Một số bienj pháp nhằm góp phần xây dựng và phát triển hệ thống quản lý chất lượng ISO 9002 tại công ty rượu thuốc lá ISO 9002 tại công ty Rượu - nước giải khát Thăng Long - Pdf 29

Mục lục
Trang

Lời nói đầu 3
Phần I: Chất lợng sản phẩm với vấn đề doanh nghiệp 6
I. khái niệm chung về chất lợng và quản lý chất lợng. 6
1. Đặt vấn đề. 6
2. Chất lợng là gì 6
3. Sự phát triển của chất lợng. 6
4. Quản lý chất lợng - Các nguyên tắc quản lý chất lợng. 9
5. Hệ thống chất lợng. 10
6. Vai trò của hệ thống văn bản. 11
II. Giới thiệu bộ tiêu chuẩn ISO 9000. 11
1. Sự ra đời của bộ tiêu chuẩn ISO 9000. 11
2. ý nghĩa của tiêu chuẩn ISO 9000. 11
3. Tóm tắt các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 9000. 13
III. Các bớc tiến hành áp dụng ISO 9000. 15
1. Lợi ích của việc áp dụng ISO 9000. 15
2. Chứng nhận hệ thống chất lợng phù hợp với ISO 9000. 16
3. Các giai đoạn chính của quá trình áp dụng ISO 9000. 17
PhầnII. Tình hình nghiên cứu và áp dụng ISO 9000 tại Công ty R-
ợu -Nớc giải khát Thăng Long.
20
I. Khái quát tình hình chung của Công ty. 20
1. Quá trình hình thành và phát triển Công ty. 20
2. Chức năng và nhiệm vụ chủ yếu của Công ty. 23
3. Hoạch định chiến lợc của Công ty. 23
4. Một số đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của Công ty Rợu - Nớc giải
khát Thăng Long ảnh hởng tới quá trình quản lý chất lợng. 25
A. Đặc điểm lĩnh vực kinh doanh. 25
B. Đặc điểm và quy trình công nghệ và trang thiết bị. 28

Kết luận 76
Tài liệu tham khảo 77
2
Lời mở đầu
Ngày nay, trong đời sống xã hội và giao lu kinh tế Quốc tế, chất lợng
sản phẩm và dịch vụ có vai trò ngày càng quan trọng và đang trở thành
một thách thức to lớn đối với các quốc gia trên con đờng thế kỷ XXI
Sự thắng bại trong cuộc cạnh tranh trên thị trờng phụ thuộc chủ yếu vào
mức độ thích hợp của chất lợng hàng hóa và dịch vụ, sự hợp lý về giá cả và
điều kiện giao nhận. Muốn cạnh tranh trên thị trờng trong nớc và quốc tế,
muốn thoả mãn nhu cầu của khách hàng cũng nh mong đạt đợc lợi nhuận
cao thì cần phải thiết lập một hệ thống Quản trị chất lợng trong bất cứ tổ
chức nào.
Đối với Việt Nam trong lĩnh vực kinh tế, việc đảm bảo và nâng cao chất
lợng hàng hoá và dịch vụ đang trở thành phơng thức tất yếu và biện pháp
có hiệu lực để đẩy mạnh tốc độ phát triển kinh tế và đáp ứng ngày một cao
hơn nhu cầu đòi hỏi của xã hội, đồng thời thúc đẩy quá trình hoà nhập của
nớc ta về kinh tế và thơng mại với các nớc trong khu vực ASEAN, cộng
đồng Châu Âu và các nớc khu vực khác trên thế giới.
Quản trị chất lợng là môn khoa học ứng dụng liên nghành còn mới mẻ
đối với Việt Nam, nhng có vai trò hết sức quan trọng trong sản xuất kinh
doanh. Quản trị chất lợng khác hẳn với kiểm tra chất lợng (KCS). KCS là
chức năng chủ yếu của các bộ phận kiểm tra, nhằm trớc hết loại bỏ những
sản phẩm xấu, phế phẩm. Điều đó không làm thay đổi bao nhiêu chất lợng
sản phẩm. Còn quản trị chất lợng đề cập đến tất cả các yếu tố ảnh hởng
đến sự hình thành của chất lợng sản phẩm, từ thiết kế đến triển khai đến
sản xuất, lắp đặt và dịch vụ. Đó là cách thức mới, quản lý cả quá trình,
3
quản lý theo hệ thống chất lợng. Hệ thống chất lợng là mô hình quản lý
hiện đại mà các doanh nghiệp Việt Nam đang lựa chon áp dụng.

thống quản lý chất lợng ISO 9002 tại Công ty Rợu - Nớc giải khát
Thăng Long .
4
Đề tài của em đợc hoàn thành dới sự hớng dẫn của thầy giáo.
Tuy em có cố gắng tìm hiểu, học hỏi nhng thời gian không cho phép,
kiến thức còn hạn hẹp nên bài viết không trách khỏi những thiếu sót , kính
mong thầy giáo, các cô, chú, anh , chị và các bạn đóng góp, chỉ dẫn giúp
em hoàn thành đề tài của mình, đồng thời tạo điều kiện cho em nắm bắt đ-
ợc các tri thức và kỹ năng làm việc trong hoạt động kinh tế.
Em xin chân thành cảm ơn !
Phần I
Chất lợng sản phẩm với vấn đề doanh nghiệp
1.Đặt vấn đề .
Một trong những yếu tố cơ bản bảo đảm sự thành công của một doanh
nghiệp là chất lợng sản phẩm và phục vụ . Để tồn tại và phát triển trong
cuộc cạnh tranh trên quy mô toàn cầu của doanh nghiệp phải cung cấp
sản phẩm dịch vụ .
* Thoả mãn các nhu cầu của khách hàng
* Phù hợp các công dụng mục đích đã định
* Phù hợp các tiêu chuẩn và quy định
* Luôn sẵn có với giá cả cạnh tranh
* Giá thành đảm bảo lợi nhuận để tồn tại và phát triển
Nói tóm lại vì sự sống còn của mình doanh nghiệp phải giải bài toán chất
lợng.
2.chất l ợng là gì ?
Theo bộ tiêu chuẩn ISO 9000 thì:
Tập hợp các đặc tính của một thực thể ( đối tợng) tạo cho thực thể ( đối
tợng) đó khả năng thoả mãn những yêu cầu đã nêu ra hoặc tiềm ẩn .
Chất lợng có đặc điểm là.
* Mang tính chủ quan

* Kiểm soát nhà cung ứng
* Kiểm soát trang thiết bị dùng cho sản xuất và kiểm tra , thử
nghiệm
* Kiểm soát thông tin
Giai đoạn th 3 : " Bảo đảm chất lợng "
Khái niệm đảm bảo chất lợng đã đợc phát triển lần đầu ở Mỹ từ những
năm 50 . khi đề cập đến chất lợng , hàm ý sâu xa của nó hớng tới sự thoả
mãn của khách hàng , một trong những yếu tố thu hút đợc khách hàng đó
là - niềm tin - của khách hàng đối với nhà sản xuất . khách hàng luôn luôn
mong muốn tìm hiểu xem nhà sản xuất có ổn định về mặt kinh doanh , tài
chinh , uy tín xã hội và có đủ độ tin cậy không . Các yếu tố chính là cơ sở
để tạo ra niềm tin cho khách hàng , khách hàng có thể đặt niềm tin vào nhà
sản xuất một khi biết rằng họ sẽ - bảo đảm chất lợng. Niềm tin đó dựa trên
cơ sở khách hàng biết rõ về cơ cấu tổ chức , con ngời , phơng tiện cách
quản lý của nhà sản xuất . Mặt khác, nhà sản xuất phải có đủ bằng chứng
6
khách quan để chứng tỏ khả năng bảo đảm chất lợng của mình. Các bằng
chứng đó dựa trên : Sổ tay chất lợng, quy trình, quy định kỹ thuật đánh giá
của khách hàng về tổ chức kỹ thuật, phân công ngời chịu trách nhiệm về
đảm bảo chất lợng, phiếu kiểm nghiệm ,báo cáo kiểm tra thử nghiệm ,
quy trình cán bộ, quy định trình độ cán bộ , hồ sơ sản phẩm.
Giai đoạn thứ 4:" quản lý chất lợng "
Trong quá trình hoạt động của mình, các doanh nghiệp không chỉ quan
tâm tới việc xây dựng hệ thống đảm bảo chất lợng mà còn phải tính toán
đến hiệu quả kinh tế nhằm có đợc giá thành rẻ nhất. Khái niệm quản lý
chất lợng ra đời liên quan đến viêc tối u hoá các chi phí hoạt động nhằm
đạt đợc hiệu quả cao nhất .Mục tiêu của chất lợng là đề ra những chính
sách thích hợp để có thể tiết kiệm đợc đến mức tối đa mà vẫn bảo đảm sản
phẩm và dịch vụ sản xuất ra đạt tiêu chuẩn .Quản lý chặt chẽ sẽ giảm tới
mức tối thiểu những chi phí không cần thiết.

của một tổ chức đối với chất lợng do lãnh đạo cao nhất chính thức công bố
).
Quản lý chất lợng bao gồm các hoạt động lập kế hoạch chất lợng, kiểm
soát chất lợng, đảm bảo chất lợng và cải tiến chất lợng.
Lập kế hoạch chất lợng : Các hoạt động thiết lập mục tiêu và yêu cầu chất
lợng cũng nh yêu cầu về việc áp dụng các yếu tố của hệ thống chất lợng.
Kiểm soát chất lợng: Là các hoạt động và kỹ thuật mang tính tác nghiệp
đợc sử dụng để đáp ứng các yêu cầu chất lợng.
Kiểm tra chất lợng: là hoạt động nh đo , xem xét thử nghiệm , định cỡ một
hay nhiều đặc tính của đối tợng và so sánh kết quả với yêu cầu nhằm xác
định sự phù hợp của mỗi đặc tính .
Đảm bảo chất lợng : Là toàn bộ các hoạt động có kế hoạch và hệ thống đ-
ợc tiến hành tronh hệ thống chất lợng và đợc chứng minh là đủ sức cần
thiết để tạo niềm tin thoả đáng rằng thực thể ( đối tợng ) sẽ thoả mãn đầy
đủ các yêu cầu chất lợng.
Các nguyên tắc quản lý chất lợng:
Muốn tác động đồng bộ đến các yếu tố có ảnh hởng tới chất lợng , hoạt
động quản lý chất lợng phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
Nguyên tắc 1- Định hớng vào khách hàng .Chất lợng là sự thoả mãn những
yêu cầu của khách hàng , chính vì vậy việc quản lý chất lợng phải nhằm
đáp ứng mục tiêu đó .Quản lý chất lợng là không ngừng tìm hiểu các nhu
cầu của khách hàng và xây dựng nguồn lực để đáp ứng nhu cầu đó một
cách tốt nhất .
Nguyên tắc 2- Lãnh đạo Công ty thống nhất mục đích ,định hớng và môi
trờng nội bộ của Công ty,huy động toàn bộ nguôn lực để đạt mục tiêu của
Công ty.
Nguyên tăc 3- Con ngời là yếu tố quan trọng nhất cho sự phát triển .Việc
huy động con ngời một cách đầy đủ sẽ tạo ra cho họ kiến thức và kinh
nghiệm thực hiện công việc ,đóng góp cho sự phát triển của Công ty.
8

6.Vai trò của hệ thống văn bản
Xây dựng hệ thống văn bản là hoạt động trọng tâm của công việc xây dựng
hệ thống chất lợng. Hệ thống văn bản thích hợp sẽ giúp doanh nghiệp :
- Sản xuất sản phẩm đạt yêu cầu chất lợng.
9
- Có căn cứ để đánh giá hiệu lực và hiệu quả của hệ thống chất lợng.
- Có cơ sở để cải tiến chất lợng và duy trì cải tiến đã đạt đợc .
Hệ thống vản bản thích hợp là bằng chứng khách quan để khách hàng
tin tởng vào hoạt động của doanh nghiệp .
II. Giới thiệu bộ tiêu chuẩn ISO 9000
1.Sự ra đời của bộ tiêu chuẩn ISO 9000
Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 đợc tổ chức tiêu chuẩn hoá quôc tế ban hành
lần đầu vào năm 1987 . Quá trình hình thành và phát triển của tiêu chuẩn
ISO 9000 đợc miêu tả đợc miêu tả tóm
tắt qua hình 1:
2. ý nghĩa của tiêu chuẩn ISO 9000
Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 về hệ thống chất lợng đợc xây dựng dựa trên triết
lý :
* Nếu hệ thống sản xuất và quản lý tốt thì sản phẩm và dịch vụ mà hệ
thống đó sản xuất ra sẽ tốt.
* ISO 9000 là một tiêu chuẩn về hệ thống chất lợng ,nó không phải là một
tiêu chuẩn , quy định kỹ thuật về sản phẩm.
* ISO 9000 dựa trên hệ thống tài liệu và dựa trên tiêu chí :
- Viết những gì cần làm.
- Làm những gì đã viết.
- Và chứng minh những gì đã làm.
* ISO 9000 nhấn mạnh vào việc phòng ngừa ,mục tiêu là nhằm
ngăn ngừa những khuyết tật về chất lợng.
* ISO 9000 là tiêu chuẩn có tính áp dụng rộng rãi
10

cũng có thể chọn ISO 9003 để áp dụng vào doanh nghiệp.
6. ISO 9000-2:Hớng dẫn chung về việc áp dụng các tiêu chuẩn đảm bảo
chất lợng nh ISO 9001, ISO 9002, ISO 9003.
7. ISO 9000-3:Hớng dẫn việc áp dụng ISO 9001 đối với sự phát triển, cung
ứng bảo trì phần mềm sử dụng quản lý.
8. ISO 9000-4:áp dụng các tiêu chuẩn về đảm bảo chất lợng để quản lý độ
tin cậy của sản phẩm.
9. ISO 9004-1:Hớng dẫn chung về quản lý chất lợng và các yếu tố của hệ
thống chất lợng.
10. ISO 9004-2: Hớng dẫn về quản lý chất lợng các dịch vụ trong và sau
quá trình kinh doanh.
11. ISO 9004-3: Hớng dẫn về quản lý chất lợng các nguyên liệu đầu vào
của quá trình.
12. ISO 9004-4: Hớng dẫn về quản lý chất lợng đối việc cải tiến chất lợng
trong doanh nghiệp.
13. ISO 9004-5: Hớng dẫn về quản lý chất lợng đối với hoạch định chất l-
ợng.
14. ISO 9004-6: Hớng dẫn về đảm bảo chất lợng đối với việc quản lý dự
án.
15. ISO 9004-7:Hớng dẫn về việc quản lý các kiều dáng mẫu mã hoặc tái
thiết kế các sản phẩm.
16. ISO 10011-1:Hớng dẫn về việc đánh giá(audit) hệ thống chất lợng áp
dụng trong doanh nghiệp.
17. ISO 10011-2:Các chỉ tiêu chất lợng đối với các chuyên gia đánh giá hệ
thống chất lợng( Auditor of Quality System ).
18. ISO 10011-3:Quản lý các chơng trình đánh giá hệ thống chất lợng
trong các doanh nghiệp.
12
19. ISO 10012-1:Quản lý các thiết bị đo lờng sử dụng trong các doanh
nghiệp.

Việc áp dụng ISO 9000 có một số lợi ích nh sau:
-Tạo nền móng cho sản phẩm có chất lợng:Một hệ thống quản lý chất lợng
phù hợp với tiêu chuẩn ISO9000 sẽ giúp công tác quản lý hoạt động sản
xuất kinh doanh một cách có hệ thống và kế hoạch ,giảm thiểu và loại trừ
các chi phí phát sinh sau khi kiểm tra ,chi phí bảo hành và làm lại .Cải tiến
13
liên tục hệ thống chất lợng,nh theo yêu cầu của tiêu chuẩn ,sẽ dẫn đến cải
tiến liên tục chất lợng sản phẩm. Nh vậy ,Hệ thống chất lợng rất cần thiết
để cung cấp các sản phẩm có chất lợng.
-Tăng năng suất và giảm giá thành : Thực hiện hệ thống chất lợng Theo
tiêu chuẩn ISO 9000 sẽ cung cấp các phơng tiện giúp cho mọi ngời thực
hiện công việc đúng ngay từ đầu có sự kiểm soát chặt chẽ qua đó sẽ giảm
khối lợng công việc làm lại và chi phí cho hành động khắc phục đối với
sản phẩm sai hỏng vì thiếu kiểm soát và giảm đựoc lãng phí về thời
gian ,nguyên vật liệu, nhậnlực và tiền bạc. Đồngthời công ty có hệ thống
chất lợng phù hợp với tiêu chuẩn ISO 9000 sẽ giảm đợc chi phí kiểm tra
,tiết kiệm cả cho Công ty và khách hàng .
-Tăng tính cạnh tranh : Hệ thống chất lợng phù hợp theo tiêu chuẩn
ISO9000 ngày càng trở nên quan trọng, đặc biệt trong nền kinh tế thị trờng
cạnh tranh găy gắt nh hiện nay. Có đợc hệ thống chất lợng phù hợp tiêu
chuẩn ISO 9000 sẽ đem đến cho doanh nghiệp lợi thế cạnh tranh, vì thông
qua việc chứng nhận hệ thống chất lợng phù hợp với ISO9000 doanh
nghiệp sẽ có bằng chứng đảm bảo với khách hàng là sản phẩm của họ sản
xuất phù hợp với chất lợng mà họ đã khẳng định . Trong thực tế , phong
trào áp dụng ISO 9000 định hớng bởi chính ngời tiêu dùng, những ngời
luôn mong muốn đợc đảm bảo rằng sản phẩm mà họ mua về có chất lợng
đúng nh chất lợng mà sản xuất đã khẳng định. Một số hợp đồng mua hàng
ghi rõ, sản phẩm mua phải kèm theo giầy chứng nhận hệ thống chất lợng
phù hợp với tiêu chuẩn ISO 9000 .Một số doanh nghiệp đã bỏ lỡ cơ hội
kinh doanh chỉ vì họ thiếu giấy chứng nhận ISO 9000.

thống chất lợng đạn đang phù hợp với tiêu chuẩn ISO 9000. Để đạt đợc
điều này thông thờng các Công ty cần một khoảng thời gian tối thiêủ là 3
đến 4 tháng để áp dụng hệ thống và lu giữ hồ sơ trớc khi tiến hành đánh
giá chứng nhận của bên thứ 3. Thông thờng các Công ty mất khoảng một
đến hai năm để thực hiện ISO 9000 từ khi bắt đầu đến khi đợc chứng
nhận .
Việc đánh giá của chứng nhận thờng đợc đánh giá nh sau: Chuyên gia
đánh giá của bên thứ ba sẽ tiến hành đánh gia xem xét tài liệu phỏng vấn
những ngời liên quan đến việc xây dựng và áp dụng hệ thống chất lợng để
xác đinh các quá trình và các thủ tục xem có đựoc lập thành văn bản đầy
đủ và đợc tuân thủ hay không chuyên gia đánh giá sẽ báo cáo tất cả những
sự không phù hợp và sau đó, dựa trên nhận xét của họ về mức độ nghiêm
trọng của sự không phù hợp, khuyến nghị lên một hội đồng xem xét của tổ
chức chứng nhận. Nếu nh hệ thống phù hợp hoặc có sự không phù hợp nh-
ng đợc đánh giá là không nghiêm trọng thì tổ chức chứng nhận sẽ cấp
chứng chỉ hệ thống chất lợng phù hợp với tiêu chuẩn hệ thống ISO 9000.
Trong trờng hợp hệ thống có những sự không phù hợp nghiêm trọng thì
bên đánh giá thứ sẽ đề xuất hành động khắc phục, sau khi cấp chứng nhận
tổ chức bên thứ ba sẽ thực hiện đánh giá lại sáu tháng một lần và ba năm
15
một lần thực hiện chứng nhận lại .Điều phụ thuộc vào tổ chức chứng nhận
cho Công ty.
Công ty hoặc nhà cung ứng muốn chứng nhận ISO 9000 có quyền lựa chọn
tổ chức chứng nhận và phải trả một khoản lệ phí chứng nhận. Khi đạt yêu
đạt tiêu chuẩn thì Công ty đựoc cấp chứng chỉ ISO 9000 trong đó chỉ rõ
phạm vi đánh giá ( nghĩa là nêu rõ hệ thống phù hợp tiêu chuẩn nào và
phạm vi của hệ thống chất lợng đợc đánh giá). Tên của tổ chức đánh gía và
cấp chứng nhận .
3. Các giai đoạn chính của quá trình áp dụng ISO 9000
Việc xây dựng ISO 9000 tại doanh nghiệp có thể đợc tiến hành theo các b-

B ớc 4 : Thiết kế và lập văn bản hệ thống chất lợng theo ISO 9000.
Thực hiện những thay đổi bổ sung xác lập trong giai đoạn đánh giá thực
trạng để hệ thống chất lợng phù hợp với tiêu chuẩn ISO 9000. Nếu hệ
thống của Công ty cha có những hoạt động sau thì cần tiến hành trong bớc
này.
-Theo yêu cầu của tiêu chuẩn doanh nghiệp phải chỉ định đại diện lãnh đạo
về chất lợng có trách nhiệm đối với việc chứng nhận hệ thống chất lợng.
Đây là ngời quản lý có quyền ra quyết định và huy động những nguồn lực
khi cần thiết. Cần bổ nhiệm vào vị trí này một cán bộ có phẩm chất và
năng lực, đồng thời có đầy đủ quyền hạn và trách nhiệm trong việc điều
hành bộ máy chất lợng.
-Xây dựng sổ tay chất lợng bằng văn bản, trong đó bao gồm cả chính sách
chất lợng.
-Lập thành văn bản tất cả các quá trình và thủ tục liên quan.
B ớc 5 : áp dụng hệ thống chất lợng ISO 9000.
Công ty cần áp dụng hệ thống chất lợng đã thiết lập để chứng minh hiệu
lực và hiệu quả của hệ thống. Trong bớc này cần thực hiện các hoạt động
sau:
-Phổ biến cho tất cả cán bộ công nhân viên trong Công ty nhận thức về
ISO 9000.
-Hớng dẫn cho cán bộ công nhân viên thực hiện theo các quy trình, thủ
tục đã đợc viết ra.
-Phân rõ trách nhiệm ai sử dụng tài liệu nào và thực hiện theo đúng chức
năng, nhiệm vụ theo thủ tục đã đợc mô tả.
-Tổ chức các cuộc đánh giá nội bộ để đánh giá sự phù hợp của hệ thống và
đề ra các hành động khắc phục đối với sự không phù hợp.
B ớc 6 : Chuẩn bị cho sự đánh giá chứng nhận
Việc chuẩn bị cho việc đánh giá chứng nhận bao gồm các bớc sau:
-Đánh giá trớc chứng nhận: Đánh giá trớc chứng nhận nhằm xác định xem
hệ thống chất lợng của Công ty đã phù hợp với tiêu chuẩn cha và có đợc

thành các giai đoạn sau:
Giai đoạn 1989 - 1993:Giai đoạn thủ công.
Xí nghiệp Rợu - Nớc giải khát Thăng Long đợc thành lập từ ngày
24/03/1989 theo quyết định số 6145/QĐ-UB.
Tiền thân xí nghiệp là Xởng sản xuất rợu và nớc giải khát lên men, trực
thuộc công ty rợu- bia Hà Nội. Sản phẩm truyền thống của xởng là rợu pha
chế các loại. Tới những năm đầu thập kỷ 80, Xởng mới đợc đầu t về công
nghệ và phơng tiện để sản xuất Vang.
Mới thành lập, xí nghiệp còn là một đơn vị sản xuất nhỏ. Với 54 công
nhân, sản xuất hoàn toàn thủ công. Đại bộ phận nhà xởng là nhà cấp bốn
đã thanh lý, cơ sở vật chất nghèo nàn.
Tuy nhiên, đây cũng là thời gian đầu của sự khởi sắc. Sản lợng từ
106.000 lít/năm1989 đã tăng tới 530.000lít/năm1992 và 905.000 lít/ năm
1993. Kho công nghệ dung tích đựng tăng dần theo sản lợng. Thị trờng
Vang Thăng Long đợc mở ra nhanh chóng, có thị phần vợt trội các mặt
hàng cùng loại góp phần khẳng định xu hớng tiêu dùng mới về loại đồ ăn
uống có độ rợu nhẹ lên men hoa quả.
19
Tên: Công ty Rợu - Nớc giải khát Thăng Long.
Địa chỉ: 181 Đờng Lạc Long Quân,Quận Cầu Giấy, Hà
Nội.
Thành lập:
Mặt hàng sản xuất chính: Rợu - Nớc giải khát
Xí nghiệp đã là đơn vị sản xuất - kinh doanh có hiệu quả. Mức nộp ngân
sách tăng gần 6 lần, từ 337 triệu đồng năm 1991 tới 1.976 triệu đồng
năm1993. Sản phẩm của xí nghiệp đã bắt đầu chiếm lĩnh thị trờng Hà Nội,
Đà Nẵng thông qua các đại lý nhỏ.
Giai đoạn 1994- 1997:Giai đoạn sản xuất bán cơ khí.
Công ty Rợu - Nớc giải khát Thăng Long chính thức thành lập ngày
16/08/1993 theo quyết định 3021/CT-UB của Uỷ ban nhân dân thành phố

ờng.
-áp dụng máy vi tính, các thiết bị văn phòng vào chơng trình quản lý
hành chính, hoạt động kinh doanh.
Sản lợng sản xuất Vang tăng gấp 3 lần, từ 1,6 triệu lít/năm 1994 lên 4,8
triệu lít/năm 1997. Thị trờng Vang Thăng Long đã phát triển ở khắp các
tỉnh miền Bắc, miền Trung đến tận thành phố Hồ Chí Minh.
Giai đoạn 1998:Giai đoạn cơ giới và tự động.
Dù còn nhiều khó khăn, Công ty vẫn coi đây là năm bản lề, phải chuyển
đổi nền sản xuất của Công ty từ nửa cơ giới sang cơ giới và tự động hoá,
tạo điều kiện ổn định chất lợng theo yêu cầu thị trờng quốc tế.
Với các chỉ tiêu chủ yếu/ trong đó bao gồm Tổng số nộp ngân sách sở
giao:
Doanh thu 60.3000 tỷ đồng
Sản lợng 5.500 triệu lít
Nộp ngân sách 9.307 tỷ đồng
Lợi nhuận 2.290 tỷ đồng
Về lâu dài, ngoài việc khẩn trơng phát triển thị trờng ra cả nớc, khu biên
giới , đặc biệt là Móng Cái- khu kinh tế mở đầu của Việt Nam, tiến tới còn
có thể mở rộng thị trờng qua các tỉnh phía Nam Trung Quốc. Muốn vậy,
Công ty cần tìm hiểu và khẩn trơng ứng dụng dần từng bớc các hệ thống
chất lợng quốc tế, từ GMP, HACCP đến ISO.
Qua các giai đoạn, Công ty liên tục là một trong những doanh nghiệp
sản xuất - kinh doanh có hiệu quả của nghành Thơng Mại Hà Nội, có mức
tăng trởng sản xuất nộp ngân sách cao.
2. Chức năng và nhiệm vụ chủ yếu của Công ty
Công ty Rợu - Nớc giải khát Thăng Long thành lập với mục đích kinh
doanh nghành nghề:
-Công nghiệp nớc uống có cồn và không có cồn.
21
-Hàng hoá ăn uống, lơng thực thực phẩm chế biến của các doanh

doanh.
22
Dựa trên cơ sở hoạch định chiến lợc, ban lãnh đạo công ty đã phân tích
đánh giá từng mặt, sau đó sắp xếp theo mức độ quan trọng và tổ chức lại
mối quan hệ rằng buộc.
Quá trình thực hiện chiến lợc đợc sự phối hợp chặt chẽ của các bộ phận
trong công ty, tạo nên một guồng máy hoạt động đồng bộ có hiệu quả.
Đánh giá kết quả tháng, quý, năm là kết quả cho kế hoạch dài hạn của
công ty.
Sơ đồ trình tự hoạch định chiến lợc Hình 2:
Hình 2: Sơ đồ hoạch định chiến lợc.
4.Một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật của Công ty R ợu - N ớc giải khát
Thăng Long ảnh h ởng tới Công tác QLCL
A.Đặc điểm lĩnh vực kinh doanh của Công ty
Trên thế giới sản xuất Vang đã có truyền thống lâu đời. Hiện nay công
nghệ sản xuất Vang rất phát triển. Vang thờng có độ rợu từ 9-20% dung
23
Tổng hợp và phân
tích điều kiện thực
tế
Kế hoạch công ty
Tháng
quý
Năm
Ngắn hạnDài hạn
10năm
5 năm
Ké hoạch thực hiện
điều chỉnh chiến
lược

Trớc những khó khăn đó, Công ty Rợu - Nớc giải khát Thăng Long đã
đề ra cho mình định hớng cụ thể: trớc hết đó là sự lựa chọn sản phẩm Vang
đợc lên men từ hoa quả, chiết xuất từ các loại hoa quả tơi con ngời sử dụng
từ xa xa.
Khi mới thành lập , Công ty chủ yếu chỉ sản xuất một loại Vang Thăng
Long mác Vàng. Nhng do nhu cầu thị trờng luôn biến động và có xu hớng
ngày càng cao cũng nh sự phát triển của khoa học công nghệ - để sử dụng
tối đa công suất của thiết bị trong những năm gần đây Công ty đã cho ra
24
một số loại sản phẩm và đợc ngời tiêu dùng chấp nhận đánh giá cao nh:
Vang Nho, Vang Dứa, Vang Sơn Tra và sắp tới là Vang Nổ.
Đồng thời để tăng thị phần, chống lại những áp lực cạnh tranh và nâng
cao mức chất lợng sản phẩm Vang Thăng Long, Công ty đa đa ra thị tr-
ờng những sản phẩm Vang có tuổi từ 2 đến 5 năm, các sản phẩm có chất l-
ợng rất tốt và đợc tiêu thụ nhiều vào các dịp cuối năm và dùng Vang lâu
năm làm quà biếu chắc sẽ lịch sự hơn nhiều.
Bảng số lợng tiêu thụ sản phẩm Vang theo chủng loại
Đơn vị : lít
Tên sản phẩm 1998 1999 Quý I năm 2000
Vang Thăng Long 0.7l 4.473.000 6.649.686 1.998.989
Vang Sơn Tra 0.7 l 80.000 11.332 3.925
Vang Nho 0.7l 20.000 22.232 8.188
Vang Dứa 0.7l 40.000 7.162 3.115
Vang 2 năm 0.7l 60.000 16.669 7.059
Vang 5 năm 0.7l 6.000 1.013 172
Vang Thăng Long 0.5 l 1.740 10.779
Nhờ đó mà sản phẩm Vang Thăng Long đã có một vị trí tơng đối trên
thị trờng so với các đối thủ cạnh tranh. Điều đó đợc thể hiện qua bảng sau:
T
T

25

Trích đoạn Một số kiến nghị với nhà nớc và cơ quan t vấn
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status