bộ đề thi thử thpt quốc gia môn địa lý kèm đáp án - Pdf 29

SỞ GD & ĐT BẮC NINH
TRƯỜNG THPT HÀN THUYÊN
(Đề thi gồm có 01 trang)
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 2
NĂM HỌC 2014 – 2015
MÔN ĐỊA - 12
Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian phát đề)

Câu I (3,0 điểm)
1. Trình bày tình hình suy giảm tài nguyên rừng và hiện trạng rừng ở nước ta hiện nay.
Cho biết ý nghĩa về an ninh, quốc phòng của vị trí địa lí Việt Nam.

2. Nêu sự không hợp lí trong phân bố dân cư giữa đồng bằng với trung du miền núi
nước ta. Các giải pháp đề khắc phục tình trạng này.

Câu II (2,0 điểm)
Hãy nêu vai trò của giao thông vận tải trong sự phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta. Kể
tên các tuyến đường sắt của nước ta. Trong đó, tuyến đường nào quan trọng nhất? Tại sao?

Câu III (2,0 điểm)
1. Tại sao nói việc phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải sẽ tạo bước ngoặt quan
trọng trong hình thành cơ cấu kinh tế của Bắc Trung Bộ?

2. Việc phát triển cây cà phê ở Tây Nguyên mang lại ý nghĩa gì về mặt kinh tế - xã hội
và môi trường?

Câu IV( 3,0 điểm)
Cho bảng số liệu sau:
DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG CÂY CÔNG NGHIỆP QUA CÁC NĂM
(Đơn vị: nghìn ha)
Năm

SỞ GD & ĐT BẮC NINH
TRƯỜNG THPT HÀN THUYÊN
(Đáp án gồm có 04 trang)
HƯỚNG DẪN CHẤM – ĐÁP ÁN
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 2
NĂM HỌC 2014 – 2015
MÔN ĐỊA - 12

Câu
Ý
Nội dung
Điểm
I
( 3,0đ)
1
Trình bày tình hình suy giảm tài nguyên rừng và hiện trạng rừng ở
nước ta hiện nay. Cho biết ý nghĩa về an ninh, quốc phòng của vị trí
địa lí Việt Nam.
1,50
a) Tình hình suy giảm tài nguyên rừng và hiện trạng rừng ở nước ta hiện
nay.
- Về số lượng(diện tích): có sự biến động qua các thời kì:
+ Từ năm 1943 đến năm 1983, tổng diện tích rừng giảm 7.1 triệu ha, dt
rừng tự nhiên giảm 7,5 triệu ha, trồng được 0.4 triệu ha, độ che phủ giảm
21% do khai thác bừa bãi, do du canh, du cư, chiến tranh nên diện tích
rừng tự nhiên giảm mạnh, trong khi đó trồng rừng không bù lại được diện
tích rừng bị mất vì vậy độ che phủ giảm.
+ Từ năm 1983 đến năm 2005, tổng diện tích rừng tăng lên được 5.5 triệu
ha, diện tích rừng tự nhiên tăng lên được 3.4 triệu ha và diện tích rừng
trồng tăng được 2.1 triệu ha vì vậy độ che phủ rừng tăng lên 38%. Nguyên

khu vực kinh tế rất năng động và nhạy cảm với những biến động chính trị
trên thế giới.
- Đặc biệt, Biển Đông đối với nước ta là một hướng chiến lược có ý nghĩa
sống còn trong công cuộc xây dựng, phát triển kinh tế và bảo vệ đất nước.
0,50
0,25 0,25

2
Nêu sự không hợp lí trong phân bố dân cư giữa đồng bằng với trung
du miền núi nước ta. Các giải pháp đề khắc phục tình trạng này
1,50
a) Nêu sự không hợp lí trong phân bố dân cư giữa đồng bằng với trung du
miền núi nước ta.
- Ở đồng bằng: 1/4 diện tích – chiếm 3/4 dân số  mđds cao ví dụ ĐBSH
cao nhất, 1.225 người/km
2
, gấp 5 lần cả nước (2006). ĐB đất chật người
đông làm cho tài nguyên bị khai thác quá mức, gây suy giảm tài nguyên, ô
1,00

0,50
2/4

nhiễm mt và gây khó khăn cho việc giải quyết các vấn đề kt-xh( sức ép

hội ở nước ta. Kể tên các tuyến đường sắt của nước ta. Trong đó, tuyến
đường nào quan trọng nhất? Tại sao?
2,00

1. Hãy nêu vai trò của giao thông vận tải trong sự phát triển kinh tế - xã
hội ở nước ta.
- Đối với sản xuất: giao thông tham gia vào hầu hết các khâu của quá trình
sản xuất, nối sản xuất với sản xuất, nối sản xuất với tiêu dùng, làm cho các
quá trình sản xuất được diễn ra một cách liên tục và bình thường
- Đáp ứng nhu cầu đi lại, vận chuyển hành khách. Giao thông vận tải
(GTVT) tạo mối liên hệ kinh tế- xã hội giữa các ngành, các vùng, các địa
phương trong cả nước. Vì thế các đầu mối GTVT cũng đồng thời là các
điểm tập trung dân cư, trung tâm công nghiệp và dịch vụ.
- Phát triển kinh tế văn hóa xã hội ở những vùng xa xôi hẻo lánh, hải đảo,
giữ vững an ninh quốc phòng, góp phần vào việc quản lí chỉ đạo thống
nhất nền kinh tế.
- Góp phần mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại giữa nước ta với nước ngoài
khu vực và thế giới.
2) Kể tên các tuyến đường sắt của nước ta. Trong đó, tuyến đường nào
quan trọng nhất? Tại sao?
a) Các tuyến đường sắt:
* Đường sắt Hà Nội - Hải Phòng: chạy gần như song song với quốc lộ 5 và
dài 102 km, rộng 1m
* Đường sắt Hà Nội - Lào Cai: dài 293 km, khổ đường rộng 1m
* Đường sắt Hà Nội - Đồng Đăng: dài 162 km, khổ đường rộng 1m, có
đoạn 1,435m
* Đường sắt Hà Nội - Thái Nguyên: dài 75 km, khổ đường rộng 1m, hoặc
1,00

0,25

Nam, khổ đường rộng 1m
- Giá trị kinh tế của đường sắt Thống Nhất
+ Tạo mối quan hệ kinh tế, văn hóa - xã hội giữa các vùng kinh tế của Việt
Nam (5/7 vùng) và giữa nước ta với Trung Quốc. Chuyên chở 2/3 số lượng
hành khách và hàng hóa của ngành đường sắt
+ Chạy qua hầu hết các trung tâm công nghiệp lớn, thành phố lớn, các
vùng đông dân, chạy qua 3 vùng kinh tế trọng điểm

0,50
0,25 0,25
III
(2,0đ)
1
Tại sao nói việc phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải sẽ tạo bước
ngoặt quan trọng trong hình thành cơ cấu kinh tế của Bắc Trung Bộ.
1,00
- Do cơ sở hạ tầng GTVT còn hạn chế, chưa đồng bộ nên kinh tế của vùng
còn chậm phát triển.
- Việc phát triển cơ sở hạ tầng GTVT đang tạo ra những thay đổi lớn trong
cơ cấu kinh tế của vùng:
+ Đường HCM hoàn thành sẽ thúc đẩy sự phát triển kinh tế của các huyện
phía Tây, phân bố lại dân cư, hình thành mạng lưới đô thị mới. Quốc lộ 1,
đường sắt TN được nâng cấp hiện đại hóa, đặc biệt là việc làm đường hầm
qua đèo Hải Vân đã làm tăng khả năng đáng kể vận chuyển Bắc Nam trên

a) Về mặt kinh tế
- Cung cấp nguồn nguyên liệu lớn cho công nghiệp chế biến góp phần thúc
đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa ở Tây Nguyên.
0,50
4/4

- Tạo ra các sản phẩm phục vụ nhu cầu trong nước và là nguồn hàng xuất
khẩu quan trọng góp phần lớn trong việc thu ngoại tệ cho vùng.
b) Về mặt xã hội
- Tạo việc làm cho một bộ phận lao động ở địa phương là nguồn thu nhập
quan trọng cho đồng bào dân tộc thiểu số, cải thiện cuộc sống, đồng thời
hình thành tập quán sản xuất mới hạn chế nạn du canh, du cư.
- Thu hút lao động từ các vùng khác đến, góp phần phân bố lại dân cư – lao
động trong cả nước.
c) Về môi trường
- Trồng cây cà phê là công nghiệp lâu năm, thực chất là trồng rừng nếu
đảm bảo đúng các biện pháp kĩ thuật
- Có tác dụng sử dụng hợp lí tài nguyên đặc biệt là đất và khí hậu đồng thời
góp phần bảo vệ môi trường: Điều hòa khí hậu, cân bằng lượng nước, hạn
chế xói mòn đất. 0,25


CCNLN
65,1
65,5
68,3
72

- 0,50

1,50
2

1,00

- Có sự chuyển dịch, nhừng còn chậm
- Xu hướng chuyển dịch: tăng tỉ trọng diện tích ccnln, giảm tỉ trọng diện
tích ccnhn ( dẫn chứng)
0,50
0,25

2005
2010
2013
Tổng số
66016,7
71995,5
77630,9
82392,1
86932,5
89708,9
Nam
32202,8
35237,4
38165,3
40521,5
42986,1
44454,3
Nữ
33813,9
36758,1
39465,6
41870,6
43946,4
45254,6
Hãy tính cơ cấu dân số phân theo giới tính ở nước ta giai đoạn 1990-2013 và cho nhận xét.
Câu II (7,0 điểm):
1. Phân tích những điểm khác nhau vềđịa hình của vùng núi Đông Bắc với vùng núi Tây Bắc.
Những đặc điểm đó có ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu của mỗi vùng?
2. Trình bày biểu hiện của tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa qua yếu tố sông ngòi. Phân tích giá trị
kinh tế của sông ngòi nước ta.

2007
7 207
35 942
17 762

Anh (chị) hãy:
1.Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tình hình sản xuất lúa của nước ta trong giai đoạn 2000 –
2007.
2. Nhận xét và giải thích tình hình sản xuất lúa của nước ta ở giai đoạn trên.
Hết
Ghi chú: Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh: SBD:
SỞ GD&ĐT HẢI DƯƠNG
TRƯỜNG THPT ĐOÀN THƯỢNG
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 1 NĂM 2015
MÔN THI: ĐỊA LÝ
(Thời gian làm bài: 180 phút)
Câu 1 (2,0 điểm)
1. Đặc điểm thiên nhiên nhiều đồi núi có những thuận lợi và khó khăn như
thế nào đối với sự phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam?
2. Cơ cấu dân số trẻ có ảnh hưởng gì đến sự phát triển kinh tế - xã hội nước
ta?
Câu 2 (3,0 điểm)
1. Phân tích một số đặc điểm của vùng nông nghiệp Trung du và miền núi
Bắc Bộ.
2. Tại sao việc phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp gắn với
công nghiệp chế biến là một trong những phương hướng lớn trong chiến
lược phát triển nông nghiệp của nước ta?
Câu 3 (3,0 điểm)
Cho bảng số liệu dưới đây:

1
1 c im thiờn nhiờn nhiu i nỳi cú nhng thun li v khú khn nh
th no i vi s phỏt trin kinh t - xó hi Vit Nam?
* Thun li:0,5
- Khoỏng sn: (k tờn) l c s PT CN
- Ti nguyờn rng: giu cú v loi ng, thc vt vi nhiu loi quý him
tiờu biu cho sinh vt rng nhit i => To thun li cho phỏt trin nn
lõm - nụng nghip nhit i.
- t trng: B mt cao nguyờn bng phng vi ch yu l t feralit =>
thun li cho vic thnh lp cỏc vựng chuyờn canh cõy cụng nghip v
chn nuụi i gia sỳc. Ngoi ra mt s ni cũn trng c cỏc loi cõy n
qu, cõy lng thc.
- Thy nng: cỏc dũng sụng min nỳi cú tim nng thu in ln vi
khong 30 triu kw(sụng , sụng ng Nai ) => thun li to ngun
in giỏ r. Thủy điện là một thế mạnh của vùng núi do địa hình dốc nên
giá trị thủy điện t ơng đối phong phú, điển hình có các nhà máy thủy điện
ln nh Hũa Bỡnh, Thác Bà, Sơn La, Yali, ĐrâyHinh
- Du lch: vi khớ hu mỏt m, phong cnh p nh Lt, Sa Pa, Tam
o, Ba Vỡ, Mu Sn => c s phỏt trin cỏc loi hỡnh du lch tham
quan, ngh dng, du lch sinh thỏi.
* Khú khn :0,5
- a hỡnh b chia ct mnh, nhiu sụng sui, hm vc, sn dc gõy tr
ngi cho giao thụng, cho vic khai thỏc ti nguyờn v giao lu kinh t gia
cỏc min. Nhiu thiờn tai (d/c) gõy nhiu khú khn tr ngi cho vic PT
KT-XH
- Cuc sng ca ngi dõn vựng cao gp nhiu khú khn trong vic phỏt
trin kinh t cng nh tip nhõn s h tr v hi nhp vi cỏc vựng khỏc.
Biờn gii gia nc ta vi cỏc nc c yu l a hỡnh i nỳi him tr
nờn vic m bo an ninh quc phũng gp nhiu khú khn v tn kộm.
1

*Chuyên môn hóa sản xuất (0,5đ)
- Cây CN có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới (chè, trầu, hồi, )
- Đậu tương, lạc, thuốc lá,
- Cây ăn quả (cam, đào, lê, táo), cây dược liệu (tam thất, dương quy, đỗ
trọng).
- Trâu, bò lấy thịt và sữa, lợn (trung du)

2 Tại sao việc phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp gắn với
công nghiệp chế biến là một trong những phương hướng lớn trong chiến
lược phát triển nông nghiệp của nước ta
- Có điều kiện để chế biến sản phẩm tại chỗ từ cây CN thành những mặt
hàng có giá trị kinh tế cao, dễ bảo quản, dễ chuyên chở, tiêu thụ và xuất
khẩu. Từ đó cho phép vùng chuyên canh mau chóng mở rộng diện tích
trồng cây CN. (0,5đ)
- Vùng chuyên canh gắn với CN CB tức là gắn SX NN với CN. Đây chính
là bước đi trên con đường hiện đại. Như vậy xây dựng vùng chuyên canh
cây CN gắn với CNCB chính là 1 hướng tiến bộ trong SXNN trên con
1,0đ
đường hiện đại (0,5đ)
3 1
Vẽ biểu đồ:
* Xử lí số liệu: cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp phân theo ngành (%)
Năm Tổng số Chia ra
Trồng trọt Chăn nuôi Dịch vụ
1990 100 79,3 17,9 2,8
1995 100 78,1 18,9 3,0
2000 100 78,2 19,3 2,5
2005 100 73,5 24,7 1,8
2010 100 73,4 25,0 1,6
* Vẽ biểu đồ:

* Các đảo xa bờ:
- Hoàng sa (thuộc huyện đảo Hoàng Sa - Đà Nẵng)
- Trường sa (thuộc huyện đảo Trường - Khánh Hòa)
* Các đảo gần bờ:
- Các đảo và quần đảo gần bờ ven vịnh Bắc Bộ.
+ Vân Đồn, Cô Tô, Cái Bầu (QNinh).
+ Cát Bà và Bạch Long Vĩ (Hải Phòng)
- Các đảo và quần đảo gần bờ Duyên hải miền Trung
+ Đảo Cồn Cỏ (Quảng Trị), đảo Lý Sơn (Quảng Ngãi), đảo Phú Quý
(Bình Thuận).
- Các đảo và quần đảo gần bờ Nam Bộ:

+ Đảo Côn Đảo (Bà Rịa - Vũng Tàu), đảo Phú Quốc (Kiên Giang)
3. Nêu ý nghĩa kinh tế và quốc phòng của các đảo và quần đảo lớn ở nước
ta. (1,0đ)
* Về KT: (0,5đ)
- PT các nghề truyền thống gắn liền với việc đánh bắt cá, tôm, mực , nuôi
trồng hải sản tôm sú, tôm hùm các đặc sản: bào ngư, ngọc trai, tổ yến,
đồi mồi
- PTCN CB hải sản: nước mắm, đông lạnh
- GTVT biển.
- Nhiều đảo có ý nghĩa lớn về du lịch: Bái Tử Long, Cát Bà, Côn Sơn, Phú
Quốc ngoài ra còn có các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên. Di
tích lịch sử cách mạng như: nhà tù Côn Đảo, Phú Quốc, tuy nhiên chưa
được khai thác nhiều.
- Giải quyết việc làm, nâng cao đời sống nhân dân các huyện đảo.
* Về an ninh quốc phòng: (0,5đ)
- Khẳng định chủ quyền của nước ta đối với vùng biển và thềm lục địa.
- Hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất nước.
1

2
SỞ GD-ĐT NINH BÌNH
TRƯỜNG THPT GIA VIỄN A
ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ
LẦN: 1
MÔN: ĐỊA LÍ
Chấm theo thang điểm 10, lấy đến
0,25; không quy tròn điểm.
CÂU NỘI DUNG ĐIỂM
I
(4.0đ)
1.Trình bày đặc điểm vị trí địa lí của nước ta. 1.5
- Nằm phía Đông của bán đảo Đông dương, gần trung tâm của khu
vực ĐNA
0.25
- Tiếp giáp: 0.25
+ Phía B: TQ
+ Phía T: Lào
+ Phía Đ, ĐN, N: biển Đông
- Hệ tọa độ trên đất liền:
+ Vĩ độ:Điểm cực Bắc: 23
0
23’B tại…
Điểm cực Nam:8
0
34’B tại….
0.25
+ Kinh độ:
Điểm cực Tây:102
0

0.25
+ Đầu mùa: lạnh khô 0.25
+ Nửa cuối mùa đông: lạnh ẩm, có mưa phùn ở vùng ven biển, các
đồng bằng bắc bộ, Bắc trung bộ.
0.25
* Ảnh hưởng:
- Tạo nên một mùa đông lạnh cho miền Bắc nước ta. 0.25
- Thiên nhiên nước ta phân hóa thêm phức tạp: theo không gian,
theo thời gian
0.25
II 1. Nguồn lao động nước ta có thế mạnh và hạn chế gì? 2.0
3
(3,0 đ) - Thế mạnh:
+ Số lượng lao động: đông (dc) 0.25
+ Nguồn lao động tăng nhanh: do hàng năm được bổ sung trên một
triệu người
0.25
+ Chất lượng lao động: ngày càng được nâng lên nhờ thành tựu
trong phát triển văn hóa, y tế, giáo dục
0.25
+ Bản chất lao động: cần cù chịu khó, có khả năng tiếp thu nhanh
thành tựu khoa học kĩ thuật…
0.25
+ Phân bố: tập trung hầu hết ở các tỉnh đồng bằng, các thành phố
lớn (dc) tạo thuận lợi phát triển CN, DV, thu hút đầu tư nước ngoài
0.25
- Hạn chế:
+ Còn thiếu tác phong công nghiệp, tính kỉ luật chưa cao. 0.25
+ Lực lượng lao động kĩ thuật còn mỏng, chưa đáp ứng yêu cầu
của sự nghiệp CNH-HĐH đất nước…

2010 100 18,9 38,2 42,9
- Tính bán kính: 0.25
- Vẽ biểu đồ: hình tròn, đảm bảo chính xác, khoa học có thẩm mỹ 1.25
2. Nhận xét và giải thích: 1.0
* Nhận xét:
- Quy mô: tăng (dc) 0.25
- Cơ cấu: có sự thay đổi 0.25
+ Tăng tỉ trọng: CNXD và DV (dc)
+ Giảm tỉ trọng: NLTS ( dc)
4
* Giải thích:
- Do xu hướng chung của thế giới và của nước ta trong quá trình
đổi mới.
0.25
- Do kết quả của quá trình CNH-HĐH đất nước 0.25
TRNG THPT LNG GIANG S 1
CHNH THC
KHO ST LP 12 LN TH NHT
Mụn: A Lí
Thi gian: 120 phỳt khụng k thi gian phỏt .
Câu I:(2,5đ)
1. Chứng minh phạm vi lãnh thổ nớc ta là một khối thống nhất và toàn vẹn.
2. Tại sao việc giữ vững chủ quyền của mỗi hòn đảo, dù nhỏ, lại có ý nghĩa rất lớn?
Câu II: (2,5đ)
Cho BSL: Tình hình phát triển dân số Việt Nam giai đoạn 1990-2005
Năm Tổng số dân
(triệu ngời)
Dân số thành thị
(triệu ngời)
Tỉ lệ gia tăng

nào?
Câu 2. (2,0 điểm)
a) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy nhận xét về sự phân bố
dân cư nước ta.
b) Vì sao trong những năm qua người lao động nước ta khó tìm được việc làm?
Câu 3. (3,0 điểm)
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam, hãy:
a) Kể tên các trung tâm công nghiệp ở Đông Nam Bộ. Vì sao TP.Hồ Chí Minh trở
thành trung tâm công nghiệp lớn nhất nước ta hiện nay?
b) Chứng minh rằng trong những năm qua, nền kinh tế nước ta có những chuyển
biến rõ rệt về cơ cấu ngành.
Câu 4. (3,0 điểm)
Cho bảng số liệu sau:
Diện tích, sản lượng lúa cả năm giai đoạn 1995-2009.
Năm 2000 2003 2009 2012
Diện tích (nghìn ha) 7666 7452 7437 7761
Sản lượng (triệu tấn) 32,5 34,6 38,9 43,7
a) Vẽ biểu đồ kết hợp (đường và cột) thể hiện diện tích, sản lượng lúa của nước ta
theo bảng số liệu trên.
b) Nhận xét và giải thích tình hình sản xuất lúa nước ta giai đoạn 2000-2012.
Hết
Giám thị không giải thích gì thêm
Họ và tên thí sinh: ………………… Số báo danh: …… ………………………
Chữ kí của giám thị 1: .……………… Chữ kí của giám thị 2: …………………….…
ĐÁP ÁN – THANG ĐIỂM
Câu Đáp án Điểm
Câu 1
(2.0
điểm)
a) Nguyên nhân thiên nhiên phân hóa Bắc Nam. Đặc điểm thiên nhiên phần lãnh

a) Nhận xét về sự phân bố dân cư nước ta
* Giữa đồng bằng và miền núi
- Đồng bằng tập trung 75% dân số, mật độ dân số rất cao. Vùng Đồng bằng sông
Hồng có mật độ dân số cao từ 1001 - 2000 người/km
2
.
- Trung du, miền núi mật độ dân số thấp hơn nhiều so với đồng bằng.
Vùng Tây Nguyên và vùng Tây Bắc có mật độ từ 50 - 100 người/km
2
, nhiều nơi
dưới 50 người/km
2
.
- Trong nội vùng cũng có sự khác nhau. (dẫn chứng)
* Giữa thành thị và nông thôn
Tỉ lệ dân thành thị còn thấp, song có xu hướng tăng. (dẫn chứng)
0,25
0,25
0,25
0,25
b) Vì sao trong những năm qua người lao động nước ta khó tìm được việc làm?
Học sinh trình bày được:
- Nền kinh tế tạo việc làm ít hơn số lao động gia tăng hàng năm.
- Nhiều bất cập trong đào tạo nghề của nhà nước và chọn nghề của học sinh.
- Những tiêu cực trong xin việc, …
1,00
Câu 3
(3.0
điểm)
a) Kể tên các trung tâm công nghiệp ở Đông Nam Bộ. Vì sao TP.Hồ Chí Minh trở

0,25
0,25
0,50
0,50
0,25
Câu 4
(3.0
điểm)
a) Vẽ biểu đồ
Vẽ biểu đồ đường và cột (lọai khác không cho điểm), có tên biểu đồ, chú giải, đúng
tỉ lệ.
(Không có tên biểu đồ hoặc chú giải trừ 0,25 điểm, tỉ lệ trục ngang không đúng trừ
0,50 điểm)
1,50
b) Nhận xét và giải thích
* Nhận xét: Từ năm 2000 đến 2012
- Diện tích tăng không ổn định (dẫn chứng)
- Sản lượng lúa tăng liên tục (dẫn chứng)
- Năng suất lúa tăng liên tục (dẫn chứng)
* Giải thích
- Diện tích giai đoạn đầu giảm do sử dụng đất lúa xây dựng cở sở hạ tầng, chuyển
trồng cây khác, …
- Năng suất lúa tăng nhờ áp dụng nhiều thành tựu khoa học trong sản suất như giống
mới, phân bón, …
- Sản lượng lúa giai đoạn đầu tăng do năng suất tăng, giai đoạn sau nhờ năng suất và
diện tích tăng.
0,25
0,25
0,25
0,25

Diện tích (nghìn ha)
6.042
6.765
7.653
7.324
7.900
Sản lượng (nghìn
tấn)
19.225
24.963
31.393
35.859
44.100
1. Hãy tính năng suất lúa của nước ta thời kỳ 1990-2013.
2. Vẽ biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng diện tích, năng suất và sản lượng lúa của
nước ta qua thời kỳ 1990-2013.
3. Nhận xét về sự biến động diện tích, sản lượng và năng suất lúa nước ta thời kỳ
1990-2013.
Câu IV(4 điểm)
1. Trình bày đặc điểm thiên nhiên đai cận nhiệt gió mùa trên núi.
2. Giải thích tại sao giới động vật tự nhiên nước ta phong phú đa dạng nhưng
đang bị giảm sút nghiêm trọng?
HẾT

Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

Họ và tên thí sinh Số báo danh:……………………… Trang 2

0,5
0,5
2
Giải thích sự khác biệt về khí hậu đông Trường Sơn và Tây Nguyên
2,0

Lượng mưa:
- Đông Trường Sơn: Mưa thu- đông do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc,
bão, áp thấp, dải hội tụ nhiệt đới. Thời kỳ này Tây Nguyên là nùa khô:
- Tây Nguyên: Mưa vào mùa hạ, do ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam. Lúc
này đông tRường Sơn nhiều nơi chịu tác động của gió phơn khô nóng.
Nhiệt độ:
- Có sự chênh lệch giữa hai vùng: Đông trường Sơn nhiệt cao hơn (ảnh
hưởng của gió phơn); Tây nguyên nhiệt thấp hơn do ảnh hưởng của độ cao
1,0

1,0
II

6,0
1
So sánh địa hình đồng bằng Sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long.
Tại sao lại có sự khác biệt đó?
4,0

So sánh
Giống nhau

ĐBSH nhiều ô trũng ngập nước, ruộng bậc cao bạc màu, đòi núi sót cồn
cát, bãi bồi, có đê ngăn lũ; ĐBSCL nhiều vùng trũng lớn, gờ đất cao ven
sông, cồn cát ven biển, sông ngòi, kênh rạch dày đặc.
Giải thích
Sự khác biệt về địa hình của hai đồng bằng do:
- Biên độ sụt võng khác nhau (dẫn chứng)
- Khả năng bồi tụ khác nhau (dẫn chứng)
- Tác động của con người (dẫn chứng)
1,0
2
Trình bày biểu hiện của thiên nhiệt đới ẩm gió mùa qua thành phần
sông ngòi ở nước ta.
2,0

- Mạng lưới sông ngòi dày đặc:
+ Có 2360 con sông chiều dài trên 10km.
+ Dọc bờ biển, trung bình 20km gặp một cửa sông.
+ Sông ngòi nhiều nhưng phần lớn là sông nhỏ.
- Sông ngòi nhiều nước, giàu phù sa:
+ Tổng lượng nước 839 tỷ m
3
/năm.
+ Tổng lượng phù sa hàng năm 200 triệu tấn.
- Chế độ nước theo mùa:
+ Mùa lũ tương ứng với mùa mưa, mùa cạn tương ứng với mùa khô.
+ Chế độ dòng chảy diễn biến thất thường.
1,0

1,0
0,5

0,5
b
Xử lý số liệu và vẽ biểu đồ
3,0

Tốc độ tăng trưởng DT, SL, NS
Đơn vị:%
Năm
1990
1995
1999
2006
2013
Diện tích
100
112
127
121
131
Năng suất
100
130
163
186
244
Sản lượng
100

IV
1
Trình bày đặc điểm thiên nhiên đai cận nhiệt gió mùa trên núi.
2,0

- Độ cao: Miền bắc: 600-700 đến 2600m; miền nam 900-1000 đến 2600m.
- Khí hậu: Mát mẻ, không có tháng nào nhiệt trên 25
0
C; Mưa nhiều, độ ẩm tăng.
- Đất: + Feralit có mùn: 600m đến 1600-1700m
+ Đất mùn: Trên 1600-1700m
- Hệ sinh thái: Rừng cận nhiệt đới lá rộng và lá kim, nhiều chim thú quý cận nhiệt
phương bắc. Trên 1600-1700m, rừng sinh trưởng kém, đơn giải về thành phần
loài.
0,5
0,5
0,5

0,5
2
Giải thích tại sao giới động vật tự nhiên nước ta phong phú đa dạng
nhưng đang bị giảm sút nghiêm trọng?
2,0

- Phong phú đa dạng do ảnh hưởng của vị trí dịa lý…
- Sự giảm sút nghiêm trọng: Rừng bị tàn phá, săn bắn, buôn bán trái phép,
ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu, chính sách phát triển chưa hợp lý
1,0

1,0


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status