đây nguồn nhân lực tư nhân bắt đầu được huy động
nhưng vốn xây dựng vẫn chủ yếu dựa vào ODA. Việc phụ thuộc nhiều vào nguồn
nhân lực bên ngoài này trong nhiều trường hợp có thể dẫn đến tình trạng manh mún,
cục bộ lệ thuộc vào quyền lợi nhà đầu tư.
 Ý thức chấp hành pháp luật của người dân chưa cao gây khó khăn cho xây
dựng, lắp đặt các hệ thống, thiết bị kỹ thuật cho ITS.
 Hiện tại ITS chưa nhận được sự quan tâm của chính phủ. Trong khi đó do
tính toàn diên, liên quan đến nhiều ngành của ITS, để phát triển ITS các nước cần
thành lập các Ban chỉ đạo quốc gia gồm nhiều thành phần bộ ngành.
3.3.Các phương thưc truyền thông được áp dụng cho hệ thống ITS ở Việt
Nam
3.3.1. Hệ thống máy chủ, trung tâm điều khiển
Đây là hệ thống quan trọng nhất trong việc tích hợp các phương thức truyền
thông cũng như dữ liệu trong các cấu phần kỹ thuật của hệ thống ITS.
Tổng quát
Hệ thống giao thông thông minh (ITS) đường cao tốc bao gồm nhiều hệ thống
bộ phận. Những hệ thống này thực hiện các chức năng của chính nó nhằm đạt tất cả

 Xác định mức dịch vụ
 Phát hiện tắc nghẽn hay các sự cố giao thông
 Ghi lại và tìm kiếm thông số dòng lưu thông để thống kê
3.4.Đề xuất ứng dụng công nghệ 3G cho truyền thông ITS Việt Nam
3.4.1. Tổng quan về công nghệ 3G 16
16
Mặc dù dành cho người sử dụng di động GSM, 3G được coi như là hệ thống
tương thích ngược, như trong việc 3G làm việc trên 2G có các tiêu chuẩn rất phức tạp.
Do đó, 3G đã đề xuất chỉ tiêu kỹ thuật và xây dựng một thế hệ điện thoại thứ 3 dựa
trên mạng lõi GSM và phát triển các công nghệ truy cập vô tuyến mà nó hỗ trợ. Điện
thoại 2G và 3G là thành phần quan trọng để cung cấp dịch vụ trong ITS.
Công nghệ thông tin thế hệ thứ 3. Công nghệ này liên quan đến những cải tiến
đang được thực hiện trong lĩnh vực truyền thông không dây cho điện thoại và dữ liệu
thông qua bất kỳ chuẩn nào trong những chuẩn hiện nay. Đầu tiên là tăng tốc độ Bit
truyền từ 9,5Kpbs lên 2Mbps. Khi số lượng thiết bị cầm tay được thiết kế để truy nhập
internet gia tăng, yêu cầu đặt ra là phải có công nghệ truyền thông không dây nhanh
hơn và chất lượng hơn. Công nghệ này sẽ năng cao chất lượng thoại, dịch vụ dữ liệu
sẽ hỗ trợ việc ghi nội dung video và multimedia đến các thiết bị cầm tay và điện thoại
di động.
Các hệ thống thông tin di động chuyển từ thế hệ 2 sang thế hệ 3 qua một giai
đoạn trung gian là thế hệ 2,5G sử dụng công nghệ TDMA trong đó kết hợp nhiều khe
hoặc nhiều tần số hoặc sử dụng công nghệ CDMA trong đó có chồng lên phổ tần của
thế hệ thứ 2. Nếu không sử dụng phổ tần mới, bao gồm các mạng đã được đưa vào sử
dụng như: GPRS, EDGE và CDMA2000-1x
Ở thế hệ thứ 3 này các hệ thống thông tin di động có xu thế hòa nhập thành một
tiêu chuẩn duy nhất có khả năng phục vụ ở tốc độ bít lên đến 2Mbit/s. Để phân biệt với
các hệ thống thông tin di động băng hẹp hiện nay, các hệ thống thông tin thế hệ thứ 3

nhân và chuyển mạng toàn cầu
 Đảm bảo chuyển mạng quốc tế
 Đảm bảo các dịch vụ đa phương tiện đồng thời cho thoại, số liệu chuyển
mạch kênh và số liệu theo chuyển mạch gói.
3.4.1. Các dịch vụ sử dụng thông tin được đề xuất cho ITS dựa trên mạng
3G
3.4.1.1. Các dịch vụ 3G cung cấp truy cập thông tin
Mục tiêu của các nhà cung cấp dịch vụ thông tin là cung cấp được thông tin mọi
lúc, mọi nơi. Trên các phương tiện giao thông có thể lắp đặt các OBU tích hợp các tính
năng truy cập thông tin như truy cập internet, chơi các file đa phương tiện (video,
audio), truy cập đến các dịch vụ tin tức, giải trí hoặc các dịch vụ thông tin khác. Việc
tích hợp các tính năng này vào các bộ OBU có nghĩa là các phương tiện này sẽ không
cần trang bị thêm các thiết bị bên ngoài, đồng thời có thể làm giảm chi phí trang bị cho
xe hơi.
3.4.1.2. Các dịch vụ 3G được đề xuất liên quan đến Quản lý giao thông 18
18
Thông báo tới các phương tiện
Khi các OBU trên các phương tiện có thể kết nối tới các trung tâm qua hệ thống
mạng viễn thông, các trung tâm giao thông khi cần thông báo tới toàn bộ phương tiện
hoặc một vài phương tiện lưu thông có thể sử dụng 3G để truyền tải tin nhắn, bản tin
thoại hoặc các yêu cầu tới một vài hoặc toàn bộ phương tiện. Các trung tâm có thể
thông tin về tình trạng giao thông, các cảnh báo hoặc có thể các thay đổi trên đường
hoặc các thông tin khác.
Theo dõi phương tiện
Hệ thống thông tin 3G có thể giúp các trung tâm giao thông theo dõi các
phương tiện, cập nhật lộ trình của các phương tiện lưu thông. Việc này có thể được
ứng dụng cung cấp dịch vụ cho các hãng vận tải hoặc có thể ứng dụng theo dõi an

khiển, thay đổi trạng thái từ xa thông qua hệ thống 3G. Tùy theo tình trạng giao thông,
giờ trong ngày hoặc các trường hợp đặc biệt như trường hợp có các phương tiện giao
thông ưu tiên, trung tâm giao thông có thể thay đổi hệ thống đèn đường từ xa theo yêu
cầu.
Thay đổi luồng, tuyến
Khi có một sự kiện xảy ra trên đường, trong một số trường hợp cần thay đổi
luồng, các tuyến xe thông qua các thông báo hoặc các biển báo. Công nghệ 3G cung
cấp kết nối tới các biển chỉ đường, các bảng thông tin trên đường để thông báo tới các
phương tiện lưu thông về sự thay đổi luồng tuyến trên đường.
Các dịch vụ thanh toán (phí cầu đường, mobile banking)
Việc tích hợp 3G với các hệ thống thanh toán sẽ giúp cho các việc thanh toán
trở nên dễ dàng, thuận tiện như các hệ thống thanh toán qua mạng internet thông
thường. Hệ thống 3G có thể kết nối các thiết bị OBU trên xe với các hệ thống thu phí.
Các hệ thống thu phí có thể tiếp nhận các thông tin chi tiết về phương tiện như vị trí,
quãng đường, các điểm vào/ra các trạm thu phí. Từ đó phí cầu đường có thể được
thanh toán một cách tự động.
Tương tự như vậy, các thiết bị OBU có thể giúp các công ty ngân hàng triển
khai các dịch vụ mobile banking. Khi đó, các chi phí có thể được thanh toán qua các
khối OBU, lái xe có thể không cần thanh toán theo các phương thức khác như tiền mặt,
thẻ.
Nhờ có các thông tin chi tiết về xe và lộ trình, các trung tâm quản lý giao thông
có thể thiết lập các chế độ thanh toán uyển chuyển như : thanh toán theo trạm, thanh
toán theo quãng đường, thanh toán theo giờ, thanh toán trả trước, trả sau. Việc thanh
toán trực tiếp sẽ giúp giảm nhân công lao động, các phương tiện không phải dừng lại,
tiết kiệm được các chi phí quản lý vận hành, nhiên liệu và thời gian di chuyển của
người và các phương tiện.
Các sensors trên đường, trên xe có kết nối mạng cung cấp các thông tin liên
quan.
Nhu cầu Điều kiện
(1) Cung cấp
thông tin giao
thông/ dẫn đường

1. Cải tiến
thông tin
điều khiển
trong các hệ
thống điều
hướng
Lái xe
Thu được
thông tin giao
thông từ các hệ
thống điều
hướng.

Di chuyển từ
điểm khởi hành
tới điểm đến.

(2) Cung cấp
thông tin liên
quan tới đích.

Lựa chọn và lấy
thông tin về điểm
đến.


(5) Cảnh báo
nguy hiểm
Nhận biết các
tình huống nguy
hiểm.
(6) Hỗ trợ lái xe
Hoạt động để
tránh các tình
huống nguy
hiểm.
(7) Các hệ thống
đường cao tốc tự
động
Lái xe tự động
(8) Tối ưu hóa
luồng giao thông
4. Tối ưu
hóa quản lý
giao thông

Lái xe và các
cơ quan quản


Tối ưu hóa
luồng giao
thông
Quản lý giao
thông
(9) Cung cấp


Lái xe, người
chuyên chở,
và các cơ
quan quản lý

Nhắc nhở và
ban hành đầy
đủ các giấy
phép cho các
phương tiện
đặc biệt đi qua. (12) Cung c
ấp
thông tin v
ề những
mối nguy hiểm tr
ên
lòng đường.
Lái xe và các
cơ quan quản
lý.

Đáp ứng với
các thảm họa
từ tự nhiên,
v.v


chuyên chở
và các hành
khách của
Giao thông
công cộng
thuận tiện hơn,
quản lý hiệu
Thực hiện việc
quản lý hoạt
động giao thông
và kiểm soát 22
22
giao thông
công cộng.

quả hơn, và
vận chuyển an
toàn hơn.

quyền ưu tiên.

(15) Hỗ trợ quản
lý các hoạt động
của xe chuyên
chở.

7. Tăng

hoạt động
của xe cấp
cứu.

Lái xe
Yêu cầu cứu
hộ kịp thời và
chính xác.
Yêu cầu cứu trợ
khẩn cấp.
(18) Dẫn đư
ờng
cho các xe c
ấp cứu
và h
ỗ trợ các hoạt
động cứu trợ.
Lái xe
Dẫn đường đầy
đủ và nhanh
chóng tới nơi
xảy ra thảm
họa.
Các hoạt động
cứu trợ và phục
hồi.
3.5.Kết luận chương
Chương 3, đã tìm hiểu được các phương thức truyền thông được áp dụng cho hệ
thống ITS áp dụng cho hệ thống ITS áp dụng tại Việt Nam và nêu được nhứng ưu
điểm vượt trội của phương thức truyền thông 3G so với các kiểu truyền thông cũ.

ITS với công nghệ truyền thông hiện đang triển khai ở Việt Nam, khai thác được các
tính năng ưu việt của công nghệ truyền thông tiên tiến như 3G trong phương thức
truyền thông ITS, áp dụng tại Việt Nam, và đề xuất các chuẩn tiêu chuẩn truyền thông
cho Việt Nam, khi triển khai ITS.
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Hệ thống giao thông thông minh ITS: chủ biên PGS.TS. Lê Hùng Lân.
2. ITU ( 2006 ) " Intelligent Transport Sytems: Handbook on Land Mobile Vol 4",
09pp, available at: www.itu.int/pub/R-HDB-49-2006/en
3. For a description of congestion charging in London,
www.cclondon.com/index.shtml
4. FCAR focus group
www.itu.int/ITU-T/studygroups/com12/fgfit/index.htlm.see also presentation on
FITCAR by Hans Gierlich and jena - Yves Monfort
5. ITU/ISO/IEC workshop " The fully -networked car". Geneva, March 7-9, 2007 24
24
www.itu.int/dms_pub/itu-t/06/05/TO6050030030001PDEF.pdf
6. ITU/ISO/IEC " The fully -networked car" workshop and exhibition


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status