Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo bộ tiêu chuẩn ISO 9000 tại công ty CNNH Thương mại Đại Đồng - Pdf 25


1
Lời nói đầu
Các thay đổi gần đây trên thế giới đã tạo ra những thách thức mới trong kinh
doanh khiến các doanh nghiệp nhận thức được tầm quan trọng của chất lượng. để
thu hút khách hàng, các Công ty cần phải đưa chất lượng vào nội dung quản lý.
Ngày nay, hầu hết các khách hàng, đặc biệt là các Công ty lớn đều mong muốn
người cung ứng cung cấp những sản phẩm có chất lượng thoả mãn và vượt sự kỳ
vọng của họ. Các chính sách bảo hành hay sẵn sàng đổi lại sản phẩm không đạt yêu
cầu từng được coi là chuẩn mực một thời, nay cũng không đáp ứng nhu cầu vì điều
kiện này chỉ có nghĩa là chất lượng không được ổn định.
Đối với nước ta, nhận thức về tầm quan trọng của quản lý chất lượng trong sản
xuất kinh doanh đã được nâng lên một cách đáng kể trong thời kỳ đổi mới. Trước
đây, vấn đề chất lượng chỉ mới được coi là quan trọng trong nhận thức chung, được
thể hiện trong các văn bản của Đảng và nhà nước và trong các hoạt động của một
vài cơ quan nhà nước và những doanh nghiệp có ý thức trách nhiệm cao, còn trong
thực tế thì đa số các doanh nghiệp vẫn lấy chỉ tiêu số lượng là chủ yếu, mục tiêu
chất lượng và liên quan với nó là việc tìm hiểu, nắm bắt nhu cầu thị trường bị sao
nhãng.
Bước vào cuộc cạnh tranh với những thành công chật vật, những thất bại cay
đắng trong nền kinh tế thị trường, nhiều doanh nghiệp đã bắt đầu nhận thấy vai trò
cực kỳ quan trọng của chất lượng sản phẩm, bắt đầu thấy được sự sống còn của
mình phụ thuộc rất nhiều vào việc mình có nắm bắt được nhu cầu thị trường, của
người tiêu dùng hay không và việc liệu mình có cách nào để cải tiến và nâng cao
chất lượng sản phẩm.
Từ sự chuyển hướng trong nhận thức, hàng loạt biến đổi quan trọng đã diễn ra
trong thực tiễn sản xuất kinh doanh ở nước ta trong thập niên vừa qua, thể hiện ở sự
đa dạng phong phú của hàng hóa với chất lượng và hình thức được cải tiến đáng kể,
bắt đầu lấy lại được sự đồng tình, ủng hộ của người tiêu dùng trong nước, mở rộng
được diện xuất khẩu ra nước ngoài. Có thể nói sự chuyển biến trong nhận thức từ
việc coi trọng các yếu tố số liệu đơn thuần sang việc coi trọng các yếu tố chất lượng

phải quan tâm đến vấn đề chất lượng hơn nữa.

3
Tuy nhiên đây mới chỉ là những thành công bước đầu. Để cho hệ thống đó thực
sự có hiệu lực và tiếp tục phát huy hiệu quả, công tác duy trì, phát triển và mở rộng
hệ thống quản lý chất lượng đã xây dựng là đòi hỏi thiết yếu đặt ra đối với Công ty.
Chính vì lý do trên trong quá trình thực tập và nghiên cứu tình hình hoạt động ở
Công ty CNHH thương mại Đại Đồng tôi đã lựa chọn đề tài: "áp dụng hệ thống
quản lý chất lượng theo bộ tiêu chuẩn ISO 9000 tại công ty CNHH thương mại
Đại Đồng"
để nhằm góp phần nhỏ bé của mình tìm ra những quan điểm, phương hướng và
biện pháp để duy trì và phát triển hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9000 của
Công ty.
Đề tài gồm có 3 phần chính:
Phần I: Một số lý luận chung về chất lượng và quản lý chất lượng
Phần II: Thực trạng công tác quản lý chất lượng ở công ty CNHH thương mại
Đại Đồng
Phần III: Một số giải pháp để áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo bộ tiêu
chuẩn ISO 9000 ở công ty CNHH thương mại Đại Đồng
Đề tài của tôi được hoàn thành dưới sự hướng dẫn của giáo viên: Vũ Anh Trọng
và sự giúp đỡ tận tình của ban giám đốc cùng các cô, chú, anh, chị trong Công ty
CNHH thương mại ĐạiĐồng.
Tuy tôi có cố gắng tìm hiểu, học hỏi xong bài viết không thể tránh khỏi những
thiếu sót, mong thầy giáo hướng dẫn và các cô, chú trong Công ty góp ý, chỉ dẫn tôi
hoàn thành đề tài của mình một cách tốt nhất.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Quốc Chiến
mà chất lượng còn thay đổi theo tường thị trường, chất lượng sản phẩm được đánh
giá là khác nhau phụ thuộc chặt chẽ vào điều kiện kinh tế văn hoá của thị trường đó.
Chất lượng là một khái niệm vừa trừu tượng vừa cụ thể trừu tượng vì chất lượng
được thể hiện thông qua sự phù hợp của sản phẩm với nhu cầu, sự phù này phụ
thuộc vào nhận thức chủ quan của khách hàng. Cụ thể vì chất lượng sản phẩm phản
ánh qua các đặc tính, chỉ tiêu chất lượng cụu thể có thể đo đếm được. Đánh giá

5
dựoc những đặc tính này mang tính khách quan vì nó được thiết kế và sản xuất
trong sản phẩm.
2. Vai trò tất yếu của việc nâng cao chất lượng
2.1. Vai trò của chất lượng
Chất lượng có vai trò quyết định đến khả năng cạnh tranh trong dài hạn, nó làm
tăng doanh thu và lợi nhuận thông qua việc thu hút khách hàng, chất lượng còn tạo
ra và nâng cao uy tín danh tiếng của doanh nghiệp nhờ đó khẳng định dược vị thế
của doanh nghiệp trên thị trường, tăng chất lượng đồng nghĩa với việc tăng năng
xuất lao động xã hội đồng thời góp phần giảm các chi phí nguồn lực. Nâng cao chất
lượng nó còn phục vụ nhu cầu người tiêu dùng tốt hơn người tiêu dùng tiết kiệm
được cả về tài chính và cả sức lực trong việc vận hành sản phẩm vì sản phẩm đó tính
năng tốt hơn. Nâng cao chất lượng cồn là cơ sở tạo ra sự thống nhất các lợi ích cho
doanh nghiệp.
2.2. Tính tất yếu của việc nâng cao chất lượng
Theo quan niệm trong mô hinh quản lý chất lượng toàn diện thì tổng chi phí chất
lượng luôn giảm theo tỷ lệ % sai hỏng.

rễ bị lạc hậu về mặt kỹ thuật, công nghệ và thị hiếu của người tiêu dùng.
3.3. Tính thẩm my của sản phẩm:
Là toàn bộ đặc trưng, đặc tính gợi cảm của sản phẩm đối với khách hàng như:
hình dáng, mầu sắc, trọng lượng, kích thước... khi kinh tế ngày càng phát triển thì
yếu tố này ngày càng được coi trọng khi nghiên cứu để sản xuất sản phẩm.
3.4. Độ an toàn của sản phẩm:
Trong quá trình vận hành sử dụng sản phẩm độ an toàn của sản phẩm là một
trong những yếu tố mang tính chất bắt buộc đối với doanh nghiệp mà các quốc gia
bắt buộc các doanh nghiệp phải thực hiện họ phải đảm bảo an toàn và tính mạng và
sức khoẻ của khách hàng.
3.5. Mức độ gây ô nhiễm của sản phẩm:
Trong quá trình vận hành, sử dụng sản phẩm mức độ gây ô nhiễm phản ánh sự
tác động lên môi trường của sản phẩm. Nếu mức gaay ô nhiễm của sản phẩm cao sẽ
tác động sấu tới môi trường gián tiếp gây ảnh hưởng tới sức khoẻ của người tiêu
dùng và cộng đồng. Chính vì vậy đây cũng là chỉ tiêu bắt buộc trong thời đại ngày
nay.

7
3.6. Độ tin cậy của sản phẩm:
Thể hiện sự hoạt động chính xác giữa được đúng những yêu cầu về mặt kỹ thuật
trong một giai đoạn nhất định (đây là yếu tố quan trọng để đánh giá chất lượng sản
phẩm).
3.7. tính kinh tế của sản phẩm:
thể hiện chi phí trong việc sử dụng sản phẩm, trong nền kinh tế thịi trường hiện
nay chỉ tiêu này cũng ngày càng đựoc người tiêu dùgn coi trọng. Chính vì vậy các
doanh nghiệp cẫn luôn phải xem xét đến tính kinh tế trong quá trình sử dụng sản
phẩm của sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất ra. Nếu chỉ tiêu nay ađạt được mức
mông đợi của khách nàng thì sản phẩm của doanh nghiệp mới có hi vọng đứng
vững trên thị trường.
3.8. Tính tiện dụng của sản phẩm:

thực thể (đối tượng) sẽ hoàn thành đầy đủ các yêu cầu chất lượng.
Cải tiến chất lượng là những hoạt động được thực hiện trong toàn bộ tổ chức
nhằm nâng cao tính hiệu quả và hiệu lực của các hoạt động và quá trình để tạo thêm
lợi ích cho tổ chức và các bên có liên quan.
Theo ISO 9000: 2000 quản lý chất lượng là các hoạt động phối hợp để chỉ đạo
hoặc kiểm soát một tổ chức về chất lượng.
Trong khái niệm trên chỉ đạo hoặc kiểm soát một tổ chức về chất lượng thường
bao gồm thiết lập chính sách chất lượng, mục tiêu chất lượng, hoạch định chất
lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng.
Chính sách chất lượng là ý đồ và định hướng chung của tổ chức liên quan đến
chất lượng do lãnh đạo cấp cao nhất của tổ chức đề ra.
Mục tiêu chất lượng là một phần của quản lý chất lượng là điều quan rtrọng nhất
được tìm kiếm hoặc hướng tới về chất lượng.
Hoạch định chất lượng là một phần của quản lý chất lượng tâp chung vào việc
thiết lập các mục tiêu và định rõ quá trình tác nghiệp cần thiết và các nguồn lực có
liên quan để toả mãn các mục tiêu chất lượng.
Kiểm soát chất lượng là một phần của quản lý chất lượng tâp chung vào thoả
mãn các yêu cầu chất lượng.

9
Đảm bảo chất lượng là một phần của quản lý chất lượng tập chung vào việc tạo
lòng tin rằng các yêu cầu được thoả mãn.
cải tiến chất lượng là một phần của quản lý chất lượng tập chung vào việc nâng
cao tính hiệu quả và hiệu lực của quá trình để tao thêm lợi ích cho tổ chức và các
bên có liên quan.
1.2. Bản chất của quản lý chất lượng
quản lý chất lượng thực chất là một hoạt động tác nghiệp có chức năng quản lý
chung về mọi mặt hoạt động của doanh nghiệp, tổ chức nhằm đảm bảo chất lượng
của doanh nghiệp tổ chức sản xuất luôn ổn định. Muốn quản lý chất lượng đạt hiệu
quả cao đòi hỏi mọi thành viên trong tổ chức đều phải tham gia thống nhất dưới sự

Bỏ hoạch sử
lý lại
Kiểm tra

Đạt

10
doanh nghiệp sản xuất do đó đòi hỏi doanh nghiệp phải quan tâm tới các yêu cầu
của khách hàng nghiên cứu thị trường tìm hiểu thị hiếu nhu cầu của khách hàng
nhằm đáp ứng một cách tót nhất các nhu cầu đó.
Nguyên tắc 2: Phát huy vai trò của lãnh đạo: Người lãnh đạo phải tạo ra sự thống
nhất về mục đích, định hướng trong doanh nghiệp. Doanh nghiệp muốn có sức
mạnh phải tập trung vào một mục đích cao nhất và có định hướng đúng đắn đoòng
thời phải thu hút lôi cuốn được mọi người trong tổ chức tham gia nhưng phỉa thống
nhất cho một mục đích chung cao nhất của doanh nghiệp.
Nguyên tắc 3: lôi cuốn mọi người tham gia và hệ thống quản lý chất lượng:
Muốn quản lý chất lượng đạt hiệu quả cao thì không chỉ có sự tham gia chỉ đạo của
các cấp lãnh đạo các nhà quản lý mà đòi hỏi phải có sự tham gia của moịo thành
viên trong tổ chức. Chin hhs vì vạy chúng ta phải biết lôi cuốn kích thích mọi thành
viên trong tỏ chức tham gia và phát huy khả năng sáng tạo của mọi người để đạt
được hiệu quả cao nhất của mục tiêu chung của doanh nghiệp.
Nguyên tắc 4: Cách tiếp cận quá trình: Quản lý chất lượng chỉ đạt hiệu quả cao
khi mọi hoạt động mọi nguồn lực có liên quan được quản lý thống nhất trong một
quá trình suyên xuốt doanh nghiệp giúp cho việc tổ chức mọi hoạt động dược rõ
ràngphối hợp nhịp nhàng và có hiêu quả cao.
Nguyên tắc 5: Tiếp cận hệ thống đối với quản lý: Phải nhận dạng hiểu biết và
biết cách quản lý các quá trình theo một hệ thống vì các quá trình trong một doanh
nghiệp thường có mối liên quan với nhau chính vì vậy biết cách quản lý các hệ
thống mới có thể khiến doanh nghiệp kinh doanh với hiệu quả cao nhất.
Nguyên tắc 6: Phải cải tiến liên tục: Trong xã hội ngày mọt phát triển như hiện

2. chức năng cơ bản của quản lý chất lượng
2.1. trong khâu lập kế hoạch:
Là khâu quan trọng nhất được ưu tiên hàng đầu trong thời đại ngày nay. Lập kế
hoạch chất lượng vạch ra định hướng thống nhất trong toàn doanh nghiệp nó là giải
pháp phòng ngừa để giảm sai sót tạo điều kiện cho chính sách khai thác và sử dụng
có hiệu quả hơn các nguồn lực và các tiềm năng trong dài hạn nhờ đó giảm được chi
phí chất lượng.Lập kế hoạch chất lượng giúp doanh nghiệp chủ động mở rộng thâm
nhập vào thị trường mới thông qua chiến lược cạnh tranh về chất lượng, lập kế

12
hoạch chất lượng tạo ra một chuyển biến căn bản về phương pháp quản lý chất
lượng trong doanh nghiệp. Lập kế hoạch chất lượng giúp xác định chính sách chất
lượng là tập hơp các quan điểm định hướng chiến lược về chất lượng hướng dẫn
hoạt động toàn doanh nghiệp. Lập kế hoạch chất lượng giúp xác định mục tiêu chất
lượng, giúp dự tính các nguồn lực đặc biệt nguồn tài chính để thực hiện các mục
tiêu chất lượng.ư
2.2. Trong khâu tổ chức thực hiện:
Là mộy khâu biến các ý tưởng ở khâu lập kế hoạch thành hiện thực là một quá
trình tổ chức và điều khiển hoạt động tác nghiệp thông qua có kỹ thuật, phương tiện
và phương pháp cụ thể nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm theo đúng các chỉ tiêu
đã đề ra ở khâu lập kế hoạch. Khâu tổ chức thực hiện được thực hiện thông qua lựa
chọn và tổ chức xây dựng quản lý chất lượng của doanh nghiệp phải can cứ vào lĩnh
vực hoạt động mục đích yêu cầu... xây dựng và hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý
chất lượng của doanh nghiệp,tổ chức tiến hành đào tạo để cung cấp kiến thức và
kinh nhiệm cho tường đối tượng nhằm thực hiện các mục tiêu chất lượng đã đề ra,
phân giao chỉ tiêu chất lượng cho từng đối tượng bộ phận cung cấp các nguồn lực
cần thiết các phương tiện cần thiết để thực hiện.
2.3. Trong khâu kiểm tra kiểm soát chất lượng:
Thực chất đây là quá trình theo dõi thu thậpp tin tức phân tích đánh giá tình
hình thực hiện các mục tiêu chất lượng và phát hiện các nguyên nhân gây ra các vấn

tiếng Tây Ban Nha. ISO có trên 130 thành viên thuộc các nước khác nhau trên thế
giới, Việt Nam là thành viên chính thức của ISO từ năm 1977. Hoạt động chủ yếu
của ISO là chuẩn bị, xây dựng các tiêu chuẩn quốc tế ở nhiều lĩnh vực và ban hành
để áp dụng.
3.2. Giới thiệu về bộ tiêu chuẩn ISO 9000: 2000
Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 là tập hợp, tổng kết và chuẩn hoá định hướng những
thành tựu và kinh nghiệm quản trị chất lượng của nhiều nước, giúp cho việc quản trị
các doanh nghiệp, quản trị các định chế công ích một cách hiệu quả hơn.
Năm 1979: Viện tiêu chuẩn Anh ban hành tiêu chuẩn BS 5750, đó là tiêu chuẩn
tiền thân của ISO 9000. Tổ chức ISO giao bộ tiêu chuẩn này cho ban Kế Hoạch Hoá
về Quản lý chất lượng và đảm bảo chất lượng (ISO/TC 176) nghiên cứu và soạn

14
thảo. Năm 1987: ISO công bố lần đầu tiên bộ tiêu chuẩn ISO 9000, khuyến khích
áp dụng trong các nước thành viên và trên toàn thế giới. Lúc mới ban hành bộ tiêu
chuẩn ISO 9000: 1987 gồm 5 tiêu chuẩn chính:
ISO 9000: 1987 các tiêu chuẩn về quản lý chất lượng và đảm bảo chất lượng -
hướng dẫn sử dụng
ISO 9001: 1987 Hệ chất lượng: Mô hình đảm bảo chất lượng trong thiết kế, triển
khai sản xuất, lắp đặt và dịch vụ khách hàng.
ISO 9002: 1987 Hệ chất lượng: Mô hình đảm bảo chất lượng trong khâu sản
xuất và lắp đặt.
ISO 9003: 1987 Hệ chất lượng: Mô hình đảm bảo chất lượng trong kiểm tra và
thử nghiệm cuối cùng.
ISO 9004: 1987 Quản lý chất lượng và các yếu tố của hệ chất lượng- hướng dẫn
chung
ISO 8402: 1986 Các thuật ngữ có liên quan đến chất lượng.
Trong quá trình tồn tại từ khi ra đời đến nay đã qua hai lần soát xét
Năm 1994: ISO rà soát và chỉnh lý bộ ISO 9000, bổ sung thêm một số điều
khoản mới.

cứng nên phải ban hành quá nhiều hướng dẫn để áp dụng cho những lĩnh vực khác,
đồng thời trong 20 yêu cầu của ISO 9001 thì vấn đề cải tiến chất lượng không được
nhấn mạnh đúng mức trong khi đó là yếu tố quan trọng trong quản lý chất lượng
hiện đại. Với những lý do trên mà bộ tiêu chuẩn ISO 9000 đã được soát xét và ban
hành lại vào ngày 15 tháng 12 năm 2000 với cơ cấu chỉ còn lại 4 tiêu chuẩn.
ISO 9000: 2000 Thuật ngữ và những vấn đề chung

16
ISO 9001: 2000 Hệ quản lý chất lượng - Mô hình dảm bảo chất lượng.
ISO 9004: 2000 Những hướng dẫn áp dụng quản lý chất lượng.
ISO 10011:2000 Những hướng dẫn về kiểm định và kiểm chứng hệ quản lý chất
lượng và quản lý môi trường.
3.4. Cơ cấu của bộ tiêu chuẩn ISO 9000:2000.
Bộ tiêu chuẩn ISO 9000:2000 được xây dựng nhằm trợ giúp các tổ chức thuộc
mọi loại hình và qui mô áp dụng và vận hành các hệ thống quản lý chất lượng có
hiệu quả.
Bộ tiêu chuẩn ISO 9000:2000 bao gồm có 4 tiêu chuẩn cơ bản sau:
- ISO 9000:2000: Thuật ngữ và những vấn đề cơ bản: Mô tả cơ sở các hệ thống
quản lý chất lượng và qui định các thuật ngữ cho các hệ thống quản lý chất lượng.
Nội dung cơ bản của tiêu chuẩn này gồm:
1. Phạm vi áp dụng.
2. Cơ sở của hệ thống quản lý chất lượng.
Mục đích của hệ thống quản lý chất lượng.
Các yêu cầu đối với hệ thống quản lý chất lượng và các yêu cầu đối với sản
phẩm.
Cách tiếp cận theo hệ thống quản lý chất lượng.
Cách tiếp cận theo quá trình.
Chính sách chất lượng và mục tiêu chất lượng.
Vai trò của lãnh đạo cao nhất trong hệ thống quản lý chất lượng.
Hệ thống tài liệu.

18
2.1. Cam kết của lãnh đạo.
2.2. Hướng vào khách hàng.
2.3. Chính sách chất lượng.
2.4. Hoạch định.
2.5. Trách nhiệm quyền hạn và trao đổi thông tin.
2.6. Xem xét của lãnh đạo.
3. Quản lý nguồn lực.
3.1. Cung cấp nguồn lực.
3.2. Nguồn nhân lực.
3.3. Cơ sở làm việc.
3.4. Môi trường làm việc.
4. Chế tạo sản phẩm.
4.1. Hoạch định việc tạo sản phẩm.
4.2. Các quá trình liên quan đến khách hàng.
4.3. Thiết kế và phát triển.
4.4. Mua hàng.
4.5. Sản xuất và cung cấp dịch vụ.
4.6. Kiểm soát phương tiện theo dõi và đo lường.
5. Đo lường, phân tích và cải tiến.
5.1. Khái quát.
5.2. Theo dõi và đo lường.
5.3. Kiểm soát sản phẩm không phù hợp.
5.4. Phân tích dữ liệu.
5.5. Cải tiến.

19
- ISO 9004:2000: Những hướng dẫn áp dụng quản lý chất lượng: Cung cấp các
hướng dẫn xem xét cả tính hiệu lực và hiệu quả của hệ thống quản lý chất lượng.
Mục đích của tiêu chuẩn này là cải tiến kết quả thực hiện của một tổ chức và thoả

Mua hàng.
Các hoạt động tác nghiệp trong sản xuất và dịch vụ.
Kiểm soát các thiết bị đo lường và giám sát.
8. Đo lường, phân tích và cải tiến.
Hướng dẫn khái quát.
Đo lường và giám sát.
Kiểm soát sự không phù hợp.
Phân tích dữ liệu.
Cải tiến.
ISO 10011: Những hướng dẫn về kiểm định và kiểm chứng hệ quản lý chất
lượng và hệ quản lý môi trường: Cung cấp hướng dẫn về đánh giá các hệ thống
quản lý chất lượng và môi trường.
Như vậy, 4 tiêu chuẩn trên tạo thành một bộ tiêu chuẩn về hệ thống quản lý chất
lượng tạo điều kiện thuận lợi cho việc thông hiểu lẫn nhau trong thương mại quốc
gia và quốc tế.
21
Thiết lập hệ thống chất
lượng
Xem xét của lãnh đạo
Huấn luyện
Đơn đăng ký ISO
9001:2000
Xác định trách nhiệm
của mỗi người
Sổ tay chất lượng
chất lượng nội bộ

TQM Cải tiền chất lượng

Đánh giá hệ thống Đào tạo TQM. ISO 9000
Bảng 2: Sơ đồ quá trình áp dụng ISO 9000 trong doanh nghiệp

22
phần II
Thực trạng công tác quản lý chất lượng công ty
CNHH thương mại đại đồng

I. quá trình hình thành và phát triển của Công ty CNHH thương mại
Đại đồng

1. Quá trình hình thành và phát triển công ty.
Bước vào năm 2000, với những thách thức của cơ chế thị trường, công ty đã
quyết tâm xây dựng và áp dụng thành công mô hình đảm bảo chất lượng theo ISO

16.500 m
2

23

2. chức năng, nhiệm vụ hoạt động của công ty
Công ty là một doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực xuất nhập khẩu:
trong lĩnh vực xuất khẩu công ty mua hàng của các doanh nghiệp dệt may trong
nước rồi xuất sang thị trường các nước EU, Mỹ, Nhật Bản,...trong lĩnh vực này công
ty đã giúp cho việc tiêu thụ các mặt hàng dệt may trong nước thúc đẩy sản xuất
trong nước tăng thu nhập quốc dân tăng nguồn ngoại tệ cho nền kinh tế. Nhưng hiện
nay công ty đang bị sức ép từ thị trường các nước đòi hỏi doanh nghiệp phải áp
dụng hệ thống quản lý chất lượng thì mới tiếp tục quan hệ buôn bán. trong lĩnh vực
nhập khẩu công ty nhập khẩu linh kiện ô tô xe máy rồi bán lại cho các doanh
nghiệp lắp dáp ô tô xe máy trong nước. Hoạt động này của công ty đã thúc đẩy
chuyển giao công nghệ sản xuất ô tô xe máy vào nước ta song trong quản trị nhập
khẩu công ty cần chú ý hạn chế nhập khẩu các linh kiện mà các doanh nghiệp trong
nước đã có khả năng sản xuất để thúc đẩy sản xuất trong nước. Ngoài ra công ty
còn nhập khẩu các linh kiện, máy móc phục vụ sản xuất nông nghiệp. Hoạt động
này giúp thúc đẩy tốc độ công nghiệp hoá nông nghiệp tăng năng xuất lao động
nông nghiệp giảm chi phí thời gian cho sản xuất nông nghiệp. Nhưng trong lĩnh vực
này công ty nên hạn chế nhập khẩu các linh kiện, máy móc mà các doanh nghiệp
trong nước đã có khả năng sản xuất để thúc đẩy sản xuất trong nước.

II. Một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật có ảnh hưởng đến quản lý chất
lượng của Công ty CNHH thương mại Đại Đồng



1.1. Trách nhiệm quyền hạn của giám đốc công ty
- Chỉ đạo, xây dựng các chiến lược kế hoạch, phương án kinh doanh. Quyết
định lựa chọn các phương án và huy động các nguồn lực để tổ chức thực hiện.
- Điều chỉnh, thay đổi, bổ sung cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành cho phù hợp
với yêu cầu kinh doanh.
- Bổ nhiệm và chịu trách nhiệm về hoạt động quản lý các cán bộ và đề nghị bổ
nhiệm.
- Đại diện cho công ty trong các quan hệ đối nội và đối ngoại, là đại diện cao
nhất cho pháp nhân của công ty trong đó:
P. Kế toán tài
chính

Giám Đốc
Phó Giám Đốc
kinh doanh
Phó Giám Đốc
nhân sự
P. kinh doanh
tổng hợp
P. Kinh tế kế
hoạch
Phòng bảo vệ

25
+ Về hành chính là người đứng đầu công ty.
+ Về pháp lý là người có quyền và chịu trách nhiệm cao nhất.
+ Về tài chính là người đại diện chủ sở hữu, chủ tài khoản.
+ Về kinh tế và kinh doanh là người quyết định và chịu trách nhiệm về các kết
quả kinh doanh của công ty.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status