>> Truy cập http://tuyensinh247.com/hoc-truc-tuyen-mon-hoa-c49.html để học hóa tốt hơn 1/12 Họ và tên:. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Số báo danh: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
• Cho biết khối lượng nguyên tử (theo đvC) của các nguyên tố :
H = 1; He=4; Li = 7; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39;
Ca = 40;
Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; As = 75 ; Br = 80; Rb = 85,5; Sr=88; Ag = 108;Sn = 119; Ba = 137; Pd=106.
.
Bài 1 (ID:75429) . Để xử lý chất thải có tính acid, người ta thường dùng ?
A. Nước vôi B. Giấm ăn C. Muối ăn D. Phèn chua.
Bài 2 (ID:75430) . Đốt cháy hoàn toàn một ester đơn chức, mạch hở X ( phân tử có số liên kết π nhỏ hơn 3),
thu được thể tích khí CO2 bằng 6/7 thể tích khí O2 đã phản ứng ( các thể tích khí đo ở cùng điều kiện). Cho
m gam X tác dụng hoàn toàn với 200ml dung dịch KOH 0,7M thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y
thu được 12,88 gam chất rắn khan. Giá trị của m là:
A. 7,20. B. 6,66. C. 8,88. D. 10,56
Bài 3 (ID:75431) . Để hòa tan x mol một kim loại M cần dùng vừa đủ 2x mol HNO3 đặc, nóng giải phóng
khí NO2. Vậy M có thể là kim loại nào trong các kim loại sau ?
A. Fe. B. Au. C. Cu. D. Ag.
Bài 4 (ID:75432) . Lượng Glucose cần dùng để tạo ra 1,82gam sorbitol với hiệu suất 80% là ?
A. 1,44g. B. 1,80g. C. 1,82g. D. 2,25g.
ĐỀ THI THỬ CHUẨN BỊ CHO KÌ THI THPT
QUỐC GIA NĂM 2015
Môn: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 90 phút
Mã đề thi 213
>> Truy cập http://tuyensinh247.com/hoc-truc-tuyen-mon-hoa-c49.html để học hóa tốt hơn 2/12
C. Al, Fe, Cr. D. Ba, Ag, Au.
Bài 9 (ID:75437) . Cho biết thứ tự từ trái sang phải của các cặp oxi hóa - khử trong dãy điện hóa( dãy thế
điện cực chuẩn) như sau: Zn
2+
/Zn; Fe
2+
/Fe; Cu
2+
/Cu; Fe
3+
/Fe
2+
; Ag
+
/Ag. Các kim loại và ion đều phản
ứng được với ion Fe
3+
trong dung dịch là:
A. Ag và F e3+. B. Zn và Ag+.
C. Ag và Cu2+. D. Zn và Cu2+.
A. CH2 = CH − CH = CH2 và CH3CH = CH2.
B. CH2 = C(CH3) − CH = CH2 và C6H5CH = CH2.
C. CH2 = CH − CH = CH2 và lưu huỳnh.
D. CH2 = CH − CH = CH2 và C6H5CH = CH2.
Bài 15 (ID:75443). Cho dung dịch Fe(NO3)2 lần lượt tác dụng với các dung dịch Na2S, H2SO4loãng, H2S,
H2SO4đặc, NH3, AgNO3, N a2CO3, Br2. Số trường hợp xảy ra phản ứng là:
A. 5. B. 7. C. 8. D. 6.
Bài 16 (ID:75444). Điện phân 100 ml dung dịch A chứa AgNO3 0,2 M, Cu(NO3)2 0,1 M và Zn(NO3)2
0,15 M với cường độ dòng điện I = 1, 34 A trong 72 phút. Số gam kim loại thu được ở catod sau điện phân
là ?
A. 3,450g. B. 2,800g. C. 3,775g. D. 2,480g.
Bài 17 (ID:75445). Xà phòng hóa 17,6 gam etyl axetat bằng 200 mL dung dịch NaOH 0,4 M. Sau khi phản
ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn cung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là:
A. 20,80g. B. 17,12g. C. 16,40g. D. 6,56g.
Bài 18 (ID:75446). Cho hỗn hợp X gồm F e2O3, ZnO, Cu tác dụng với dung dịch HCl (dư) thu được dung
dịch Y và phần không tan Z. Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH (loãng, dư) thu được kết tủa gồm :
A. Fe(OH)2 và Cu(OH)2.
>> Truy cập http://tuyensinh247.com/hoc-truc-tuyen-mon-hoa-c49.html để học hóa tốt hơn 3/12
B. Fe(OH)2, Cu(OH)2 và Zn(OH)2.
C. Fe(OH)3.
D. Fe(OH)3 và Zn(OH)2.
Bài 19 (ID:75447) . Đun nóng dung dịch chứa m gam glucose với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3,
sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được 10,8 gam Ag. Giá trị của m là:
A. 4,5. B. 9,0. C. 18,0. D. 8,1.
Bài 20 (ID:75448) . Polimer nào sau đây được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng :
C. Cr là chất khử, Sn
2+
là chất oxi hóa.
D. Cr
3+
là chất khử, Sn
2+
là chất oxi hóa.
Bài 24 (ID:75452). Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Mg và Zn bằng một lượng vừa đủ dung dịch H
2
SO
4
20% (loãng), thuđược dung dịch Y. Nồng độ của MgSO
4
trong dung dịch Y là 15,22%. Nồng độ phần trăm
của ZnSO4 trong dung dịch Y là:
A. 10,21%. B. 18,21%. C. 15,22%. D. 15,16%.
Bài 25 (ID:75453). Cho m gam bột Cu vào 400 mL dung dịch AgNO
3
0,2M, sau một thời gian phản ứng
thu được 7,76 gam hỗn hợp chất rắn X và dung dịch Y. Lọc tách X, rồi thêm 5,85 gam bột Zn và Y, sau khi
phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 10,53 gam chất rắn Z. Giá trị của m là:
A. 6,40. B. 5,76. C. 3,84. D. 5,12.
Bài 26 (ID:75454). Amino acid X có phân tử khối bằng 89. Tên gọi của X là:
A. Glycin. B. Lysin. C. Alanin. D. Valin.
Bài 27 (ID:75479) : Điện phân (với điện cực trơ) 200 ml dung dịch CuSO
4
loại sinh ra đều bám vào thanh sắt). Giá trị của m là:
A. 1,44. B. 3,60. C. 5,36. D. 2,00. >> Truy cập http://tuyensinh247.com/hoc-truc-tuyen-mon-hoa-c49.html để học hóa tốt hơn 4/12
Bài 30 (ID:75458) . Để bảo vệ ống thép (dẫn nước, dẫn dầu, dẫn khí dốt) bằng phương pháp điện hóa,
người ta gắn vào mặt ngoài của ống thép những khối kim loại ?
A. Zn. B. Ag. C. Pb. D. Cu.
Bài 31 (ID:75459) . Ứng với công thức phân tử C
2
H
7
O
2
N có bao nhiêu chất vừa phản ứng được với dung
dịch NaOH, vừa phản ứng được với dung dịch HCl ?
A. 4. B. 1. C. 2. D. 3.
Bài 32 (ID:75460). Cho hỗn hợp Al và Fe vào dung dịch chứa Cu(NO
3
)
2
và AgNO
3
. Sau khi các phản ứng
xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X chứa 3 muối. Các muối trong dung dịch X là :
A. Al(NO
3
)
2
và AgNO
3
.
D. Fe(NO
3
)
2
, Cu(NO
3
)
2
và AgNO
3
.
Bài 33 (ID:75461). Cho dãy các chất: tinh bột, cenlulose,glucose, fructose, saccharose. Số chất trong dãy
khi phản ứng với AgNO
3
trong dung dịch NH
3
, đun nóng tạo kết tủa là :
A. 4. B. 2. C. 1. D. 3.
Bài 34 (ID:75462). Tổng hệ số (các số nguyên, tối giản) của tất cả các chất trong phản ứng giữa Cu với
dung dịch HNO
3
đặc, nóng là:
A. 10. B. 12. C. 18. D. 20.
là đồng đẳng của nhau.
(e) Saccharose chỉ có cấu tạo vòng.
Số phát biểu đúng là :
A. 4. B. 2. C. 5. D. 3.
Bài 38 (ID:75466). Cho m gam Fe vào bình chứa dung dịch gồm H
2
SO
4
và HNO
3
, thu được dung dịch X và
1,12 lít khí NO. Thêm tiếp dung dịch H
2
SO
4
dư vào bình thu được 0,448 lít khí NO và dung dịch Y. Biết
trong cả hai trường hợp NO là sản phẩm khử duy nhất, đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Dung dịch Y hòa tan vừa
hết 2,08 gam Cu (không tạo thành sản phẩm khử của N
+5
). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của
m là:
A. 4,20. B. 4,06. C. 3,92. D. 2,40.
Bài 39 (ID:75467). Với công thức phân tử C
4
H
6
O
4
số đồng phân ester đa chức mạch hở là:
2
→ 2NaCl + Br
2
Phát biểu đúng là :
A. Tính oxi hóa của Br
2
mạnh hơn Cl
2
.
B. Tính khử của Cl
−
mạnh hơn của Br
−
.
C. Tính khử của Br
−
mạnh hơn Fe
2+
.
D. Tính oxi hóa của Cl
2
mạnh hơn F e
3+.Bài 43 (ID:75471) . Amin nào sau đây thuộc loại amin bậc hai ?
A. Metylamin. B. Trimetylamin. C. Đimetylamin. D. Phenylalanin.
Bài 44 (ID:75472) . Amino acid X có công thức H
A. Glyxylalanyl. B. Glyxylalanin. C. Alanylglixyl. D. Alanylglixin.
Bài 47 (ID:75475) . Ester nào sau đây có công thức phân tử C
4
H
8
O
2
?
A. Phenyl acetat. B. Vinyl acetat. C. Etyl acetat. D. Propyl acetat
Bài 48 (ID:75476). Nếu vật làm bằng hợp kim Fe - Zn bị ăn mòn điện hóa thì trong quá trình ăn mòn :
A. Sắt đóng vai trò catod và ion H
+
bị oxi hóa.
B. Kẽm đóng vai trò anod và bị oxi hóa.
C. Kẽm đóng vai trò catod và bị oxi hóa.
D. Sắt đóng vai trò anod và bị oxi hóa.
Bài 49(ID:75477) . Thủy phân hoàn toàn một lượng tristrearin trong dung dịch NaOH (vừa đủ), thu được 1
mol glyxerol và :
A. 3 mol C
17
H
35
COONa. B. 3 mol C
17
H
33
COONa.
Đáp án A.
Bài 2 : Lời giải.
X có dạng: với (lt là dấu “<”)
Khi đốt cháy:
X là : C
3
H
6
O
2
Thí nghiệm 2: ,
sử dụng M trung bình =>
=> m = 0,12.74 = 8,88
=> Đáp án C
Bài 3 : Lời giải.
Gọi n là số oxi hóa cao nhất của kim loại.
Bảo toàn e : x.n = n
NO2
< 2x => n < 2 => n = 1 => M : Ag .
=> Đáp án D.
Bài 4 : Lời giải.
Đáp án D
Bài 5:
1. Sai. Có 4 đi peptit đó là Gly − Ala, Ala − Gly, Gly − Gly, Ala − Ala.
2. Đúng. Đây là tính chất của amino axit
2
Đáp án A.
Bài 8 :
A. Loại vì Mg điều chế bằng điện phân nóng chảy muối
C. Loại vì Al chỉ điện phân nóng chảy Al2O3 (không điện phân nóng chảy AlCl3 vì thăng hoa)
D. Loại vì Ba điều chế bằng dùng điện phân nóng chảy muối halogenua hoặc hidroxit kim loại tương ứng.
Vậy chọn B, các kim loại có tính khử trung bình và yếu.
Bài 9 :
Fe
2+
+ Zn → Zn
2+
+ Fe
Ag
+
+ Fe
2+
→ Fe
3+
+ Ag
Đáp án B
Bài 10 :
Ta có: nên Cu , H
+
hết , NO
3
-
(Na,K, ) và kiềm dư (nếu có). Không tính đến este dư, ancol,
Bài 18:
gồm :
Vì HCl dư, mặt khác sau phản ứng X + HCl thu được rắn Z.
Chứng tỏ Z là Cu và dung dịch Y chứa FeCl
2
;ZnCl
2
; CuCl
2
, HCl dư
Fe2O3 + 6 HCl 2FeCl3 + 3H2O
Cu + 2FeCl3 CuCl2 + 2FeCl2
Cho Y tác dụng với N aOH dư thì kết tủa thu được chỉ có: Fe(OH)
2
; Cu(OH)
2
(do Zn(OH)
2
tan trong kiềm
dư. )
Vậy chọn A
Bài 19 :
glucozo → 2Ag
=> nglucozo = nAg / 2 = 0, 05mol → m = 9gam.
Chọn B
Bài 20: Chọn D.
Chọn D.
poli(etilen − terephtalat) (tơ lapsan thuộc polieste )là sản phẩm của quá trình trùng ngưng etilen glicol và
=> Đáp án A
Bài 25: Dd muối cuối cùng là Zn(NO
3
)
2
Ta có: n
NO3
−
= 0, 4.0, 2 = 0, 08 mol
BT NO
3
-
→ n
Zn(NO3)2
= 0, 04 mol
BTKL ba kim loại:
m + 0, 4.0, 2.108 + 5, 85 = 7, 76 + 10, 53 + 0, 04.65 → m = 6, 4 gam
Chọn A
Bài 26: Chọn C.
Gly : M = 75 Ala : M = 89 V al : M = 117; Glu : M = 147; Lys : M = 146
Bài 27:
Bảo toàn
m chất rắn = mFe ban đầu - mFe phản ứng + mCu
<=> 16,8 - 0,2x.56 + 64.(0,2x - 0,1) = 12,4 => x = 1,25
=> Đáp án A
Lưu ý: thường thì chúng ta sẽ quên đi phản ứng giữa sắt với H+ do quá trình điện phân tạo ra dẫn đến
không hiểu tại sao khối lượng thanh sắt giảm.
− m
Fe pư
= 0, 02.108 + 0, 05.64 − 0, 06.56 = 2 gam
Chọn D.
>> Truy cập http://tuyensinh247.com/hoc-truc-tuyen-mon-hoa-c49.html để học hóa tốt hơn 10/12
Bài 30:
Chọn A.
Zn có tính kim loại mạnh hơn Fe, do đó khi gắn vào mặt ngoài ống thép những khối kim loại Zn thì Zn sẽ bị
ăn mòn trước => Bảo vệ được Fe Bài 31: 2 chất là : HCOONH
3
CH
3
, CH
3
COONH
4
Đáp án C.
Bài 32: Đáp án A
Bài 33: Có 2 chất thỏa mãn là : glucozo,fructozo .
Đáp án B
Bài 34: Cu + 4HNO
2+
N
5+
→ N
2+
nCu = = 0, 0325
Bảo toàn e : 2. + 2.0, 0325 = 3. + 3.
=> m = 4, 06.
=> Đáp án B
Bài 39:
HCOO − CH
2
− COOCH
3
,
HCOO − CH
2
− OOCCH
3
,
>> Truy cập http://tuyensinh247.com/hoc-truc-tuyen-mon-hoa-c49.html để học hóa tốt hơn 11/12
H
3
C − OOC − COO − CH
3
= xmol, n
NH4NO3
= y mol
Vì sau phản ứng tạo ra Al
3+
và Zn
2+
co tính lưỡng tính nên ta có ( có thể HNO
3
dư nếu không dư sẽ tính
bằng 0):
n
HNO3
dư + n
NH4NO3
= n
OH
−
− 4n
Al
3+
− 4n
Zn
2+
0, 394 − (12x + 10y) + y = 0,205
Kết hợp bảo toàn electron ta có hệ:
=> x = 0,012 mol
=> Đáp án B.
X
+ 2n
H2SO4
= 0, 4 = n
KOH
+ n
NaOH
n
KOH
= 3n
NaOH
= 0, 3
m = m
X
+ m
H2SO4
+ m
KOH
+ m
NaOH
− m
H2O
=> m
X
= 13, 3 ⇒ M
X
= 133
=> %N = 10, 526%
y y
Ta có hệ phương trình :
Vậy m = 0,008.197 = 1,576 gam
=> Đáp án C
>> Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất 1/25
Câu 1: 250 ml dung dịch X chứa Na2CO3 và NaHCO3 khi tác dụng với H2SO4 dư cho ra 2,24 lít CO2
Câu 6: Cho các phát biểu sau:
a, các chất CH3NH2, C2H5OH và NaHCO3 đều có khả năng phản ứng với HCOOH
b, Phản ứng thế brom vào vòng benzen của phenol (C6H5OH) dễ hơn của benzen.
c, Oxi hóa không hoàn toàn etilen là phương pháp hiện đại để sản xuất anđehit axetic.
d, Phenol (C6H5OH) tan ít trong etanol
A: 3 B: 1 C: 2 D: 4
Câu 7: Cho các chất sau: isopren, stiren, xilen, axetilen, caprolactam, xiclohexan, xenlulozo. Có bao
nhiêu chất không có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp?
A: 5 B: 2 C: 3 D: 4
Câu 8: Cho 6,16 lít khí NH3 và V ml dd H3PO4 0,1M phản ứng hết với nhau thu được dd X. X phản ứng
được với tối đa 300 ml dd NaOH 1M. Khối lượng muối khan có trong X bằng:
Trường ĐHSP Hà Nội – THPT Chuyên Sư Phạm
Đề thi thử lần 2 môn hóa – mã đề 221
Thời gian làm bài: 90 phút >> Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất 2/25
A: 14,900 B: 14,475 C: 13,235 D: 147,000g
Câu 9: tích sổ ion của nước ở các nhiệt độ như sau: ở 20 độ C , K H2O = 7,00.10^-15; ở 25 độ C,
K H2O = 1,00 . 10^-14, ở 30 độ C, K H2O = 1,5 . 10^-14. Từ các số liệu trên hãy cho biết sự điện li của
nước
A: tỏa nhiệt B: thu nhiệt
C: không tỏa, không thu nhiệt D: vừa tỏa, vừa thu nhiệt
Với Y, Z, T đều có số nguyên tử cacbon nhỏ hơn hoặc bằng 2. Hãy cho biết X có CTPT là:
A: Phương án khác B: C2H4O
C: C2H4 D: C2H4O2
Câu 16: Hợp chất C3H7O2N tác dụng được với NaOH, H2SO4 và làm mất màu dung dịch br2 nên công
thức cấu tạo hợp lý của hợp chất là
A: CH3CH(NH2)COOH B: CH2=CHCOONH4
C: H2N(CH2)2COOH D: cả A, B và C
Câu 17: Xét các phản ứng sau:
1, NH4Cl + NaOH -> NaCl + NH3 + H2O
2, AlCl3 + 3NaAlO2 + 6H2O -> 4Al(OH)3 + 3NaCl
3, CH3NH2 + H2O CH3NH3+ + OH-
>> Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất 3/25
4, C2H5ONa + H2O -> C2H5OH + NaOH
Phản ứng nào là phản ứng axit bazo ?
A: 1, 2 B: 1, 2 ,3 , 4 C: 1, 3 D: 1, 2 ,3
Câu 18: Cho hợp chất hữu cơ X (Phản tử chỉ chứa C, H, O và một loại nhóm chức). Biết 5,8 gam X tác
dụng hết với dung dịch AgNO3/NH3 tạo ra 43,2 gam Ag. Mặt khác 0,1 mol X sau khi hidro hóa hoàn
toàn phản ứng vừa đủ với 4,6 gam Na. Công thức cấu tạo của X là
A: HCOOH B: OHC-CH2-CHO C: OHC-CHO D: HCHO
Câu 19: Cho sơ đồ:
Kết tủa K và L lần lượt là:
A: Cu(OH)2 và CuO B: CaCO3 và Ag
C: BaSO4 và Cu(OH)2 D: Fe(OH)2 và CuO
A: 6 B: 5 C: 3 D: 4
Câu 26: Phản ứng nào dưới đây không thể dùng để điều chế oxit của nito?
A: NH4Cl + NaNO3 B: NH3 + O2
C: Fe2O3 + dung dịch HNO3 D: Cu + HNO3
Câu 27: Để nhận ra các khí CO2, SO2, H2S, NH3 cần dùng các dung dịch
A: Nước brom và NaOH B: NaOH và Ca(OH)2
C: KMnO4 và NaOH D: Nước brom và Ca(OH)2
Câu 28: Hỗn hợp X có C2H5OH, C2H5COOH, CH3CHO trong đó C2H5OH chiếm 50% theo số mol.
Đốt cháy m gam hỗn hợp X thu được 3,06 gam h2O và 3,136 lít CO2 (đktc). Mặt khác 13,2 gam hỗn hợp
X thực hiện phản ứng tráng bạc thấy có p gam Ag kết tủa. p có giá trị
A: 6,48 gam B: 8,64 gam C: Đáp án khác D: 10,8 gam
Câu 29: Đun hai rượu đơn chức với H2SO4 đặc, 140 độ C, được hỗn hợp 3 ete. lấy 0,72 gam một trong
ba ete đem đốt cháy hoàn toàn thu được 1,76 gam CO2 và 0,72 gam H2O. Hai rượu đó là:
A: C2H5OH và C3H7OH B: C2H5OH và C4H9OH
C: CH3OH và C2H5OH D: CH3OH và C3H5OH
Câu 30: Hỗn hợp X có 2 este đơn chức A và B là đồng phân của nhau. 5,7 gam hỗn hợp X tác dụng vừa
hết với 100 ml dung dịch NaOH 0,5M thoát ra hỗn hợp Y gồm hai ancol cùng số nguyên tử cacbon trong
phân tử. Y kết hợp vừa hết ít hơn 0,06 gam H2. A và B là:
A: CH3COOC3H7 và C2H5COOC2H5 B: C3H5COOC2H5 và C2H5COOC3H5
C: C3H7COOC2H5 và C3H5COOC2H3 D: C2H3COOC3H7 và C2H5COOC3H5
A: 6,96 B: 8,70 C: 10,44 D: 5,80
Câu 37: Đốt cháy hỗn hợp lưu huỳnh và cacbon (thể tích không đáng kể) trong bình kín đựng khí oxi dư,
sau đó đưa bình về nhiệt độ ban đầu thì áp suất trong bình so với trước khi đốt sẽ
A: Tăng, giảm hoặc không đổi phụ thuộc lượng C, S B: Tăng
C: Giảm D: Không đổi
Câu 38: Để nhận biết các chất etanol, propenol, etilenglicol, phenol có thể dùng các cặp chất
A: KMnO4 và Cu(OH)2 B: NaOH và Cu(OH)2
C: Nước Br2 và Cu(OH)2 D: Nước Br2 và NaOH
Câu 39: Đốt cháy hoàn toàn m gam một amin X bằng lượng không khí vừa đủ thu được 17,6 gam CO2,
1,26 gam H2O và V lít N2 (đktc). Giả sử không khí chỉ gồm N2 và O2 trong đó O2 chiếm 20% thể tích.
Công thức phân tử của X và giá trị của V lít lần lượt là
A: X: C2H5NH2 và V = 6,72 B: X: C3H7NH2 và V = 6,72
C: Đáp án khác D: X: C3H7NH2 và V = 6,94
Câu 40: Khi cho isopren tác dụng với dung dịch br2 theo tỉ lệ 1:1 có thể thu được bao nhiêu sản phẩm
đibrom (kể cả đồng phân hình học)
A: 4 B: 2 C: 3 D: 5
Câu 41: Chất có khả năng đóng cả vai trò chất oxi hóa và chất khử khi tham gia các phản ứng hóa học là
A: H2S B: Fe C: O2 D: Fe
Câu 42: Cho dãy các chất: Ca(HCO3)2, NH4Cl, (NH4)2CO3, ZnSO4, Al(OH)3, Zn(OH)2. Theo thuyết
bronstet, số chất trong dãy có tính chất lưỡng tính là
A: 4 B: 3 C: 2 D: 5
khí ở đktc).
A: C2H4 B: C2H4 và C4H6 C: C3H6 và C4H6 D: C2H4 và C3H6
Câu 48: Nguyên tử X có phân lớp electron ngoài cùng là 3p4. Hãy xác định câu sai trong các câu sau khi
nói về nguyên tử X
A: Lớp ngoài cùng của X có 6 electron
B: Hạt nhân nguyên tử X có 16 electron
C: Trong bảng tuần hoàn X nằm ở chu kì 3
D: X nằm ở nhóm VIA
Câu 49: Hãy chọn tên đúng theo IUPAC của chất X có công thức cấu tạo như sau: A: 1-propyl-3-metyl-4-etylbenzen
B: 1-metyl-2-etyl-5-propylbenzen
C: 1-etyl-2-metyl4-propylbenzen
D: 4-etyl-3-metyl-1-propylbenzen
Câu 50: Cho propin tác dụng với dung dịch KMnO4 sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, sản phẩm thu
được gồm
A: CH3COOH, CO2, KOH, MnO2 và H2O
B: CH3COOK, K2CO3, KHCO3, MnO2 và H2O
C: CH3COOK, KHCO3, MnO2 và H2O
D: CH3COOK, K2CO3, MnO2 và H2O
Lời Giải:
vì H < 0, giảm nhiệt độ => phản ứng dịch chuyển theo chiều thuận. lại có tổng số mol khí ở vế trái là 3,
ở vế phải là 2 => tăng áp suất sẽ làm cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận
=> Đáp án C
Câu 3: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,27 gam bột nhôm và 2,04 gam bột Al2O3 trong dung dịch
NaOH dư thu được dung dịch X. Cho CO2 dư tác dụng với dung dịch X thu được kết tủa X1, nung X1 ở
nhiệt độ cao đến khi lượng không đổi thu được chất rắn X2, biết H = 100%, khối lượng X2 là
A: 2,55 gam B: 2,04 gam C: 2,31 gam D: 3,06 gam
Đáp án đúng: A
Lời Giải:
X2 là Al2O3, bảo toàn Al => m = 2,04 + (0,27:27) : 2 . 102 = 2,55
=> Đáp án A
Câu 4: Một hỗn hợp X gồm 0,04 mol Al và 0,06 mol Mg. Nếu đem hỗn hợp này hòa tan hoàn toàn trong
HNO3 đặc, thu được 0,03 mol sản phẩm X do sự khử của N+5. Nếu đem hỗn hợp đó hòa tan trong HNO3
>> Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất 8/25
đặc thu được 0,03 mol sản phẩm X do sự khử của N+5. Nếu đem hỗn hợp đó hòa tan trong H2SO4 đặc
nóng cũng thu được 0,03 mol sản phẩm Y do sự khử của S+6. X và Y là
A: NO và SO2 B: NO2 và H2S
C: NO2 và SO2 D: NH4NO3 và H2S
Đáp án đúng: D
Lời Giải:
Khối lượng dd là: mdd = 200+ 6,32 - 0,12* (16,5 *2) = 202,36 g.
-> %andehit = 0,06 * 44 * 100 / 202,36 = 1,305 (%).
>> Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất 9/25
=> Đáp án A
Câu 6: Cho các phát biểu sau:
a, các chất CH3NH2, C2H5OH và NaHCO3 đều có khả năng phản ứng với HCOOH
b, Phản ứng thế brom vào vòng benzen của phenol (C6H5OH) dễ hơn của benzen.
c, Oxi hóa không hoàn toàn etilen là phương pháp hiện đại để sản xuất anđehit axetic.
d, Phenol (C6H5OH) tan ít trong etanol
A: 3 B: 1 C: 2 D: 4
Đáp án đúng: A
Lời Giải:
Các phát biểu đúng là a, b, c
=> Đáp án A
Câu 7: Cho các chất sau: isopren, stiren, xilen, axetilen, caprolactam, xiclohexan, xenlulozo. Có bao
nhiêu chất không có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp?
A: 5 B: 2 C: 3 D: 4
Đáp án đúng: C
Lời Giải:
Ta thấy càng tăng nhiệt độ, tích số ion tăng
=> quá trình điện li thu nhiệt (thu nhiệt => tạo ra nhiều ion H+ và OH- hơn => tăng tích số ion)
=> Đáp án B
Câu 10: Để đơn giản ta xem một loại xăng là hỗn hợp của pentan - hexan có tỷ khối hơi so với H2 là
38,8. Cần trộn hơi xăng và không khí (20% thể tích là O2) theo tỷ lệ thể tích như thế nào để đốt cháy vừa
đủ và hoàn toàn xăng
A: 1:43 B: 1:40 C: đáp án khác D: 1:35
Đáp án đúng: A
Lời Giải:
Gọi x,y lần lượt là số mol của C5H12 và C6H14.
Có hpt : x + y = 1 và 72x + 86y = 2 * 38,8.
Tìm được x = 0.6 và y = 0,4.
=> số mol oxi cần để đốt là 0,6*8 +9,5*0,4=8,6.kk cần là 43.vậy tỉ lệ là 1:43.
=> Đáp án A
Câu 11: Xếp theo thứ tự độ phân cực tăng dần của liên kết O-H trong phân tử của các chất sau:
C2H5OH (!); CH3COOH (2); CH2=CHCOOH (3); C6H5OH (4); CH3C6H4OH (5); C6H5CH2OH (6)
A: 1 < 2 < 3 < 4 < 5 < 6
B: 1 < 3 < 2 < 4 < 5 < 6
C: 6 < 1 < 5 < 4 <2 < 3
D: 1 < 6 < 5 < 4 < 2 < 3
Đáp án đúng: D
Lời Giải:
Ở đây axit có liên kết hidro mạnh nhất, tức phân cực nhất => 2 và 3 xếp cuối, vì # có nối đôi nên 3 > 2.
=> M trung bình của 2 kim loại = 28,75
=> Mg và Ca (24 và 40)
=> Đáp án D
Câu 14: Hợp chất X có công thức phân tử C4H10O. X tác dụng với Natri sinh ra chất khí; khi đun X với
axit H2SO4 đặc, sinh ra hỗn hợp 2 anken đồng phân của nhau. Tên của X là:
A: ancol tert-butylic B: butan-1-ol
C: ancol isobutylic D: butan-2-ol
Đáp án đúng: D
Lời Giải:
C-C-C(OH)-C => tạo ra 2 anken là C-C=C-C và C-C-C=C
=> Đáp án D
Câu 15: Cho sơ đồ sau C2H6O -> X -> Y -> Z -> T -> CH4O
Với Y, Z, T đều có số nguyên tử cacbon nhỏ hơn hoặc bằng 2. Hãy cho biết X có CTPT là:
A: Phương án khác B: C2H4O
C: C2H4 D: C2H4O2
Đáp án đúng: A
Lời Giải:
cả 3 phương án B, C, D đều thỏa mãn, ví dụ:
C2H5OH -> CH3COOH -> CH3COONa -> CH4 -> HCHO -> CH3OH
>> Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất 12/25
=> Đáp án A
Câu 16: Hợp chất C3H7O2N tác dụng được với NaOH, H2SO4 và làm mất màu dung dịch br2 nên công
Ta có nAg = 0,4 mol
Nếu X tác dụng tạo bạc tỉ lệ 1:2 => không thỏa mãn
=> tỉ lệ 1:4
=> MX = 58
=> Đáp án C
Câu 19: Cho sơ đồ:
>> Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất 13/25 Kết tủa K và L lần lượt là:
A: Cu(OH)2 và CuO B: CaCO3 và Ag
C: BaSO4 và Cu(OH)2 D: Fe(OH)2 và CuO
Đáp án đúng: C
Lời Giải:
ở bài này, ta phải dựa vào đáp án để suy luận. I là một hợp chất muối hoặc oxit của Cu.
Đáp án A, K là Cu(OH)2 không thỏa mãn vì sản phẩm còn có CuCl2, sản phẩm thu được lại chỉ có 2 chất
nên (I) không thể tác dụng với E, vừa tạo Cu(OH)2 lại vừa tạo CuCl2 được
Đáp án B nếu L là Ag + D phải tạo ra sản phẩm có Ag! => loại
Đáp án D tương tự ý A, I là hợp chất của Cu, Nếu K là Fe(OH)2 thì E hoặc I phải có OH-, Cl- và Fe2+ =>
I là Cu(OH)2 và E là FeCl2 => không thỏa mãn
=> Đáp án C
Câu 20: Dẫn hỗn hợp X gồm 0,05 mol C2H2, 0,1 mol C3H4 và 0,1 mol H2 qua ống chứa Ni nung nóng
một thời gian thu được hỗn hợp Y gồm 7 chất
A: 35,8 B: 45,6 C: 38,2 D: 40,2