THỰC TRẠNG XÂY DỰNG VÀ VẬN HÀNH HỆ THỐNG QUẢN TRỊ
CHẤT LƯỢNG THEO BỘ TIÊU CHUẨN ISO 9001 2000 TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN BÁNH KẸO HẢI CHÂU
2.1. Sự cần thiết phải áp dụng hệ thống quản trị chất lượng theo bộ tiêu
chuẩn ISO 9001 -2000 tại Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Châu
Trong thời đại kinh tế thị trường như hiện nay, các sản phẩm đều sẵn có và với
nhiều chủng loại khác nhau, người tiêu dùng thoả sức lựa chọn những sản phẩm phù
hợp cho mình, sức mạnh của người tiêu dùng là rất lớn. Bên cạnh đó, thu nhập của
người lao động cũng ngày càng tăng lên, yêu cầu của họ về sản phẩm ngày càng cao.
Lúc này khách hàng không chỉ quan tâm đến chất lượng sản phẩm mà còn quan tâm đến
chất lượng dịch vụ. Vì vậy yếu tố có thể mang lại sức mạnh cạnh tranh cho doanh
nghiệp lúc này không chỉ là chất lượng sản phẩm, giá cả mà còn là chất lượng dịch vụ
(cung cách phục vụ của nhân viên, dịch vụ sau bán hàng …). Muốn có được những sức
mạnh cạnh tranh đó, điều cần thiết trước tiên là phải có một hệ thống quản trị có hiệu
quả, doanh nghiệp cần lựa chọn và thiết kế cho mình một hệ thống quản trị chất lượng
phù hợp để áp dụng.
Bánh kẹo là một trong những ngành có số lượng doanh nghiệp tham gia rất lớn,
các doanh nghiệp đang cạnh tranh với nhau rất quyết liệt để dành lấy từng phần nhỏ thị
trường. Không chỉ có các doanh nghiệp trong nước cạnh tranh với nhau mà các doanh
nghiệp nước ngoài cũng tham gia ngày càng đông. Mức độ cạnh tranh ngày càng gay
gắt hơn. Để có thể tồn tại và phát triển được trong môi trường như vậy, Công ty Cổ
phần Bánh kẹo Hải Châu cần phải nâng cao hiệu quả sản xuất, chất lượng sản phẩm và
dịch vụ. Muốn làm được thì điều cần thiết hiện nay là phải xây dựng một hệ thống quản
trị chất lượng.
Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Châu từ lâu đã áp dụng chiến lược về giá. Đây
cũng là điểm mạnh của Công ty. Có được giá thành hạ là do việc sử Tuy nhiên trong
môi trường cạnh tranh như hiện nay thì điều đó là chưa đủ. Nhu cầu của khách hàng
luôn luôn thay đổi, các doanh nghiệp phải thường xuyên đổi mới mẫu mã, chất lượng
sản phẩm của mình cho phù hợp với thị hiếu của khách hàng. Việc áp dụng hệ thống
quản trị chất lượng ISO 9001 – 2000 sẽ giúp Công ty quản lý hoạt động sản xuất kinh
doanh một cách có hệ thống và kế hoạch, cải tiến liên tục hệ thống theo yêu cầu của tiêu
TỔNG GIÁM ĐỐC
QMR-PHÓ TGĐ KỸ THUẬT SẢN XUẤT(Đại diện lãnh đạo về chất lượng)
PhòngKế Toán Tài ChínhPhòngHànhChính Bảo VệPhòngKế Hoạch Vật TưPhòngKỹ ThuậtPhòngTổ ChứcPhòngKinh Doanh Thị TrườngPhòngKế Toán Tài Chính
còn có đại diện của các phòng ban và các bộ phận. Công ty đã xác định quy chế hoạt
động của ban chỉ đạo cũng như chức năng, nhiệm vụ của ban chỉ đạo và của từng thành
viên cụ thể.
Sơ đồ 2.1: hệ thống quản lý chất lượng của Công ty
(Nguồn:P.Tổ chức)
2.2.1.2. Xây dựng chính sách và mục tiêu chất lượng của công ty
2.2.1.2.1. Chính sách chất lượng
Chính sách chất lượng là định hướng chung của một tổ chức có liên quan đến
chất lượng được lãnh đạo cao nhất công bố chính thức.
Tổng giám đốc công ty cam kết đề ra và thực hiện chính sách chất lượng như sau:
- Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Châu phấn đấu trở thành một trong những
Công ty sản xuất bánh kẹo, sôcôla, bột canh và bánh mềm chất lượng cao của Việt
Nam.
- Công ty cam kết cung cấp đầy đủ nguồn lực để thực hiện có hiệu quả hệ thống
quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 – 2000, luôn luôn tìm cơ hội cải tiến chất
lượng sản phẩm và dịch vụ nhằm không ngừng thoả mãn yêu cầu của khách hàng “Sự
hài lòng của khách hàng là mục tiêu hàng đầu của Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải
Châu”.
- Đảm bảo chính sách chất lượng được truyền đạt đến mọi người trong công ty.
- Công ty phấn đấu thực hiện đầy đủ các cam kết trên bằng tất cả uy tín, nhiệt
tình của toàn bộ cán bộ công nhân viên trong công ty.
2.2.1.2.2. Mục tiêu chất lượng
Để đảm bảo mục tiêu chất lượng được thực hiện, hàng năm cùng với việc xây
dựng kế hoạch sản xuất Công ty sẽ công bố mục tiêu chất lượng vào cuối tháng 2 hàng
năm. Các đơn vị trên cơ sở mục tiêu chất lượng của Công ty tiến hành xây dựng mục
tiêu chất lượng của đơn vị mình. Năm 2008 Công ty đề ra mục tiêu chất lượng là:
- Công ty xác định và tiến hành xây dựng các quy trình, các quá trình cần thiết
+ Kí, mã hiệu thông tin về chỉ tiêu chất lượng, ngày sản xuất, hạn sử dụng in trên
bao bì.
+ Thông số kỹ thuật, tiêu chuẩn chất lượng vật tư, nguyên vật liệu quy định tại
TC01 của Công ty.
+ Giấy chứng nhận nguồn gốc sản phẩm, chứng nhận về chất lượng do nhà cung
cấp gửi.
+ Đánh giá cảm quan: theo phương pháp mẫu đối chứng, phương pháp cho
điểm…
Trường hợp nghi ngờ về chất lượng tiến hành kiểm tra theo phương pháp hoá
lý, các chỉ tiêu Công ty không kiểm tra được thì gửi mẫu đến các cơ quan ngoài để kiểm
tra.
Trong trường hợp nếu nhà cung cấp không chấp nhận kết quả kiểm tra của
Công ty thì hai bên sẽ thoả thuận chọn cơ quan kiểm tra, nếu hai bên không thoả thuận
được cơ quan kiểm tra thì mẫu sẽ được gửi đến phòng thí nghiệm được công nhận.
Khi tiến hành kiểm tra không đạt thì tiến hành lấy mẫu lại với lượng mẫu gấp
đôi, kết quả kiểm tra lại là kết quả cuối cùng áp dụng cho cả lô hàng.
Chỉ có vật tư nguyên vật liệu đáp ứng yêu cầu chất lượng của Công ty mới
được nhập kho.
Có các loại hồ sơ sau:
Bảng 2.1. Các loại hồ sơ trong hướng dẫn kiểm tra vật tư nguyên vật liệu
Tên tài liệu / hồ sơ Ký mã hiệu Nơi lưu Thời gian lưu
Phiếu báo kiểm tra vật tư / nguyên liệu HD03.F01 Phòng Kỹ thuật 6 tháng
Phiếu kết quả kiểm tra vật tư HD03.F02 Phòng Tài vụ 2 năm
Phiếu kết quả kiểm tra nguyên liệu HD03.F03 Phòng Tài vụ 2 năm
Sổ nhật ký kiểm tra vật tư HD03.F04 Phòng Kỹ thuật 2 năm
Sổ nhật ký kiểm tra nguyên liệu HD03.F05 Phòng Kỹ thuật 2 năm
Phiếu báo kiểm tra vật tư nguyên vật liệu có mẫu như sau:
CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO HẢI CHÂU
Phòng KHVT(KD-TT)
Số:……………
đồng quản trị phê duyệt, Tổng công ty Mía đường I cân đối với các đơn vị thuộc thành
viên Tổng công tyvà nhiệm vụ nhà nước giao, vào quý 4 hàng năm Hội đồng quản trị
mía đường I phê duyệt tạm giao nhiệm vụ sản xuất kinh doanh năm sau cho Công ty
gồm các chỉ tiêu chủ yếu: sản lượng sản phẩm (bao gồm số lượng và chủng loại), giá trị
tổng sản lượng, doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách.
+ Trên cơ sở các chỉ tiêu hội đồng quản trị giao, phòng kế hoạch vật tư triển khai
thực hiện kế hoạch năm cho các đơn vị trong Công ty, cụ thể theo kế hoạch từng quí,
tháng, tuần.
+ Hàng năm trên cơ sở kế hoạch Hội đồng quản trị đã giao, các xí nghiệp cùng
phòng ban căn cứ năng lực máy móc thiết bị, khả năng tiêu thụ, rà soát xây dựng chỉ tiêu
phấn đấu vượt mức kế hoạch sản xuất kinh doanh Hội đồng quản trị kinh doanh đã giao,
báo cáo và thông qua trước Đại hội cổ đông các chỉ tiêu phấn đấu. Chỉ tiêu đại hội cổ đông
được ký là căn cứ để các phòng ban, xí nghiệp thực hiện.
- Kế hoạch quý, tháng, tuần:
+ Căn cứ vào: tình hình thực hiện kế hoạch của kỳ trước, số lượng tồn kho; dự
báo tình hình tiêu thụ của kỳ tới và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của cả năm; kế hoạch
đưa các dây truyền mới đầu tư vào khai thác; căn cứ vào năng lực sản xuất hiện có và
sự phấn đấu của tập thể cán bộ công nhân viên toàn công ty để xây dựng kế hoạch quý,
tháng, tuần.
+ Các kế hoạch quý, tháng, tuần sẽ lập thành văn bản được Tổng giám đốc duyệt
gồm các chỉ tiêu: giá trị tổng sản lượng, sản lượng sản phẩm chủ yếu (của từng phân
xưởng), huy động năng lực sản xuất (số ca, năng suất máy/ca, năng suất bao gói/ca,
năng suất lao động).
+ Kế hoạch quý, tháng, tuần được giao cho các phòng ban theo dõi còn phân
xưởng làm cơ sở thực hiện. Dựa vào kế hoạch được giao xí nghiệp tự bố trí máy móc
thiết bị, lao động, chuẩn bị đầy đủ nguyên liệu, vật tư để hoàn thành nhiệm vụ sản xuất.
Nếu có thay đổi kế hoạch sản xuất trong tháng cho các xí nghiệp phải có lệnh điều
chỉnh kế hoạch sản xuất do Tổng giám đốc ký. Hàng ngày thống kê các xí nghiệp phải
báo cáo tình hình sản xuất (lao động, năng suất ca, sản lượng, tình hình hoạt động máy
móc thiết bị các ca) cho phòng kế hoạch vật tư tổng hợp báo cáo ban Tổng giám đốc.
bị/dụng cụ đo lường thử
nghịêm
QT07.F05 2 năm Phòng Kỹ thuật, Xí
nghiệp
6
Tem hiệu chuẩn nội bộ QT07.F06 2 năm
Phòng Kỹ thuật, Xí
nghiệp
7
Các giấy chứng nhận kiểm định QT07.F07 5 năm
Phòng Kỹ thuật, Xí
nghiệp
(Nguồn: P.KDTT)
2.2.1.3.3. Hướng dẫn kiểm tra thành phẩm
Quy định thủ tục và nội dung việc kiểm tra thành phẩm bánh, kẹo, bột canh,
sôcôla, nhằm kiểm soát chất lượng thành phẩm theo quy định
Quy định chung:
- Người kiểm tra phải nắm vững phương pháp lấy mẫu, nội dung kiểm tra và
được phòng Kỹ thuật phân công.
- Trong quá trình kiểm tra phải đảm bảo ánh sang.
- Các sản phẩm chưa được kiểm tra và đã được kiểm tra phải để riêng, khi cần
thiết phải có dấu hiệu nhận biết.
- Nguyên tắc kiểm tra: lấy mẫu đại diện. Khi kết quả kiểm tra không đạt thì lấy
mẫu lại với lượng mẫu gấp đôi. Kết quả kiểm tra áp dụng cho cả lô.
- Định kỳ lấy mẫu kiểm tra các chỉ tiêu hoá lý 12 tháng một lần, các chỉ tiêu vệ
sinh an toàn thực phẩm 6 tháng một lần cho mỗi dòng sản phẩm (bánh, kẹo, sôcôla, bột
canh)
Có các loại hồ sơ sau:
Bảng 2.3. Các loại hồ sơ trong hướng dẫn kiểm tra thành phẩm
STT Tên hồ sơ/tài liệu Ký mã hiệu Thời gian lưu Nơi lưu
vào phần 4 của “Phiếu yêu cầu hành động khắc phục phòng ngừa”. Nếu đạt yêu cầu thì
ký xác nhận để kết thúc hành động khắc phục phòng ngừa. Nếu chưa đạt thì lập phiếu
yêu cầu hành động khắc phục phòng ngừa mới.
Có các hồ sơ sau:
Bảng 2.4. Các loại hồ sơ trong quy trình hành động khắc phục phòng ngừa
TT Tên hồ sơ Ký mã hiệu Nơi lưu Thời gian lưu
1 Phiếu yêu cầu hành động khắc
phục phòng ngừa
QT09.F01 Phòng KT
Đơn vị có sự
không phù hợp
03 năm
2 Bảng theo dõi thực hiện hành
động KPPN
QT09.F02 Phòng Kỹ thuật 3 năm
(Nguồn: P.KDTT)
Mẫu phiếu yêu cầu hành động khắc phục phòng ngừa
CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO HẢI CHÂU
Phòng:……………………..
Số:…………………………
PHIẾU YÊU CẦU HÀNH ĐỘNG KHẮC PHỤC PHÒNG NGỪA
QT.09.F01
Số phiếu:
1. Kính gửi: Trưởng phòng Kỹ thuật
Nơi khắc phục:..............................................Thời gian khắc phục:............................
Nguyên nhân:..............................................................................................................
Biện pháp khắc phục:..................................................................................................
Ngày tháng năm 200
Đơn vị đề nghị
2. Kính gửi: Ban đại diện lãnh đạo về chất lượng (QMR)
lót, được đậy kín hoặc đựng trong bao tải dứa sạch có túi nilon bên trong, không rách,
buộc chặt đầu. Trên thùng phuy hoặc bao tải phải ghi: tên bán thành phẩm, ca, ngày sản
xuất.
+ Bao đựng bán thành phẩm phải để trên bục kê, không được xếp quá 5 lớp.
+ Thời hạn bảo quản bán thành phẩm ≤ 20 ngày.
- Bảo quản nguyên liệu:
+ Nguyên liệu có khối lượng 50 kg/túi xếp không quá 14 lớp.
+ Nguyên liệu có khối lượng 20 – 25 kg/túi xếp không quá 15 lớp.
+ Nguyên liệu có khối lượng 20 – 25 kg/thùng carton xếp không quá 5 lớp.
+ Nguyên liệu đựng trong can nhựa to hoặc thùng phi xếp 1 lớp.
- Bảo quản vật tư:
+ Bao bì đựng trong túi nhựa xếp không quá 5 lớp.
+ Bao bì đựng trong thùng carton xếp không quá 6 lớp.
+ Bao bì thùng carton xếp chiều cao không quá 2,2 mét.
- Kiểm tra trong quá trình bảo quản:
+ Thủ kho phải thường xuyên theo dõi tình hình chất lượng của thành phẩm, bán
thành phẩm, vật tư, nguyên liệu nếu phát hiện nghi ngờ về chất lượng thì báo cáo phòng
Kế hoạch vật tư, phòng Kinh doanh thị trường để có biện pháp sử lý kịp thời.
+ Kiểm tra các thông số môi trường trong bảo quản (đối với kho có đặt điều hoà
không khí)
+ P.KT, P.KHVT, P.KDTT định kỳ cử cán bộ kiểm tra tình trạng kho định kỳ 3
tháng 1 lần (kiểm tra đột xuất khi cần thiết).
Có các loại hồ sơ sau:
Bảng 2.5. Các tài liệu trong hướng dẫn bảo quản thành phẩm, bán thành phẩm,
vật tư, nguyên liệu
STT Tên hồ sơ Mã hiệu Thời gian lưu Nơi lưu
1 Báo cáo bất thường của kho BM01.HD02 1 năm P.KHVT
2 Biên bản huỷ sản phẩm BM02.HD01 1năm P.KT
P.KDTT
3 Biên bản kiểm tra BM03.HD01 2 năm P.KT, P.KHVT,