Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo bộ tiêu chuẩn ISO 9000 tại công ty CNHH thương mại Đại Đồng - Pdf 29

Lời nói đầu
Các thay đổi gần đây trên thế giới đã tạo ra những thách thức mới trong kinh
doanh khiến các doanh nghiệp nhận thức đợc tầm quan trọng của chất lợng. để thu
hút khách hàng, các Công ty cần phải đa chất lợng vào nội dung quản lý. Ngày nay,
hầu hết các khách hàng, đặc biệt là các Công ty lớn đều mong muốn ngời cung ứng
cung cấp những sản phẩm có chất lợng thoả mãn và vợt sự kỳ vọng của họ. Các chính
sách bảo hành hay sẵn sàng đổi lại sản phẩm không đạt yêu cầu từng đợc coi là chuẩn
mực một thời, nay cũng không đáp ứng nhu cầu vì điều kiện này chỉ có nghĩa là chất
lợng không đợc ổn định.
Đối với nớc ta, nhận thức về tầm quan trọng của quản lý chất lợng trong sản xuất
kinh doanh đã đợc nâng lên một cách đáng kể trong thời kỳ đổi mới. Trớc đây, vấn đề
chất lợng chỉ mới đợc coi là quan trọng trong nhận thức chung, đợc thể hiện trong các
văn bản của Đảng và nhà nớc và trong các hoạt động của một vài cơ quan nhà nớc và
những doanh nghiệp có ý thức trách nhiệm cao, còn trong thực tế thì đa số các doanh
nghiệp vẫn lấy chỉ tiêu số lợng là chủ yếu, mục tiêu chất lợng và liên quan với nó là
việc tìm hiểu, nắm bắt nhu cầu thị trờng bị sao nhãng.
Bớc vào cuộc cạnh tranh với những thành công chật vật, những thất bại cay đắng
trong nền kinh tế thị trờng, nhiều doanh nghiệp đã bắt đầu nhận thấy vai trò cực kỳ
quan trọng của chất lợng sản phẩm, bắt đầu thấy đợc sự sống còn của mình phụ thuộc
rất nhiều vào việc mình có nắm bắt đợc nhu cầu thị trờng, của ngời tiêu dùng hay
không và việc liệu mình có cách nào để cải tiến và nâng cao chất lợng sản phẩm.
Từ sự chuyển hớng trong nhận thức, hàng loạt biến đổi quan trọng đã diễn ra trong
thực tiễn sản xuất kinh doanh ở nớc ta trong thập niên vừa qua, thể hiện ở sự đa dạng
phong phú của hàng hóa với chất lợng và hình thức đợc cải tiến đáng kể, bắt đầu lấy
lại đợc sự đồng tình, ủng hộ của ngời tiêu dùng trong nớc, mở rộng đợc diện xuất
khẩu ra nớc ngoài. Có thể nói sự chuyển biến trong nhận thức từ việc coi trọng các
yếu tố số liệu đơn thuần sang việc coi trọng các yếu tố chất lợng trong hoạt động sản
xuất kinh doanh là một chuyển hớng có tính cách mạng và chắc chắn sẽ mang lại
hiệu quả lớn lao về kinh tế cho đất nớc, đảm bảo sự phát triển lành mạnh bền vững.
1


Chính vì lý do trên trong quá trình thực tập và nghiên cứu tình hình hoạt động ở
Công ty CNHH thơng mại Đại Đồng tôi đã lựa chọn đề tài: "áp dụng hệ thống
quản lý chất lợng theo bộ tiêu chuẩn ISO 9000 tại công ty CNHH thơng mại Đại
Đồng"
để nhằm góp phần nhỏ bé của mình tìm ra những quan điểm, phơng hớng và biện
pháp để duy trì và phát triển hệ thống quản lý chất lợng theo ISO 9000 của Công ty.
Đề tài gồm có 3 phần chính:
Phần I: Một số lý luận chung về chất lợng và quản lý chất lợng
Phần II: Thực trạng công tác quản lý chất lợng ở công ty CNHH thơng mại Đại
Đồng
Phần III: Một số giải pháp để áp dụng hệ thống quản lý chất lợng theo bộ tiêu
chuẩn ISO 9000 ở công ty CNHH thơng mại Đại Đồng
Đề tài của tôi đợc hoàn thành dới sự hớng dẫn của giáo viên: Vũ Anh Trọng và sự
giúp đỡ tận tình của ban giám đốc cùng các cô, chú, anh, chị trong Công ty CNHH
thơng mại ĐạiĐồng.
Tuy tôi có cố gắng tìm hiểu, học hỏi xong bài viết không thể tránh khỏi những
thiếu sót, mong thầy giáo hớng dẫn và các cô, chú trong Công ty góp ý, chỉ dẫn tôi
hoàn thành đề tài của mình một cách tốt nhất.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Quốc Chiến
Phần I: Một số lý luận chung về chất lợng và
quản lý chất lợng
3

I. Bản chất và vai trò của chất lợng

1. Khái niệm và bản chất
1.1. Khái niệm về chất l ợng
Bàn về chất lợng từ trớc tới nay đã có nhiều tổ chức nhiều ngời đa ra các quan

tăng doanh thu và lợi nhuận thông qua việc thu hút khách hàng, chất lợng còn tạo ra
và nâng cao uy tín danh tiếng của doanh nghiệp nhờ đó khẳng định dợc vị thế của
doanh nghiệp trên thị trờng, tăng chất lợng đồng nghĩa với việc tăng năng xuất lao
động xã hội đồng thời góp phần giảm các chi phí nguồn lực. Nâng cao chất lợng nó
còn phục vụ nhu cầu ngời tiêu dùng tốt hơn ngời tiêu dùng tiết kiệm đợc cả về tài
chính và cả sức lực trong việc vận hành sản phẩm vì sản phẩm đó tính năng tốt hơn.
Nâng cao chất lợng cồn là cơ sở tạo ra sự thống nhất các lợi ích cho doanh nghiệp.
2.2. Tính tất yếu của việc nâng cao chất l ợng
Theo quan niệm trong mô hinh quản lý chất lợng toàn diện thì tổng chi phí chất l-
ợng luôn giảm theo tỷ lệ % sai hỏng.
5
Chi phí đầu tư
0% sản phẩm tốt
Tổng chi phí
Chi phí sai hỏng
100% sản phẩm tốt

Theo quan niệm này thì doanh nghiệp luôn phải cải tiến chất lợng để giảm chi phí
sai hỏng qua đó giảm chi phí chất lợng. Ngoài ra trong cơ chế thị trờng hiện nay nhu
cầu của con ngời luôn thay đổi theo thời gian để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của
khach hàng đòi hỏi doanh nghiệp luôn phải cải tiến, nâng cao chất lợng.
3. Những nhân tố chính tác động đến chất lợng
3.1. Tính năng tác dụng của sản phẩm:
đợc thể hiện thông qua các thuộc tính về mặt kỹ thuật, sản phẩm của doanh nghiệp
có tiện dụng hay không, ngày nay tính năng tác dụng của một sản phẩm ngày càng đ-
ợc chuyên sâu (một sản phẩm thờng chỉ phục vụ một mục đích nhất định) chính vì
vậy tính năng tác dụng của sản phẩm đợc đặt nên hàng đầu trong các nhân tố tác
dụng đến chất lợng.
3.2. Tuổi thọ của sản phẩm:
Đợc phản ánh thông qua thời gian kể từ khi sản phẩm đợc da vào sử dụng cho đến

Đó là tính deex sử dụng, dễ bảo quản, dễ lắp đặt trong quá trínhử dụng sản phẩm.
Ngày nay chỉ tiêu này cũng đợc các doanh nghiệp và ngời tiêu dùng hết sức lu ý.
3.9. Các dịch vụ sau khi bán:
Là những đặc tính đi kèm với sản phẩm bao gồm các dịch vụ nh dịch vụ bảo hành,
hậu mãi... nó phản ánh chất lợng tổng hợp của sản phẩm ngày nay ngời tiêu dùng rất
coi trọng đặc tính này.
3.10. Những đạc tính phản ánh chất l ợng cảm nhận:
Là tập hợp các đặc tính nh: uy tín, danh tiếng của doanh nghiệp, nhãn mác của sản
phẩm, tên gọi của sản phẩm... các đặc tính này
II Một số vấn đề cơ bản về quản lý chất lợng
1. khái niệm và bản chất của quản lý chất lợng
1.1. khái niệm quản lý chất l ợng:
Theo ISO 8402:1994 quản lý chất lợng là thị trờngát Chủ tịch Công tyả các hoạt
động của chức năng quản lý chung nhằm xác định chính sách chất lợng, mục đích
chất lợng, trách nhiệm và thực hiện chúng thông qua các biện pháp nh lập kế hoạch
chất lợng, điều khiển chất lợng, đảm bảo chất lợng, và cải tiến chất lợng trong khuôn
khổ một hệ thống chất lợng.
7

Trong khái niện trên chính sách chất lợng là ý đồ và dịnh hớng chungv về chất l-
ợng của một tổ chuéc do lánh đaọ cấp cao nhất của tổ chức dề ra.
Lập kế hoạch chất lợng là các hoạt động thiết lập mục tiêu và yêu cầu chất lợng
cũng nh yêu cầu về việc thực hiẹen của các yếu tố của hệ thống chất lợng.
Điều khiển chất lợng (kiểm soát chất lợng) là những hoạt động và kỹ thuật có tính
tác nghiệp đợc sử dụng nhằm thuực hiện các yêu cầu chất lợng.
Đảnm bảo chất lợng la tập hợp những hoạt động có kế hoạch và có hệ thống đợc
thực hiện trong hệ thống chất lợng và dợc chứng minh ở mức cần thiết rằng thực thể
(đối tợng) sẽ hoàn thành đầy đủ các yêu cầu chất lợng.
Cải tiến chất lợng là những hoạt động đợc thực hiện trong toàn bộ tổ chức nhằm
nâng cao tính hiệu quả và hiệu lực của các hoạt động và quá trình để tạo thêm lợi ích

phẩm, mua sắm nguyên vật liệu, kho bãi, vận chuyển, bán hàng và các dịch vụ sau
khi bán.
Quản trị chất lợng đợc thực hiện tông qua chính sách chất lợng, mục tiêu chất l-
ợng hoạch định chất lợng kiểm soát chất lợng đảm bảo chất lợng và cải tiến chất l-
ợng.
1.3. Các nguyên tắc của quản lý chất l ợng
Nguyên tắc 1: Đinh hớng vào khách hàng trong cơ chế thị trờng khách hàng quyết
định đến sự sống còn của doanh nghiệp thông qua việc tiêu thụ sản phẩm của doanh
nghiệp sản xuất do đó đòi hỏi doanh nghiệp phải quan tâm tới các yêu cầu của khách
9
Tiêu chuẩn
Mua sắm
NVL
Quá trình
sản xuất
Tác động
ngược
Kiểm chứng, đo lư
ờng, thử nghiệm,
kiểm định
Bỏ hoạch sử
lý lại
Kiểm tra
Đạt

hàng nghiên cứu thị trờng tìm hiểu thị hiếu nhu cầu của khách hàng nhằm đáp ứng
một cách tót nhất các nhu cầu đó.
Nguyên tắc 2: Phát huy vai trò của lãnh đạo: Ngời lãnh đạo phải tạo ra sự thống
nhất về mục đích, định hớng trong doanh nghiệp. Doanh nghiệp muốn có sức mạnh
phải tập trung vào một mục đích cao nhất và có định hớng đúng đắn đoòng thời phải

Qua thực tiễn áp dụng và nghiên cứu chúng ta phải công nhận rằng 8 nguyên tắc
về quản lý chất lợng của bộ ISO 9000:2000 là bộ khung để tiến hành quản lý chất l-
ợng một cách có hiệu quả. Nếu thiếu sót 1 trong 8 nguyên tắc đó có thể gây ảnh hởng
tới hiệu quả của quản lý chất lợng.
1.4. Vai trò và sự cần thiết của quản lý chất l ợng:
Quản lý chất lợng là một phần trong hệ thống quản trị kinh doanh trong các doanh
nghiệp là phơng tiện cần thiết để đảm bảo rằng chất lợng sản phẩm của doanh nghiệp
luôn ổn định.Quản lý chất lợng giúp các doanh nghiệp sử dụng mộy cách có hiệu quả
các nguồn lực để hớng tới mục tiêu chung của doanh nghiệp. Quản lý chất lợng là ph-
ơng tiện để đảm bảo rằng sản phẩm của doanh nghiệp thoả mãn đợc nhu cầu của
khách hàng, nó duy trì và đảm bảo thực hiện các tiêu chuẩn chất lợng đã đề ra và phát
hiện, thực hiện các cơ hội cải tiến chất lợng. Quản lý chất lợng đảm bảo sự kết hợp
thống nhất giữa chính sách chất lợng của doanh nghiệp với chính sách của các bộ
phận trong doanh nghiệp, nó đem lại lòng tin trong nội bộ doanh nghiệp khiến mọi
thành viên trong doanh nghiệp thêm nhiệt tình trong việc thcj hiện công việc đợc
giao.
2. chức năng cơ bản của quản lý chất lợng
2.1. trong khâu lập kế hoạch:
Là khâu quan trọng nhất đợc u tiên hàng đầu trong thời đại ngày nay. Lập kế
hoạch chất lợng vạch ra định hớng thống nhất trong toàn doanh nghiệp nó là giải
pháp phòng ngừa để giảm sai sót tạo điều kiện cho chính sách khai thác và sử dụng
có hiệu quả hơn các nguồn lực và các tiềm năng trong dài hạn nhờ đó giảm đợc chi
phí chất lợng.Lập kế hoạch chất lợng giúp doanh nghiệp chủ động mở rộng thâm
nhập vào thị trờng mới thông qua chiến lợc cạnh tranh về chất lợng, lập kế hoạch chất
11

lợng tạo ra một chuyển biến căn bản về phơng pháp quản lý chất lợng trong doanh
nghiệp. Lập kế hoạch chất lợng giúp xác định chính sách chất lợng là tập hơp các
quan điểm định hớng chiến lợc về chất lợng hớng dẫn hoạt động toàn doanh nghiệp.
Lập kế hoạch chất lợng giúp xác định mục tiêu chất lợng, giúp dự tính các nguồn lực

nguyên nhân sai sót và loại bỏ nguyên nhân có nh vậy mới không bị lặp lại sai sót.
3. Quản lý chất lợng theo bộ tiêu chuẩn ISO 9000
3.1. Giới thiệu về tổ chức ISO
Trớc nhu cầu về việc trao đổi hàng hoá, dịch vụ trên thị trờng quốc tế và sự đảm
bảo hợp tác trong các lĩnh vực trí tuệ khoa học kỹ thuật và các hoạt động kinh tế đoì
hỏi phải có một bộ tiêu chuẩn trung của quốc tế nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc
trao đổi hàng hoá dịch vụ trên thị trờng thế giới chính vì vậy tổ chức ISO ra đời.
ISO là tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hoá (International organization for
Standardization), đợc thành lập năm 1946 trên phạm vi toàn thế giới. Tổ chức ISO
hoạt động trên nhiều lĩnh vực nh văn hoá, khoa học, kỹ thuật, kinh tế, môi trờng, với
mục đích tạo thuận lợi cho giao thơng và phát triển hợp tác quốc tế. Trụ sở chính của
ISO tại Thụy Sĩ, sử dụng 3 ngôn ngữ chính là tiếng Anh, tiếng Pháp và tiếng Tây Ban
Nha. ISO có trên 130 thành viên thuộc các nớc khác nhau trên thế giới, Việt Nam là
thành viên chính thức của ISO từ năm 1977. Hoạt động chủ yếu của ISO là chuẩn bị,
xây dựng các tiêu chuẩn quốc tế ở nhiều lĩnh vực và ban hành để áp dụng.
3.2. Giới thiệu về bộ tiêu chuẩn ISO 9000: 2000
Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 là tập hợp, tổng kết và chuẩn hoá định hớng những thành
tựu và kinh nghiệm quản trị chất lợng của nhiều nớc, giúp cho việc quản trị các doanh
nghiệp, quản trị các định chế công ích một cách hiệu quả hơn.
Năm 1979: Viện tiêu chuẩn Anh ban hành tiêu chuẩn BS 5750, đó là tiêu chuẩn
tiền thân của ISO 9000. Tổ chức ISO giao bộ tiêu chuẩn này cho ban Kế Hoạch Hoá
về Quản lý chất lợng và đảm bảo chất lợng (ISO/TC 176) nghiên cứu và soạn thảo.
Năm 1987: ISO công bố lần đầu tiên bộ tiêu chuẩn ISO 9000, khuyến khích áp dụng
trong các nớc thành viên và trên toàn thế giới. Lúc mới ban hành bộ tiêu chuẩn ISO
9000: 1987 gồm 5 tiêu chuẩn chính:
13

ISO 9000: 1987 các tiêu chuẩn về quản lý chất lợng và đảm bảo chất lợng - hớng
dẫn sử dụng
ISO 9001: 1987 Hệ chất lợng: Mô hình đảm bảo chất lợng trong thiết kế, triển

ISO 10011- 3: 1994 Quản lý thẩm định chất lợng.
ISO 10012- 1: 1994 Xác nhận đo lờng đối với thiết bị đo.
ISO 10012- 2: 1994 Đánh giá ngời sử dụng thiết bị đo.
ISO 10013: 1994 Sổ tay chất lợng.
ISO 10014: 1994 Kinh tế chất lợng.
ISO 10015: 1994 Đào tạo chất lợng.
ISO 10016: 1994 Tài liệu chất lợng.
Năm 2000: Với 23 tiêu chuẩn thì bộ tiêu chuẩn ISO 9000:1994 quá cồng kềnh,
nhiều nội dung thiếu nhất quán gây lúng tong cho ngời sử dụng, hơn nữa nhóm mô
hình đảm bảo chất lợng lệch phía những doanh nghiệp sản xuất ra những sản phẩm
cứng nên phải ban hành quá nhiều hớng dẫn để áp dụng cho những lĩnh vực khác,
đồng thời trong 20 yêu cầu của ISO 9001 thì vấn đề cải tiến chất lợng không đợc
nhấn mạnh đúng mức trong khi đó là yếu tố quan trọng trong quản lý chất lợng hiện
đại. Với những lý do trên mà bộ tiêu chuẩn ISO 9000 đã đợc soát xét và ban hành lại
vào ngày 15 tháng 12 năm 2000 với cơ cấu chỉ còn lại 4 tiêu chuẩn.
ISO 9000: 2000 Thuật ngữ và những vấn đề chung
ISO 9001: 2000 Hệ quản lý chất lợng - Mô hình dảm bảo chất lợng.
ISO 9004: 2000 Những hớng dẫn áp dụng quản lý chất lợng.
ISO 10011:2000 Những hớng dẫn về kiểm định và kiểm chứng hệ quản lý chất l-
ợng và quản lý môi trờng.
15

3.4. Cơ cấu của bộ tiêu chuẩn ISO 9000:2000.
Bộ tiêu chuẩn ISO 9000:2000 đợc xây dựng nhằm trợ giúp các tổ chức thuộc mọi
loại hình và qui mô áp dụng và vận hành các hệ thống quản lý chất lợng có hiệu quả.
Bộ tiêu chuẩn ISO 9000:2000 bao gồm có 4 tiêu chuẩn cơ bản sau:
- ISO 9000:2000: Thuật ngữ và những vấn đề cơ bản: Mô tả cơ sở các hệ thống
quản lý chất lợng và qui định các thuật ngữ cho các hệ thống quản lý chất lợng. Nội
dung cơ bản của tiêu chuẩn này gồm:
1. Phạm vi áp dụng.

hàng và các yêu cầu chế định tơng ứng và nhằm nâng cao sự thoả mãn của khách
hàng. Nội dung của tiêu chuẩn này gồm:
1. Phạm vi.
1.1. Khái quát.
1.2. áp dụng
1.3. Các yêu cầu chung.
1.4. Yêu cầu về hệ thống tài liệu.
2. Trách nhiệm của lãnh đạo.
2.1. Cam kết của lãnh đạo.
2.2. Hớng vào khách hàng.
2.3. Chính sách chất lợng.
2.4. Hoạch định.
2.5. Trách nhiệm quyền hạn và trao đổi thông tin.
17

2.6. Xem xét của lãnh đạo.
3. Quản lý nguồn lực.
3.1. Cung cấp nguồn lực.
3.2. Nguồn nhân lực.
3.3. Cơ sở làm việc.
3.4. Môi trờng làm việc.
4. Chế tạo sản phẩm.
4.1. Hoạch định việc tạo sản phẩm.
4.2. Các quá trình liên quan đến khách hàng.
4.3. Thiết kế và phát triển.
4.4. Mua hàng.
4.5. Sản xuất và cung cấp dịch vụ.
4.6. Kiểm soát phơng tiện theo dõi và đo lờng.
5. Đo lờng, phân tích và cải tiến.
5.1. Khái quát.

6.6. Ngời cung ứng và các đối tác.
6.7. Nguồn lực tự nhiên.
6.8. Nguồn lực tài chính.
7. Thực hiện sản phẩm.
7.1. Hớng dẫn chung.
19

7.2. Các quá trình liên quan đến các bên hữu quan.
7.3. Thiết kế và triển khai.
7.4. Mua hàng.
7.5. Các hoạt động tác nghiệp trong sản xuất và dịch vụ.
7.6. Kiểm soát các thiết bị đo lờng và giám sát.
8. Đo lờng, phân tích và cải tiến.
8.1. Hớng dẫn khái quát.
8.2. Đo lờng và giám sát.
8.3. Kiểm soát sự không phù hợp.
8.4. Phân tích dữ liệu.
8.5. Cải tiến.
ISO 10011: Những hớng dẫn về kiểm định và kiểm chứng hệ quản lý chất lợng và
hệ quản lý môi trờng: Cung cấp hớng dẫn về đánh giá các hệ thống quản lý chất lợng
và môi trờng.
Nh vậy, 4 tiêu chuẩn trên tạo thành một bộ tiêu chuẩn về hệ thống quản lý chất l-
ợng tạo điều kiện thuận lợi cho việc thông hiểu lẫn nhau trong thơng mại quốc gia và
quốc tế.
20
Đào tạo TQM, ISO
9000
Xây dựng nhóm ISO
9000
Sự tham gia của mọi

Bớc vào năm 2000, với những thách thức của cơ chế thị trờng, công ty đã quyết
tâm xây dựng và áp dụng thành công mô hình đảm bảo chất lợng theo ISO 9000.
21

Trên đây là các giai đoạn hình thành và phát triển của Công ty CNHH thơng mại
Đại Đồng Hiện nay thì công ty có thể đợc khái quát nh sau:
1. Tên doanh nghiệp.
- Tên giao dịch
2. Điện thoại.
Fax
4. Cấp quản lý.
5. Số giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh.
6. Ngành nghề sản xuất,
kinh doanh chính.
7. Hình thức sở hữu vốn
8. Tổng số CNV
Nhân viên quản lý văn
phòng
9. Diện tích đất
Công ty CNHH thơng mại Đại Đồng
04. 8627879 04.8621254
04.8624811
Bộ Thơng Mại
Số 1026/QD BTM- Ngày 20/7/1996
Kinh doanh xuất nhập khẩu
Sở hữu t nhân
1058 ngời
76 ngời
16.500 m

phận) quản lý các xí nghiệp, phân xởng.
Cơ cấu này thể hiện sự phân công phân cấp phù hợp với năng lực cán bộ công
nhân viên và các điều kiện đặc thù của công ty ở hiện tại và trong các năm tới. Khi
các điều kiện thay đổi thi cơ cấu có thể đợc điều chỉnh lại cho phù hợp với những
điều kiện mới đó.
Sơ đồ cơ cấu tổ chức đợc thể hiện nh sơ đồ dói đây
23
P. Kế toán tài
chính
Giám Đốc
Phó Giám Đốc
kinh doanh
Phó Giám Đốc
nhân sự
P. kinh doanh
tổng hợp
P. Kinh tế kế
hoạch
Phòng bảo vệ

1.1. Trách nhiệm quyền hạn của giám đốc công ty
- Chỉ đạo, xây dựng các chiến lợc kế hoạch, phơng án kinh doanh. Quyết định
lựa chọn các phơng án và huy động các nguồn lực để tổ chức thực hiện.
- Điều chỉnh, thay đổi, bổ sung cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành cho phù hợp
với yêu cầu kinh doanh.
- Bổ nhiệm và chịu trách nhiệm về hoạt động quản lý các cán bộ và đề nghị bổ
nhiệm.
- Đại diện cho công ty trong các quan hệ đối nội và đối ngoại, là đại diện cao
nhất cho pháp nhân của công ty trong đó:
+ Về hành chính là ngời đứng đầu công ty.

+ Các bộ phận: phòng kế hoạch, văn phòng công ty,
+ Các lĩnh vực: Công tác kế hoạch, tiêu thụ nội địa.
Xây dựng cơ bản và sửa chữa nhà xởng, vật kiến trúc.
Xây dựng và tổ chức thực hiện các giải pháp hình thành và phát
triển công ty.
1.3. Trách nhiệm quyền hạn Phó giám đốc nhân sự:
+ Là ngời đợc uỷ quyền đầy đủ để điều hành công ty khi giám đốc vắng mặt ở
công ty từ một ngày trở lên.
25

Trích đoạn Những khó khăn tồn tại trong việc áp dụng HTQLCL ISO 9000 ở Công ty Tăng cờng công tác quản lý Nhóm giải pháp bằng chính sách
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status