>> Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất 1/25
Câu 1: 250 ml dung dịch X chứa Na2CO3 và NaHCO3 khi tác dụng với H2SO4 dư cho ra 2,24 lít CO2
(Đktc). 500 ml dung dịch X với CaCl2 dư cho ra 16 gam kết tủa. Nồng độ mol của Na2CO3 và NaHCO3
trong dung dịch X lần lượt là
A: 0,08M và 0,02M B: 0,32M và 0,08M
C: 0,16M và 0,24M D: 0,04M và 0,06M
Câu 2: Một phản ứng hóa học có dạng 2A + B 2C và H < 0
(A, B, C đều ở thể khí)
Hãy cho biết các biện pháp thích hợp để cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận
A: Dùng chất xúc tác thích hợp
B: Tăng áp suất chung của hệ
C: Tăng áp suất chung và giảm nhiệt độ
D: Giảm nhiệt độ
Câu 3: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,27 gam bột nhôm và 2,04 gam bột Al2O3 trong dung dịch
NaOH dư thu được dung dịch X. Cho CO2 dư tác dụng với dung dịch X thu được kết tủa X1, nung X1 ở
nhiệt độ cao đến khi lượng không đổi thu được chất rắn X2, biết H = 100%, khối lượng X2 là
A: 2,55 gam B: 2,04 gam C: 2,31 gam D: 3,06 gam
Câu 4: Một hỗn hợp X gồm 0,04 mol Al và 0,06 mol Mg. Nếu đem hỗn hợp này hòa tan hoàn toàn trong
HNO3 đặc, thu được 0,03 mol sản phẩm X do sự khử của N+5. Nếu đem hỗn hợp đó hòa tan trong HNO3
đặc thu được 0,03 mol sản phẩm X do sự khử của N+5. Nếu đem hỗn hợp đó hòa tan trong H2SO4 đặc
nóng cũng thu được 0,03 mol sản phẩm Y do sự khử của S+6. X và Y là
A: NO và SO2 B: NO2 và H2S C: NO2 và SO2 D: NH4NO3 và H2S
Câu 9: tích sổ ion của nước ở các nhiệt độ như sau: ở 20 độ C , K H2O = 7,00.10^-15; ở 25 độ C,
K H2O = 1,00 . 10^-14, ở 30 độ C, K H2O = 1,5 . 10^-14. Từ các số liệu trên hãy cho biết sự điện li của
nước
A: tỏa nhiệt B: thu nhiệt
C: không tỏa, không thu nhiệt D: vừa tỏa, vừa thu nhiệt
Câu 10: Để đơn giản ta xem một loại xăng là hỗn hợp của pentan - hexan có tỷ khối hơi so với H2 là
38,8. Cần trộn hơi xăng và không khí (20% thể tích là O2) theo tỷ lệ thể tích như thế nào để đốt cháy vừa
đủ và hoàn toàn xăng
A: 1:43 B: 1:40 C: đáp án khác D: 1:35
Câu 11: Xếp theo thứ tự độ phân cực tăng dần của liên kết O-H trong phân tử của các chất sau:
C2H5OH (!); CH3COOH (2); CH2=CHCOOH (3); C6H5OH (4); CH3C6H4OH (5); C6H5CH2OH (6)
A: 1 < 2 < 3 < 4 < 5 < 6
B: 1 < 3 < 2 < 4 < 5 < 6
C: 6 < 1 < 5 < 4 <2 < 3
D: 1 < 6 < 5 < 4 < 2 < 3
Câu 12: Phương trình S2- + 2H+ -> H2S là phương trình ion rút gọn của phản ứng
A: FeS + 2HCl -> FeCl2 + H2S
B: 2HClO3 + K2S -> 2KCl)3
C: BaS + H2SO4 -> BaSO4 + H2S
D: 2NaHSO4 + Na2S -> 2Na2SO4 + H2S
Câu 13: Hòa tan 2,84 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat của kim loại A và B kế tiếp nhau trong nhóm IIA
bằng dung dịch HCl dư thì thu được 0,96 lít CO2 (54,6 độ C, 0,9 atm) và dung dịch X. A và B lần lượt là:
A: Be và Mg B: Sr và Ba C: Ca và Sr D: Mg và Ca
Câu 19: Cho sơ đồ:
Kết tủa K và L lần lượt là:
A: Cu(OH)2 và CuO B: CaCO3 và Ag
C: BaSO4 và Cu(OH)2 D: Fe(OH)2 và CuO
Câu 20: Dẫn hỗn hợp X gồm 0,05 mol C2H2, 0,1 mol C3H4 và 0,1 mol H2 qua ống chứa Ni nung nóng
một thời gian thu được hỗn hợp Y gồm 7 chất
A: 35,8 B: 45,6 C: 38,2 D: 40,2
Câu 21: Cho 0,3 mol hỗn hợp khí X gồm HCHO và C2H2 tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch
AgNO3 trong NH3 tạo ra 91,2 gam kết tủa. Nếu cho toàn bộ lượng X ở trên vào bình đựng dung dịch
brom trong CCl4 thì khối lượng brom đã phản ứng tối đa là
A: 96 gam B: 80 gam C: 64 gam D: 40 gam
Câu 22: Thể tích (lít) hỗn hợp N2, H2 có 273 độ C, 1atm có dhh/H2 = 12 và thể tích hỗn hợp H2O, H2
có dhh/H2 = 4,5 ở 136,5 độ C, 3 atm để thu được 99 lít hỗn hợp khí có d hh/H2 = 8 ở 0 độ C; 1 atm là
A: 46,2 và 52,8 B: 23,1 và 105,6 C: 126,6 và 32,0 D: đáp án khác
Câu 23: Trộn 3 dung dịch H2SO4 0,1M; HNO3 0,2M; HCl 0,3M với những thể tích bằng nhau, thu được
dung dịch A. Lấy 300 ml dung dịch A cho phản ứng với V lít dung dịch B gồm NaOH 0,2M và KOH
0,29M thu được dung dịch C có pH = 2. Giá trị V là
A: 0,214 lít B: 0,424 lít C: 0,134 lít D: 0,414 lít
Câu 24: Cho phản ứng:
aC15H21N3O + bKMnO4 + H2SO4 -> C15H15N3O7 + MnSO4 + K2SO4 + H2O
Giá trị của a và b lần lượt là:
A: 5,12 B: 10,13 C: 5,18 D: Không thể xác định
được
hết với 100 ml dung dịch NaOH 0,5M thoát ra hỗn hợp Y gồm hai ancol cùng số nguyên tử cacbon trong
phân tử. Y kết hợp vừa hết ít hơn 0,06 gam H2. A và B là:
A: CH3COOC3H7 và C2H5COOC2H5 B: C3H5COOC2H5 và C2H5COOC3H5
C: C3H7COOC2H5 và C3H5COOC2H3 D: C2H3COOC3H7 và C2H5COOC3H5
Câu 31: Cho m gam Fe tan hết trong 400 ml dung dịch FeCl3 1M thu được dung dịch Y. Cô cạn Y thu
được 68,92 gam chất rắn khan. Để hòa tan hết m gam Fe trên cần tối thiểu bao nhiêu ml đung dịch hỗn
hợp H2SO4 0,2M và Fe(NO3)3 0,025 M (Sản phẩm khử N+5 là NO duy nhất) ?
A: 800 ml B: 560 ml C: 400 ml D: 200 ml
Câu 32: Dãy chất nào cho dưới đây gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch HNO3 ?
A: FeS, Fe2(SO4)3, NaOH B: CuO, Ag, FeSO4
C: AlCl3, Cu, S D: Fe, SiO2, Zn
Câu 33: Cho sơ đồ:
CaCO3 -> CaO -> CaC2 -> C2H2 -> vinyl axetilen -> CH2+CH-CH=CH2 -> Cao su buna
Số phản ứng oxi hóa khử có trong sơ đồ trên là
A: 2 B: 3 C: 4 D: 1
Câu 34: Cho 25,41g hỗn hợp 2 muối sunfit và cacbonnat của natri và magie tác dụng với HCl dư thu
được 6,16 lít khí ở đktc. Khối lượng muối thu được sau phản ứng là
A: 26,335 gam B: 28,711 gam C: Đáp án khác D: 27,335 gam
Câu 35: Oxi hóa chậm m gam Fe ngoài không khí thu được 3 gam hỗn hợp A gồm FeO, Fe3O4, Fe2O3
và Fe dư. Hóa tan A vừa đủ bởi 200 ml dung dịch HNO3 thu được 0,56 lít khí NO duy nhất (đktc). Tính
m và nồng độ mol/l của dung dịch HNO3?
>> Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất 5/25
Câu 41: Chất có khả năng đóng cả vai trò chất oxi hóa và chất khử khi tham gia các phản ứng hóa học là
A: H2S B: Fe C: O2 D: Fe
Câu 42: Cho dãy các chất: Ca(HCO3)2, NH4Cl, (NH4)2CO3, ZnSO4, Al(OH)3, Zn(OH)2. Theo thuyết
bronstet, số chất trong dãy có tính chất lưỡng tính là
A: 4 B: 3 C: 2 D: 5
Câu 43: Hòa tan 26,64 gam chất tinh thể muối sunfat của kim loại M vào nước được dung dịch X. Cho X
tác dụng với dung dịch NH3 vừa đủ thu được kết tủa Y, nung Y ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi
được 4,08 gam oxit. Mặt khác, cho X tác dụng với dung dịch BaCl2 dư được 27,96 gam kết tủa. Công
thức của tinh thể trên là
A: CuSO4.6H2O B: Fe2(SO4)3.12H2O
C: Al2(SO4)3.24H2O D: Al2(SO4)3.18H2O
Câu 44: Nung hỗn hợp A gồm CaCO3 và CaSO3 tới phản ứng hoàn toàn được chất rắn B có khối lượng
bằng 504% khối lượng của hỗn hợp A. Chất rắn A có % khối lượng hai chất lần lượt là
A: 40% và 60% B: 30% và 70% C: 25% và 75% D: 20% và 80%
Câu 45: Nung nóng hoàn toàn 27,3 gam hỗn hợp NaNO3, Cu(NO3)2. Hỗn hợp khí thoát ra được dãn vào
nước dư thì thấy có 1,12 lít khí (đktc) không bị hấp thụ (lượng O2 hòa tan không đáng kể). Khối lượng
Cu(NO3)2 trong hỗn hợp ban đầu là
A: 10,2 gam B: 18,8 gam C: 4,4 gam D: 86 gam
>> Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất 6/25 Câu 46: Cho X là một amino axit. Khi cho 0,01 mol X tác dụng với HCl thì dùng hét 80 ml dung dịch
HCl 0,125 M và thu dduwwojc 1,835 gam muối khan. Còn khi cho 0,01 mol X tác dụng với dung dịch
NaOH thì cần dùng 25 gam dung dịch NaOH 3,2%. X là
>> Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất 7/25
FILE ĐỀ VÀ LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: 250 ml dung dịch X chứa Na2CO3 và NaHCO3 khi tác dụng với H2SO4 dư cho ra 2,24 lít CO2
(Đktc). 500 ml dung dịch X với CaCl2 dư cho ra 16 gam kết tủa. Nồng độ mol của Na2CO3 và NaHCO3
trong dung dịch X lần lượt là
A: 0,08M và 0,02M
B: 0,32M và 0,08M
C: 0,16M và 0,24M
D: 0,04M và 0,06M
Đáp án đúng: B
Lời Giải:
Đặt số mol Na2CO3 và NaHCO3 trong 250ml X lần lượt là a và b.
Với 500ml X cho 16 gam kết tủa => 2a = 0,16 => a = 0,08
=> b = 0,1 - 0,08 = 0,02
=> CM Na2CO3 = 0,08 : 0,25 = 0,32 và CM NaHCO3 = 0,02 : 0,25 = 0,08
=> Đáp án B
Câu 2: Một phản ứng hóa học có dạng 2A + B 2C và H < 0
(A, B, C đều ở thể khí)
Hãy cho biết các biện pháp thích hợp để cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận
A: NO và SO2 B: NO2 và H2S
C: NO2 và SO2 D: NH4NO3 và H2S
Đáp án đúng: D
Lời Giải:
Do số mol khí thu được là như nhau nên chúng phải cùng nhận số mol e như nhau, chỉ có ý D, cả 2 chất
đều nhận 8 mol e (S+6 -> S-2, N+5 -> N-3)
=> Đáp án D
Câu 5: Hỗn hợp X có 2 hidrocacbon đồng đẳng liên tiếp. Mtb X = 31,6. lấy 6,32 gam X lội vào 200 gam
dung dịch chứa xúc tác thích hợp thì thu được dung dịch Z và thấy thoát ra 2,699 lít khí khô Y ở đktc có
Mtb Y = 33. Biết rằng dung dịch Z chứa anđehit với nồng độ C%. Giá trị của C là
A: 1,30% B: Đáp án khác C: 1,04% D: 1,21%
Đáp án đúng: A
Lời Giải:
Theo bài ra 2 Hidrocacbon tác dụng với H2O tạo Andehit.
-> 2 HCB đó là Ankin.
Mà có M= 15,8*2=31,6 > 2 HCB là C2H2 và C3H4.
Từ hệ pt :
26x + 40y = 31,6* ( x + y ).
26x + 40y = 6,32.
> x = 0,12 mol ; y = 0,08 mol.
=> PTPƯ :
C2H2 + H2O > CH3CHO.
CH3-CH=CH2 + H2O > ( CH3)2 CO. (Là Xeton).
=> Khí bay ra gồm C2H2 ( a mol ) và C3H4 (b mol).
A: 5 B: 2 C: 3 D: 4
Đáp án đúng: C
Lời Giải:
Các chát không tham gia trùng hợp là xilen, xiclohexan và xenlulozo
=> Đáp án C
Câu 8: Cho 6,16 lít khí NH3 và V ml dd H3PO4 0,1M phản ứng hết với nhau thu được dd X. X phản ứng
được với tối đa 300 ml dd NaOH 1M. Khối lượng muối khan có trong X bằng:
A: 14,900 B: 14,475 C: 13,235 D: 147,000g
Đáp án đúng: B
Lời Giải:
nNH3 = 6,16/22,4 = 0,275mol
nNaOH = 1.0,3 = 0,3mol
Theo ĐL bảo toàn nguyên tố:
n(H3PO4) = n(Na3PO4) = n(NaOH)/3 = 0,3/3 = 0,1mol
n(NH3)/n(H3PO4) = 0,275/0,1 = 2,75
2 < n(NH3)/n(H3PO4) < 3 → cả 2 chất đều tham gia pư hết
Theo ĐL bảo toàn khối lượng, khối lượng muối thu được là:
m(muối) = m(NH3) + m(H3PO4) = 17.0,275 + 98.0,1 = 14,475g
=> Đáp án B
>> Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất 10/25
Câu 9: tích sổ ion của nước ở các nhiệt độ như sau: ở 20 độ C , K H2O = 7,00.10^-15; ở 25 độ C,
K H2O = 1,00 . 10^-14, ở 30 độ C, K H2O = 1,5 . 10^-14. Từ các số liệu trên hãy cho biết sự điện li của
nước
Đáp án đúng: D
Lời Giải:
Ở đây axit có liên kết hidro mạnh nhất, tức phân cực nhất => 2 và 3 xếp cuối, vì # có nối đôi nên 3 > 2.
=> Loại A và B
Xét 1 và 6, 6 có nhóm C6H5 đẩy e mạnh hơn CH3 nên độ linh động của H cao hơn, liên kết phân cực hơn
=> Đáp án D
Câu 12: Phương trình S2- + 2H+ -> H2S là phương trình ion rút gọn của phản ứng
A: FeS + 2HCl -> FeCl2 + H2S
B: 2HClO3 + K2S -> 2KCl)3
>> Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất 11/25
C: BaS + H2SO4 -> BaSO4 + H2S
D: 2NaHSO4 + Na2S -> 2Na2SO4 + H2S
Đáp án đúng: D
Lời Giải:
ý A và C có BaS, FeS là chất rắn => phải cho vào pt ion rút gọn
ý B có HClO3 điện ly yếu => cũng phải cho vào pt
=> Đáp án D
Câu 13: Hòa tan 2,84 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat của kim loại A và B kế tiếp nhau trong nhóm IIA
bằng dung dịch HCl dư thì thu được 0,96 lít CO2 (54,6 độ C, 0,9 atm) và dung dịch X. A và B lần lượt là:
A: Be và Mg B: Sr và Ba
C: Ca và Sr D: Mg và Ca
C2H5OH -> CH3COOH -> CH3COONa -> CH4 -> HCHO -> CH3OH
>> Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất 12/25
=> Đáp án A
Câu 16: Hợp chất C3H7O2N tác dụng được với NaOH, H2SO4 và làm mất màu dung dịch br2 nên công
thức cấu tạo hợp lý của hợp chất là
A: CH3CH(NH2)COOH
B: CH2=CHCOONH4
C: H2N(CH2)2COOH
D: cả A, B và C
Đáp án đúng: B
Lời Giải:
làm mất màu brom => có nối đôi
=> Đáp án B
Câu 17: Xét các phản ứng sau:
1, NH4Cl + NaOH -> NaCl + NH3 + H2O
2, AlCl3 + 3NaAlO2 + 6H2O -> 4Al(OH)3 + 3NaCl
3, CH3NH2 + H2O CH3NH3+ + OH-
4, C2H5ONa + H2O -> C2H5OH + NaOH
phản ứng nào là phản ứng axit bazo
A: 1, 2 B: 1, 2 ,3 , 4 C: 1, 3 D: 1, 2 ,3
Đáp án đúng: B
Câu 18: Cho hợp chất hữu cơ X (Phản tử chỉ chứa C, H, O và một loại nhóm chức). Biết 5,8 gam X tác
dụng hết với dung dịch AgNO3/NH3 tạo ra 43,2 gam Ag. Mặt khác 0,1 mol X sau khi hidro hóa hoàn
toàn phản ứng vừa đủ với 4,6 gam Na. Công thức cấu tạo của X là
I là Cu(OH)2 và E là FeCl2 => không thỏa mãn
=> Đáp án C
Câu 20: Dẫn hỗn hợp X gồm 0,05 mol C2H2, 0,1 mol C3H4 và 0,1 mol H2 qua ống chứa Ni nung nóng
một thời gian thu được hỗn hợp Y gồm 7 chất
A: 35,8 B: 45,6 C: 38,2 D: 40,2
Đáp án đúng: D
Lời Giải:
Đốt cháy Y cũng là cháy X
> nCO2 = 2nC2H2 + 3nC3H4 = 0.4nCO2 < nNaOH < 2nCO2
> tạo 2 muốinNa2CO3 = nOH- - nCO2 = 0.3
-> nNaHCO3 = 0.4 - 0.3 = 0.1
m ctan = 0.3*106 + 0.1*84 = 40.2g
=> Đáp án D
Câu 21: Cho 0,3 mol hỗn hợp khí X gồm HCHO và C2H2 tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch
AgNO3 trong NH3 tạo ra 91,2 gam kết tủa. Nếu cho toàn bộ lượng X ở trên vào bình đựng dung dịch
brom trong CCl4 thì khối lượng brom đã phản ứng tối đa là
A: 96 gam B: 80 gam C: 64 gam D: 40 gam
Đáp án đúng: C
Lời Giải:
Đặt nHCHO a mol. nC2H2 b mol. Ta có:
a + b = 0,3
>> Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất 14/25
4a.108 + b.(108.2 + 24) = 91,2
aC15H21N3O + bKMnO4 + H2SO4 -> C15H15N3O7 + MnSO4 + K2SO4 + H2O
Giá trị của a và b lần lượt là:
A: 5,12 B: 10,13 C: 5,18 D: Không thể xác định được
Đáp án đúng: C
Lời Giải:
5C15H21N3O + 18KMnO4 + 27H2SO4 ->5C15H15N3O7 + 18MnSO4 + 9K2SO4 + H2O
Đáp án C
Câu 25: Cho các dung dịch HCl, FeCl3, H2SO4, NaHSO4, CH3COOH, Na2CO3, HNO2. Dung dịch
đimetyl amin có thể tác dụng với bao nhiêu chất trong các chất đã cho:
>> Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất 15/25
A: 6 B: 5 C: 3 D: 4
Đáp án đúng: A
Lời Giải:
Chú ý đimetyl amin có tính bazo, do đó nó tác dụng được với axit
=> trừ Na2CO3 không thỏa mãn, còn 6 chất đều tác dụng được
=> Đáp án A
Câu 26: Phản ứng nào dưới đây không thể dùng để điều chế oxit của nito?
A: NH4Cl + NaNO3
B: NH3 + O2
C: Fe2O3 + dung dịch HNO3
D: Cu + HNO3
O -> H
2
SO
4
+ 2HBr
Còn lại 3 khí là NH
3
, CO
2
, H
2
S cho tiếp qua dd Ca(OH)
2
thì CO
2
tạo kết tủa
Ca(OH)
2
+ CO
2
-> CaCO
3
↓ + H
2
O
Còn lại 2 khí không xảy ra hiện tượng là NH
3
và H
2
S thì bạn đốt trong SO
Lời Giải:
Ta có n CO2 = 0,14 mol, n H2O = 0,17 mol
C2H5COOH(O2,to) ->3CO2 + 3H2O
a 3a 3a (mol)
CH3CHO(O2,to) > 2CO2 + 2H2O
b 2b 2b (mol)
C2H5OH (O2,to) > 2CO2 + 3H2O
a+b 2a+2b 3a+3b (mol)
Ta có hệ:
6a+5b=0.17
5a+4b=0.14
=> a=0.02 ,b=0.01
=>m(CH3CHO)=44*0.01=0.44g
mx=0.44+ 1.48 + 0.03*46=3.3g
theo qt tam suất => 13,2 g X có 1.76g andehit
n(andehit)=0.04 mol
chỉ có andehit có phản ứng tráng bạc
CH3CHO + 2AgNO3 + H2O +3 NH3 (to)-> CH3COONH4 + 2Ag + 2NH4NO3
0.04mol 0.08mol
p= 108*0.08=8.64g
=> Đáp án B
Câu 29: Đun hai rượu đơn chức với H2SO4 đặc, 140 độ C, được hỗn hợp 3 ete. lấy 0,72 gam một trong
ba ete đem đốt cháy hoàn toàn thu được 1,76 gam CO2 và 0,72 gam H2O. Hai rượu đó là:
A: C2H5OH và C3H7OH
B: C2H5OH và C4H9OH
C: CH3OH và C2H5OH
D: CH3OH và C3H5OH
A: 800 ml
B: 560 ml
C: 400 ml
D: 200 ml
Đáp án đúng: C
Lời Giải:
nFeCl3 ban đầu là 0.4
mFeCl3=65 nên m=3.62
nFe=0.07
Fe + 4H
+
+ NO
-
3
à Fe
3+
+ NO + 2H20
0.4 1.6 0.4
Vậy v là 400ml
=> Đáp án C
Câu 32: Dãy chất nào cho dưới đây gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch HNO3 ?
A: FeS, Fe2(SO4)3, NaOH
B: CuO, Ag, FeSO4
C: AlCl3, Cu, S
D: Fe, SiO2, Zn
Đáp án đúng: B
Lời Giải:
Đặt nNa2SO3 = x, nMgCO3 = y
SO32- + 2H+ -> SO2 + H2O
CO32- + 2H+ -> CO2 + H2O
Ta có :
x+y=6,16/22,4=0,275
126x+84y=25,41
=> x=0,055 ; y=0,22
Khối lượng muối thu được sau phản ứng là : 0,055.2.58,5+0,22.95=27,335g
Câu 35: Oxi hóa chậm m gam Fe ngoài không khí thu được 3 gam hỗn hợp A gồm FeO, Fe3O4, Fe2O3
và Fe dư. Hóa tan A vừa đủ bởi 200 ml dung dịch HNO3 thu được 0,56 lít khí NO duy nhất (đktc). Tính
m và nồng độ mol/l của dung dịch HNO3?
A: Đáp án khác
B: 2,52 gam và 0,8M
C: 194 gam và 0,5M
D: 194 gam và 0,8M >> Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất 19/25
Đáp án đúng: B
Lời Giải:
Có nNO=0.025
Fe Fe
3+
+ 3e
NO
=> Đáp án B
Câu 37: Đốt cháy hỗn hợp lưu huỳnh và cacbon (thể tích không đáng kể) trong bình kín đựng khí oxi dư,
sau đó đưa bình về nhiệt độ ban đầu thì áp suất trong bình so với trước khi đốt sẽ
A: Tăng, giảm hoặc không đổi phụ thuộc lượng C, S
B: Tăng
C: Giảm
D: Không đổi
Đáp án đúng: D
Lời Giải: >> Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất 20/25
Vì C, S có V không đáng kể, sau khi đốt tạo CO2 và SO2 nên V sau sẽ không phụ thuộc vào C và S, V
không đổi
=> Đáp án D
Câu 38: Để nhận biết các chất etanol, propenol, etilenglicol, phenol có thể dùng các cặp chất
A: KMnO4 và Cu(OH)2
B: NaOH và Cu(OH)2
C: Nước Br2 và Cu(OH)2
D: Nước Br2 và NaOH
Đáp án đúng: C
Lời Giải:
Dùng brom nhận biết nước propenol và phenol. 2 chất còn lại dùng Cu(OH)2 để nhận biết
=> Đáp án C
>> Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất 21/25
D: 5
Đáp án đúng: A
Lời Giải:
CH2 = C (CH3)- CHBr - CH2Br
CH2Br - C(CH3)Br - CH = CH2
CH2Br - C(CH3) = CH - CH2Br ( 2 đồng phân )
=> Đáp án A
Câu 41:
Chất có khả năng đóng cả vai trò chất oxi hóa và chất khử khi tham gia các phản ứng hóa học là
A: H2S
B: Fe
C: O2
D: Fe
Đáp án đúng: A
Lời Giải:
Trong H2S có H+ có tính oxi hóa và S2- có tính khử
=> Đáp án A
Câu 42: Cho dãy các chất: Ca(HCO3)2, NH4Cl, (NH4)2CO3, ZnSO4, Al(OH)3, Zn(OH)2. Theo thuyết
bronstet, số chất trong dãy có tính chất lưỡng tính là
A: 4
B: 3
C: 2
D: 5
Lúc này Al2(SO4)3.18H20 (tính theo M)
Nếu kl hóa trị thay đổi là Fe
nO=3/2nSO4=0.18
M(oxit)=68 nên M(kl)=68-16*3=20 loại do khác 56
=> không thỏa mãn
=> Đáp án D
Câu 44: Nung hỗn hợp A gồm CaCO3 và CaSO3 tới phản ứng hoàn toàn được chất rắn B có khối lượng
bằng 504% khối lượng của hỗn hợp A. Chất rắn A có % khối lượng hai chất lần lượt là
A: 40% và 60%
B: 30% và 70%
C: 25% và 75%
D: 20% và 80%
Đáp án đúng: A
Lời Giải:
Coi ban đầu có 100g hh A thì nung xong còn 50.4g CaO hay 0.9 mol
CaCO3=a ;CaSO3=b
A+b=0.9
100a+120b=100
A=0.4 nên mCaCO3=40 hay 40%
=> Đáp án A
Câu 45: Nung nóng hoàn toàn 27,3 gam hỗn hợp NaNO3, Cu(NO3)2. Hỗn hợp khí thoát ra được dãn vào
nước dư thì thấy có 1,12 lít khí (đktc) không bị hấp thụ (lượng O2 hòa tan không đáng kể). Khối lượng
Cu(NO3)2 trong hỗn hợp ban đầu là
A: 10,2 gam
B: 18,8 gam
C: 4,4 gam
D: 86 gam
Tương tự với n=1 nên ct là NH2C3H5(COOH)2
=> Đáp án C
Câu 47: Hỗn hợp khí A gồm H2 và một hidrocacbon X mạch hở. Đốt cháy 6 gam A thu được 17,6 gam
CO2, mặt khác 6 gam A tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 32 gam Br2. CTPT của X là (biết X là chất
khí ở đktc).
A: C2H4
B: C2H4 và C4H6
C: C3H6 và C4H6
D: C2H4 và C3H6
Đáp án đúng: B
Lời Giải:
nCO2=0.4 -à mC(trong phân tử hidrocacbon)=4.8
nBr2=0.2 RH lại ở thể khí nên số C trong RH =<4, số liên kết Pi trong RH nhỏ hơn 3
+RH có 1 liên kết Pi thì nRH=0.2 -> C2H4
+RH có 2 liên kết Pi thi nRh=0.1->C4H6
=> Đáp án B
Câu 48: Nguyên tử X có phân lớp electron ngoài cùng là 3p4. Hãy xác định câu sai trong các câu sau khi
nói về nguyên tử X
>> Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất 24/25 A: Lớp ngoài cùng của X có 6 electron
B: Hạt nhân nguyên tử X có 16 electron
C: Trong bảng tuần hoàn X nằm ở chu kì 3
D: X nằm ở nhóm VIA
Đáp án đúng: B
=> Đáp án D
>> Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất 25/25