Vấn đề nghiên cứu âp dụng Bộ Tiêu chuẩn ISO 9000 tại các DNVN hiện nay. - Pdf 12

Nghiên cứu và áp dụng iso -9000 tại các dnvn
Lời nói đầu
Từ khi Đảng và Nhà nớc ta thực hiện chính sách mở cửa nền kinh tế đến
nay(từ năm 1989), nền kinh tế Việt Nam đã và đang hội nhập với nền kinh tế của
các nớc trong khu vực và trên thế giới. Các nhà đầu t nớc ngoài vào Việt Nam
ngày càng đông đảo, phong phú( do đến ta từ nhiều nớc khác nhau) và Việt Nam
bớc vào thời kỳ CNH, HĐH không thể bỏ qua yếu tố sản xuất và nâng cao chất l-
ợng sản phẩm.Trong quá trình phát triển mạnh mẽ của sản xuất và đời sống xã
hội ngày càng nâng cao.vì vậy các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải
tìm ra cho mình lợi thế cạnh tranh về chất lợng. Để phân biệt đợc cùng một loại
sản phẩm của mình đối với thủ cạnh tranh trong nớc và quốc tế.Để làm đợc điều
đó các doanh nghiệp Việt nam phảI hiểu đợc tầm quan trọng của chất lợng để xây
dựng cho mình môt hệ thống chất lợng phụ hợp
Xuất phát từ ý nghĩa trên, cùng với sự giúp đỡ của GV: Pham Thị Hồng
Vinh em chọn đề tài Vấn đề nghiên cứu áp dụng Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 tại
các DNVN hiện nay.Nhằm tạo ra lòng tin cho khách hàng và góp phần tìm ra
những quan điểm phơng hớng để sản phẩm của DNVN đợc đảm bảo và nâng cao
hơn chiếm đợc thị trờng trong nớc cũng nh thị trờng quốc tế.
Với đề tài chọn trên, bài viết của em xẽ bao gồm các nội dung sau đây:
Chơng I: Những vấn đề lý luận cơ bản chung về chất lợng và quản lý chất
lợng theo bộ tiêu chuẩn ISO - 9000.
Chơng II: Thực trạng về tình hình áp dụng bộ tiêu chuẩn ISO -9000 tại các
DNVN hiện nay.
Chơng III:Những giải pháp để áp dụng thành công hệ thống bộ tiêu chuẩn
ISO - 9000 tại các DNVN hiện nay.
Để hoàn thiện bài viết này, em đã cố gắng tìm hiểu và nghiên cứu tài liệu ,
sách báo, .Tuy nhiên, do trình độ còn có giới hạn nên bài viết không thể không
có những thiếu sót, kính mong sự đóng góp ý kiến của các thầy cô và các bạn.
Cũng qua bài viết này, em xin gửi đến GV: Pham thị Hồng Vinh cũng toàn
thể các thầy cô giáo khoa QTKDCN & XDCB, trờng Đại Học Kinh tế Quốc Dân
lòng biết ơn chân thành nhất. Đã nhiệt tình giúp đỡ em hoàn thành bài viết này.

Lãnh đạo phải chỉ đạo và tham gia xây dựng các chiến lợc, hệ thống và các
biện pháp huy động sự tham gia và tính sáng tạo của mọi nhân viên để xây dựng
và nâng cao năng lực của doanh nghiệp và đạt kết quả tốt nhất có thể có đợc.
- Nguyên tắc 3: Sự tham gia của mọi ngời.
Con ngời là nguồn lực quan trọng nhất của một doanh nghiệp và sự tham gia
đầy đủ với những hiểu biết và kinh nghiệm của họ rất có ích cho doanh nghiệp.
- Nguyên tắc 4: Phơng pháp quá trình.
Kết quả mong muốn sẽ đạt đợc một cách hiệu quả khi các nguồn và các
hoạt động có liên quan đợc quản lý nh một quá trình. Quá trình là một dãy các sự
kiện nhờ đó biến đổi đầu vào thành đầu ra. Lẽ dĩ nhiên, để quá trình có ý nghĩa,
giá trị của đầu ra phải lớn hơn đầu vào, có nghĩa là quá trình tạo ra giá trị gia
tăng. Trong một doanh nghiệp, đầu vào của quá trình này là đầu ra của quá trình
trớc đó và toàn bộ các quá trình trong một doanh nghiệp lập thành một mạng lới
quá trình. Quản lý các hoạt động của một doanh nghiệp thực chất là quản lý các
Lớp: QTCL
2
Nghiên cứu và áp dụng iso -9000 tại các dnvn
quá trình và các mối quan hệ giữa chúng. Quản lý tốt mạng lới quá trình này,
cùng với sự đảm bảo vào nhận đợc từ bên ngoài sẽ đảm bảo chất lợng đầu ra để
cung cấp cho khách hàng bên ngoài.
- Nguyên tắc 5: Tính hệ thống
Nh trên đã trình bày ta không thể giải quyết bài toán chất lợng theo từng
yếu tố tác động đến chất lợng một cách riêng lẻ mà xem xét toàn bộ các yếu tố
tác động đến chất lợng một cách hệ thống và đồng bộ, phối hợp toàn bộ nguồn
lực để thực hiện mục tiêu chung của doanh nghiệp. Việc xác định, hiểu biết và
quản lý một hệ thống các quá trình có liên quan lẫn nhau đối với mục tiêu đề ra
sẽ đem lại hiệu quả của doanh nghiệp.
- Nguyên tắc 6: Cải tién liên tục.
Theo nguyên tắc này thì doanh nghiệp phải luôn luôn thực hiện cải tiến sản
phẩm, quá trình, quản lý... để đạt đợc sự hoàn thiện hơn và đáp ứng nhu cầu luôn

-ISO 9004:2000 đa ra những hớng dẫn về thúc đẩy hiệu quả và hiệu suất của
hệ quản lý chất lợng. Mục đích của tiêu chuẩn này là cải tiến việc thực hiện của
các tổ chức, nâng cao sứ thoả mãn của khách hàng cũng nh các bên có liên quan
khác.
-ISO 19011: 2000 đa ra những hớng dẫn, kiểm chứng, quy định về tác động
của môi trờng, kiểm chứng các hệ quản lý chất lợngvà môi trờng.
II .yêu cẩu của tiêu chuẩn ISO-9000.
1. Trách nhiệm của lãnh đạo.
Công bố chính sách chất lợng:trình bày và truyền đạt mục tiêu
chất lợng tới khách hàng, phản ánh mong đợi của khách hàng, đợc mọi
thành viên thông hiểu và thực hiện
Xác định trách nhiệm, quyền hạn và mỗi quan hệ của những ngời
làm việc có ảnh hởng tới chất lợng.
Nhận biết,lập kế hoạch và cung cấp các nguền lực cần thiết.
Cử đại diện lãnh đạo về chất lợng để hệ thống chất lợng đợc duy
trì và cải tiến.
Xem xét hệ thống định kỳ hệ thống chất lợng để đảm bảo có hiệu
quả, đáp ứng yêu cầu.
2. Hệ thống chất lợng.
Sổ tay chất lợng:lu lại những kiến thức tổng hợp về hoạt động
của tổ chức, công bố chính sách chất lợng, giải thích hớng dẫn cách
thức tổ chức chính sách chất lợng.
3. Xem xét hợp đồng.
Công ty phải đảm bảo hiểu các yêu cầu của khách hàng và khả
năng đáp ứng của côngty. Củ thể là phải xem xét bản dự thầu, hợp
đồng hay đơn đặt hàngtrớc khi chấp thuận sửa đổi hợp đồng, bên cung
ứng phải xác định cách thc sửa đổi hợp đồng và chuyển chính xác cho
các bộ phận có liên quan trong tổ chức của bên cung ứng phải duy trì
hồ sơ xem xét hợp đồng để chứng tỏ rằng việc xem xét đã đợc thực
hiện.

sử dụng đợc tiến hành cho những sản thành nhng cũng có thể ở giai
đoạn sớm hơn trớc khi hoàn thành sản phẩm hoặc có thể xác nhận giá
trị sử dụng nhiều lần, nếu có nhiều dự kiến khác nhau tuỳ theo mức
độ.
Thay đổi thiết kế khi bỏ sót hoặc sai lỗi, sau khi thiết kế nhận
thấy sự khó khăn trong sản xuất lắp đặt và dịch vụ, cải tiến chức năng
hoặc công dụng sản phẩm, khách hàng hoặc nhà thầu yêu cầu.
5. Kiểm soát tài liệu và dữ liệu.
Phê diệt và phát hành tài liệu; Tài liệu và dữ liệu phải đợc ngời
có thẩm quyền xem xét và phê diệt tính thích hợp trớc khi ban hành
Thay đổi tài liệu và dữ liệu: Đảm bảo mọi thay đổi tài liệu,
những ngời có đủ thẩm quyền tiến hành kiểm soát một cách có hiểu
biết.
6. Mua sản phẩm.
Bên cung ứng phải lập và duy trì các thủ tục dạng văn bản để
đảm bảo sản phẩm mua vào cho phụ hợp với yêu cầu quy định.
Đánh giá lựa chọn ngời cung ứng dựa trên cơ sở khả năng của
họ trong việc thoả mãn các dựa trên cơ sở khả năng của họ trong việc
thoả mãn các yêu cầu của hợp phụ, mọi yêu cầu về đảm bảo chất lợng,
xác định loại và mức độ kiêmr soát của bên cung ứng đối với thầu
phụ.
Dữ liệu mua:Mô tả sản phẩm đặt mua kiểu loại, cấp chủng loại,
điều kiện kỹ thuật, yêu cầu công nghệ, bản vẽ số liệu hàng năm ban
hành của tiêu chuẩn về hệ thống chất lợng áp dụng.
Xác nhận sản phẩm mua: Cho phép khách hàng kiểm tra hàng
hoá có phụ hợp yêu cầu kỹ thuật trớc khi chuyển hàng đén.
7. Kiểm soát sản phẩm do khách hàng cung cấp.
Bên cung ứng phải lập và duy trì các thủ tục dạng văn bản để
kiểm soát việc kiểm tra xác nhận, bảo quản và bảo dỡng sản phẩm do
khách hàng cung cấp để gộp vào sản phẩm đợc cung cấp hay dùng

nguyên vật liệu và sản phẩm mua vào kém chất lợng.
Kiểm tra thử nghiệm trong quá trình nhằm phát hiện sự không
phụ hợp tại thời điểm sớm nhất , tránh lãng phí trong giai đoạn sau và
tăng hiệu quả cho toàn bộ quá trình. Nếu sớm phát hiện có sự không
phụ hợp, có thể xửa chữa sản phẩm và điều chỉnh quá trình.
Kiểm tra và thử nghiệm cuối cùng phải theo kế hoạch chất lợng
tất cả các công việc kiểm tra và thử nghiệm đề ra và phải tiến hành, kể
cả việc kiểm tra và thử nghiệm khi nhận và kiểm tra thử nghiệp trong
quá trình và các dữ liệu phải thoả mãn các yêu cầu qui định.
Hồ sơ kiểm tra thử nghiệm: Hồ sơ phải ghi rõ sản phẩm đạt hay
không đạt khi kiểm tra hay thử nghiệm theo các quy tác nghiệm thu đã
định.
11. Kiểm soát thiết bị kiểm tra đo lờng và thử nghiệm.
Mục đích là đảm bảo cho công ty sử dụng đúng thiết bị vào
công việc kiểm, thử nghiệm và cho kết quả đáng tin cậy. Để đạt đợc
điều này cần phải.
Nhận biết các phép đo cần tiến hành và độ chính xác yêu cầu.
Lựa chọn các thiết bị thích hợp có độ chính xác cần thiết.
Định kỳ hiệu chuẩn các thiết bị theo các chuẩn nỗi tới chuẩn
các quốc gia hay chuẩn quốc tế.
Chỉ rõ trạng thái hiệu chuẩn của các thiết bị bằng dấu hiệu
chuẩn đợc phê duyệt.
Xác định rõ mức độ không đảm bảo đợc phép đo.
Tiến hành các hành động thích hợp khi phát hiện thiết bị không
đảm bảo các yêu cầu về hiệu chuẩn.
Duy trì các điều kiện môi trờng phụ hợp cho việc sử dụng và
hiệu chuẩn các thiết bị.
Có phơng pháp phụ hợp để xếp rỡ và cất dữ thiêt bị.
Lớp: QTCL
6

khách hàng.
Xếp dỡ: Phơng pháp xếp dỡ để tránh làm h hỏng hay suy giảm
chất lợng sản phẩm.
Lu kho:qui định kho bãi, các qui tấc giao nhận, kiểm tra định kỳ
hàng hoá.
Bao gói : Kiểm soát quá trình bao gói, bảo quản, ghi nhãn.
Bảo quản: phơng pháp bảo quản và phân cáh sản phẩm.
Giao hàng: bảo vệ sản phẩm sau kiểm tra và thử nghiệm cuối
cùng, bao gồm cả quá trình chuyển giao nếu đợc yêu cầu.
16. Kiểm soát hồ sơ chất lợng.
Mục đích để chứng minh các hoạt động đã thực hiện, công ty
phải qui định về: Môi trờng bảo quản, hồ sơ thích hợp, thời hạn lu trữ
đối với từng loại hồ sơ, cung cấp đủ hồ sơ cho khách hàng nếu hợp
đồng yêu cầu.
17. Đánh giá chất lợng nội bộ.
Mục đích để đảm bảo mọi qui định trong văn bản đợc áp dụng,
trên cơ sở đó để duy trì và cải tiến hệ thống chất lợng. Những điều cần
tuân thủ khi đánh giá nôị bộ:
Lập tién độ dựa trêntình trạng và tầm quan trọng của hoạt động.
Lớp: QTCL
7
Nghiên cứu và áp dụng iso -9000 tại các dnvn
Ngời đánh giá phải độc lập với hoạt động đợc đánh giá
Ghi nhận kết quả đánh giá và thống báo tới các cán bộ có liên
quan.
Cán bộ có trách nhiệm tiến hành hành động khắc phục kịp thời.
Theo rõi tiếp theo để xác nhận hạnh động đã đợc thực hiện và có
hiệu lực.
Lu trữ hồ sơ đánh giá và hồ sơ về việc theo dõi tiếp theo.
Trình kết quả đánh giá tới cuộc họp xem xét của lãnh đạo.

và phong phú.
2. Xu hớng toàn cầu hoá.
Các thay đổi gần đây trên thế giới đã tạo ra những thách thức
mới trong kinh doanh khiến các doanh nghiệp ngày càng coi trong
chất lợng. Đó là sự quốc tế hoá mạnh mẽ của thời đại hậu công
nghiệp, với sự ra đời của tổ chức thơng mại quốc tế(WTO) và thoả ớc
về hàng rào kỹ thuật đối với thơng mại (TBT), mọi nguồn lực và sản
phẩm ngày càng tự do vợt biên giới quốc gia.
Sự phát triển mang tính toàn cầu đặc trng bởi các đặc điểm :
-Hình thành thị trờng tự do khu vực và quốc tế.
Lớp: QTCL
8
Nghiên cứu và áp dụng iso -9000 tại các dnvn
Phát triển mạnh mẽ các phơng tiện chuyên trở với giá rẻ, đáp
ứng nhanh.
-Các công ty và các nhà quản lý năng động hơn
-Hệ thống thông tin kịp thời và rộng khắp
-Sự báo hoà của nhiều thị trờng chủ yếu
-Đòi hỏi chất lợng cao trong khi sự suy thoái về kinh tế là phổ
biến.
Trong bối cảnh đó Việt Nam cũng đang từng bớc hội nhập vào
xu thế tự do hoá thơng mại toàn cầu, trong đó có sự tham gia AFTA
của Việt Nam đợc coi là bớc khởi đầu quan trong nhất, có thể vĩ nh là
cuộc diễn tập toàn diện đầu tiên để chuẩn bị ra nhập hợp tác kinh
doanh châu á Thái Bình Dơng (APEC) cũng nh tổ chức thơng mại thế
giới (WTO).
Chúng ta đã biết ngày 28/7/1995 Việt Nam chính thức là thành
viên thứ 7 của hiệp các nớc đông nam á (ASEAN). Cũng nh năm 1995
Việt Nam cũng là thành viên của tổ chức mậu dịch tự do(AFTA) đòi
hỏi chúng ta phải nỗ lực thực hiện cam kết do AFTA đề ra. Trớc hết là

chuẩn ISO 9000 chỉ thực sự đợc triển khai tới các doanh nghiệp bắt đầu từ năm
1996.
Xác định việc áp dụng quản lý chất lợng theo ISO 9000 là rất hiệu quả và
thiết thực trong cơ chế thị trờng, cho nên sau gần 5 năm, nớc ta đã có 316 doanh
nghiệp đã đợc cấp chứng chỉ ISO 9000 (tính đến hết tháng 12/2000). Con số này
sẽ tăng lên gấp đôi vào cuối năm 2001 đầu năm 2002. Ta có thể thấy rõ hơn tiến
trình, tốc độ áp dụng ISO 9000 của các doanh nghiệp việt nam trong bảng sau:
Bảng: Số lợng các doanh nghiệp Việt nam áp dụng bộ tiêu chuẩn ISO 9000
TT Thời gian đến Số doanh nghiệp áp dụng ISO 9000
1 1995 1
2 8/1996 3
3 12/1997 11
4 12/1998 21
5 12/1999 95
6 6/2000 156
7 12/2000 316
8 12/2001 600
9 10/2002 Khoảng 900
Nguồn: Số liệu từ PVC tháng 6/2000 và tạp chí TCĐLCL
So với tổng số các doanh nghiệp của Việt Nam hiện nay (55 000) thì con số
này còn quá nhỏ bé. Và so với các nớc khác trong khu vực thì số chứng nhận này
của chúng ta cũng rất khiêm tốn. Trung quốc là 25 657 chứng nhận, Hàn quốc
là15 424 chứng nhận và Nhật bản là 21 329 số giấy chứng nhận (tạp chí ISO 9000
+ ISO 14000 NEWS 3/2001).
Số giấy chứng nhận này phân bổ cũng không đồng đều, chủ yếu là của các
công ty liên doanh và 100% vốn nớc ngoài (chiếm hơn 50%). Các doanh nghiệp
nhà nớc chiếm hơn 30% còn lại là các doanh nghiệp t nhân.Và tập trung chủ yếu
ở thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội.
Số lợng các doanh nghiệp ở các lĩnh vực khác nhau đã đợc chứng
nhận ISO 9000 chủ yếu vẫn tập trung vào các doanh nghiệp trong lĩnh vực

-Lập chính sách chất lợng
-Chỉ định đại diện lãnh đạo về chất lợng.
-Lập kế hoạch tổng thể của dự án.
-Lựa chọn t vấn để xây dựnghệ thống văn bản và đạo tạo nhân
viên.
-Phân bổ nguồn lực.
-Điều phối, phân công công việc của dự án cho các đơn vị.
-Theo dõi và kiểm tra dự án.
(Ban chỉ đạo cần có một th ký)
b) Nhóm công tác.
Nhóm công tác gồm các đại diện của các đơn vị có chức năng, có
sự hiểu biết sâu về công việc của các đơn vị, có nhiệt tình xây dựng hệ
thống chất lợng. Ban chỉ đạo chỉ định nhóm trởng có năng lực và kinh
nghiệm, thờng là ngời sẽ đợc cử làm đại diện lãnh đạo về chất lợng.
Nhóm công tác có nhiệm vụ:
-Xem xét, đánh giá hệ thống quản lý chất hiện có.
-Lập kế hoạch chi tiết cho dự án ISO 9000.
-Viết các thủ tục, chỉ dẫn công việc, sổ tay chất lợng
-Đào tạo nhân viên về ISO 9000
-Phối hợp các hoạt động thực hiện của các đơn vị
-Theo dõi việc thực hiện, báo cáo ban chỉ đạo.
-Tổ chức đánh giá nội bộ
-Tham gia góp ý kiến về hoạt động khắc phục với các đợn vị, làm
việc với các chuyên gia t vấn trong việc xây dựng hệ thống quản lý
chất.
-Bố trí việc đánh giá để xin chứng nhận.
Lớp: QTCL
11
Nghiên cứu và áp dụng iso -9000 tại các dnvn
(Nhóm công tác cần có th ký chuyên trách)

bộ lãnh đạo công ty, các thanh viên trong ban chỉ đạo, lãnh đạo các
đơn vị và các cán bộ, nhân viên. Nội dung đào tạo gồm các khái niệm
của hệ thống quản lý chất lợng và tác động của chúng đến các hoạt
động công ty, đến tác phong làm việc của mỗi ngời.Ngoài ra, tuỳ từng
đối tợng, cần có các công trình đào tạo về các viết sổ tay chất lợng,
các thủ tục, quy trình công nghệ, hớng dẫn thao tác, kiểm soát thử
nghiệm.
1.6.Khảo sát hệ thống hiện có .
Việc khảo sát hệ thống hiện có nhằm xem xét trình độ hiện tại
của quá trình hiện có, thu nhập các chính sách chất lợng, thủ tục hiện
hành của các đơn vị. Sau đó so sánh tài liệu thu đợc với các yêu cầu
của tiêu chuẩn ISO 9000. Xác định những hoạt động nào phải thoả mãn
các yêu cầu củ thểcủa ISO 9000. Tìm ra lỗ hổng cần bổ sung và lập
kế hoạch củ thể để xây dựng các thủ tục, tài liệu cần thiết.Trong giai
đoạn nay, cần có ý kiến đóng gópcủa các bộ phận có liên quan, các
chuyên gia có kinh nghiệm.
1.7.Lập kế hoach thực hiện.
Lớp: QTCL
12
Nghiên cứu và áp dụng iso -9000 tại các dnvn
Sau khi đã xác định lĩnh vực cần có các thủ tục và hớng dẫn công
việc, nhóm công tác xác định trách nhiệm của của các đơn vị và cá
nhaan có liên quan và tiến độ thực hiện.
2.Giai đoạn 2: Xây dựng hệ thống văn bản.
2.1.Viết tài liệu.
Đây là hoạt động quan trọng nhất trong quá trình thực hiện. Hệ
thống văn bản nói chung gồm 3 cấp: Sổ tay chất lợng, các thủ tục
chung, chỉ dẫn công việc (bao gồm tài liệu kỹ thuật, quy trình công
nghệ, hớng dẫn thao tác, tiêu chuẩn, mẫu biểu, kế hoạch chất lợng...).
Đối với công ty nhỏ, cả ba cấp tài liệu có thể gộp thành một sổ tay,

4.Giai đoạn 4: Chứng nhận.
Sau khi đánh giá sơ bộ, công ty có thể nộp đơn xin đánh giá
chính thức.
4.1.Đánh giá chính thức.
Việc đánh giá chính thức bao gồm hai phần: Đánh giá tài liệu và
đánh giá việc áp dụng.
Hệ thống quản lý chất lợng thể hiện bằng văn bản của công
ty( chủ yếu là sổ tay chất lợng và các thủ tục có liên quan) đợc xem
Lớp: QTCL
13
Nghiên cứu và áp dụng iso -9000 tại các dnvn
xét đánh giá tại tổ chức chứng nhận hay tại công ty. Mục đích của việc
đánh giá tài liệu là xem xét sự phù hợp của tài liệu so với các yếu tố
của tiêu chuẩn ISO 9000 tơng ứng. Nếu chuyên gia đánh giá thấy hệ
thống quản lý chất lợng dạng văn bản có lỗ hổng lớn thì không tiếp
tục đánh giá. Công ty cần bổ sung, sửa chữa cho phụ hợp. Nếu hệ
thống văn bản phụ hợp, chuyên giab sẽ tiếp tục đánh giá việc áp dụng.
Kết thúc quá trình đánh giá, đoàn đánh giá sẽ thông báo kết quả
đánh giá. Nếu trong khi đánh giá phát hiện thấy những điều không phụ
hợp lớn thì côngty cần có biện pháp khắc phục để thoả mãn mọi yêu
cầu chứng nhận trong thời gian phụ hợp.
4.2.Quyết định chứng nhận.
Sau khi xét thấy công ty đã chứng tỏ đã thực hiện các hành động
khắc phục và thoả mãn các yêu cầu quy định, tổ chức chứng nhận ra
quyết định chứng nhận. Giấy quyết định chứng nhận chỉ có phạm vi
ghi trong giấy, tại một địa bàn củ thể, bởi hệ thống quản lý chất lợng
đã đợc đánh giá phụ hợp tiêu chuẩn đợc áp dụng. Giấy chứng nhận có
hiệu lực trong một số năm ( thờng là 3 năm ) với điều kiện công ty
tuân thủ các yêu cầu của tổ chức chứng nhận.
4.3.Giám sát sau chứng nhận và chứng nhậnlại.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status