luận văn quản trị kinh doanh Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý và sử dụng vốn tại công ty TNHH thương mại Đại Lộc - Pdf 28

Khoa Kinh tế - Pháp chế GVHD: Nguyễn Mạnh Hùng
Lời mở đầu
Trong nền kinh tế thị trường , sù tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp
phụ thuộc vào rất nhiều nhân tố như môi trường kinh doanh , trình độ quản lý
của các nhà doanh nghiệp đặc biệt là trình độ quản lý tài chính .
Vốn là yếu tố không thể thiếu của mọi quá trình sản xuất kinh doanh . Do vậy
quản lý vốn trở thành một trong những nội dung quan trọng của quản trị tài
chính . Quy mô của vốn và trình độ quản lý , sử dụng nó là một nhân tố có ảnh
hưởng quyết định đến kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp .
Ngày nay trong cơ chế thị trường các doanh nghiệp phải đặc biệt coi trọng
vấn đề chất lượng và hiệu quả . Khi nhà nước đó xoỏ bỏ vật cản là chế độ bao
cấp , mỗi doanh nghiệp được quyền tự do kinh doanh , phải coi hiệu quả sử
dụng vốn là vấn đề trọng tâm hàng đầu vỡ nú là yếu tố đưa doanh nghiệp đến
thành công hay thất bại , có đạt được mục tiêu kinh doanh và có bảo toàn được
vốn hay không . Nói cách khác hiệu quả sử dụng vốn quyết định sự tồn tại và
phát triển của doanh nghiệp .
Là một Công ty thuương maị, công ty Đại Léc cũng đứng trước những đòi hỏi
phải luôn xem xét vấn đề quản lý và sử dụng vốn để làm sao nâng cao được hiệu
quả công tác quản lý và sử dụng vốn , tránh thất thoát vốn , bảo toàn và phát
triển được vốn nhằm đảm bảo cho công ty luôn vững mạnh trong nền kinh tế thị
trường .
Nhận thức được vai trò to lớn của vốn , đồng thời xuất phát từ thực tế công ty
TNHH thương mại Đại Léc em quyết định chọn đề tài “ Giải pháp nâng cao
hiệu quả công tác quản lý và sử dụng vốn tại công ty TNHH thương mại
Đại Lộc” làm đề tài nghiên cứu với mục đích đưa ra những giải pháp và kiến
nghị nhằm góp phần nâng cao hiệu qủa sử dụng vốn tại công ty .
SVTH: Phạm Duy Cương Líp KT48B3
1
Khoa Kinh tế - Pháp chế GVHD: Nguyễn Mạnh Hùng
Ngoài phần mở đầu và kết luận , chuyên đề tổng hợp được chia thành ba
chương :

vốn tài chính của doanh nghiệp . Vốn hiện vật là giá trị hàng hoỏ đó sản xuất ra
để sản xuất ra các hàng hoỏ khỏc , vốn tài chính là tiền và các giấy tờ có giá của
doanh nghiệp . Nh vậy , tác giả đã đồng nhất vốn với tài sản của doanh ngiệp .
Do có nhiều quan điểm về vốn nên rất có một định nghĩa chính xác và hoàn
chỉnh về vốn . Tuy nhiên có thể hiểu một cách khái quát về vốn nh sau :
SVTH: Phạm Duy Cương Líp KT48B3
3
Khoa Kinh tế - Pháp chế GVHD: Nguyễn Mạnh Hùng
“ Vốn là giá trị mang lại giá trị thặng dư thông qua hoạt động sản xuất
kinh doanh “
Trong phạm vi doanh nghiệp , vốn là một trong những điều kiện cơ bản kết
hợp với sức lao động và các yếu tố khác làm đầu vào cho quá trình sản xuất kinh
doanh . Sù tham gia của vốn không chỉ bó hẹp trong từng quá trình sản xuất
riêng biệt mà trong toàn bộ quá trình sản xuất và tái sản xuất liên tục .
Nh vậy , vốn là gớa trị của toàn bộ tài sản của doanh nghiệp đầu tư vào sản
xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời .
Tuỳ mục đích nghiên cứu mà vồn kinh doanh của doanh nghiệp được xem xét
trên những giác độ khác nhau . Để phục vụ cho công tác quản lý và sử dụng
vốn , vốn kinh doanh của doanh nghiệp được xem xét theo giác độ luân chuyển
của vốn .Theo đó , vốn của doanh nghiệp vốn của doanh nghiệp được chia làm
hai loại là vốn cố định và vốn lưu động .
2. Phân loại Vốn
Đứng trên góc đọ nghiên cứu khac nhau, người ta có thể phân loại Vốn theo
nhiều tiờt thức khác nhau tùy thuộc vào mục đích và loại nhỡnh của từng doanh
nghiệp.
2.1 Phân loại theo nguồn hình thành
2.1.1 Vốn chủ sở hữu
a. Vốn pháp định : Là vốn tối thiểu phải có để thành lập doanh nghiệp do
pháp luật quy định đối với từng ngành nghề. Đối với các DNNN, nguồn
vốn này do ngân sách Nhà nước cấp hoặc có nguồn gục từ ngân sách Nhà

SVTH: Phạm Duy Cương Líp KT48B3
5
Khoa Kinh tế - Pháp chế GVHD: Nguyễn Mạnh Hùng
thưong mại thường có thương mại có thời hạn ngắn nhưng nếu doanh nghiệp
biết quản lý một cách khoa học nó có thể đáp ứng được phần nào nhu cầu vốn
lưu động cho doanh nghiệp.
d.Vốn tín dụng thuê mua
Trong cơ chê thị trường phương thứ tín dụng thuê mua được thực hiện
giữa một doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng máy móc, thiết bị với một doanh
nhiệp thực hiện chưc năng thuê mua diễn ra khá phổ biến. đây là phương thứ tài
trợ thông qua hợp đồng thuê giữa người thuê và người cho thuê. Người thuê
được sử dụng tài sản và phải trả tiền thuê cho người thuê theo kỳ hạn mà cả hai
bên thỏa thuận, người cho thuê là Người sở hữu tài sản và nhận được tiền cho
thuê tài sản. Phân loại vốn theo nguồn hình thành là cơ cở để doanh nghiệp lùa
chọn nguồn tài trợ phù hơpự tùy theo loại hình sở hữu, ngành nghề kinh doanh,
quy mô, trình độ quản lý, trình độ khoa học kỹ thuật cũng như chiến lược phát
triển và chiến lược đầu tư của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, viẹc phân loại vốn
theo nguồn hình thành cũng giúp doanh nghiệp quản lý và sử dụng vốn một cách
hiệu quả.
2.2 Phân loại vốn theo phương thức chu chuyển
2.2.1 Vốn cố định
Để tiến hành sản xuất kinh doanh , bên cạnh sức lao động là yếu tố cơ bản
doanh nghiệp còn cần có tư liệu lao động ( TLLĐ ) và đối tượng lao động
( ĐTLĐ ) . TLLĐ được chia thành hai bộ phận : các TLLĐ có giá trị lớn và có
thời gian sử dụng qua nhiều kỳ sản xuất kinh doanh gọi là tài sản cố định
( TSCĐ ) , phần còn lại là các TLLĐ thuộc tài sản lưu động ( TSLĐ ).
Nh vậy , cơ sở để nhận biết các TLLĐ là TSCĐ phải dùa vào hai tiêu chuẩn
về giá trị và thời gian sử dụng được quy định trong chế độ quản lý tài chính hiện
SVTH: Phạm Duy Cương Líp KT48B3
6

thu mua và vận chuyển nguyờn nhiờn vật liệu ) , với đầu ra ( khâu tiêu thụ sản
phẩm ) và với viờc liên doanh liên kết ở cả hai khâu .
Để quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn lưu động mà hình thái hiện vật
của nó là TSLĐ , ta phải biết nó gồm những bộ phận gì tức là phải phân loại
TSLĐ . Có nhiều tiêu thức phân loại TSLĐ phụ thuộc vào các mục đích nghiên
cứu khác nhau .
3. Quản lý vốn trong doanh nghiệp
3.1. Quản lý vốn cố định .
Hình thái vật chất của vốn cố định là tài sản cố định . Quản lý vốn cố định
cũng chính là quản lý tài sản cố định . Nã bao gồm việc trích khấu hao TSCĐ và
duản lý quỹ khấu hao .
3.1.1. Hao mòn và khấu hao TSCĐ
Một đặc điểm quan trọng của TSCĐ là trong quá trình sử dụng nó bị hao mòn
dần . Hao mòn là sự giảm dần giá trị của TSCĐ . Có hai loại hao mòn TSCĐ là
hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình .
Do TSCĐ bị hao mòn nên trong mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh người ta tính
chuyển một lượng giá trị tương đương với phần hao mòn vào giá thành sản
phẩm , khi sản phẩm được tiêu thụ bộ phận này được trích lại thành một quỹ
nhằm để tái sản xuất TSCĐ . Cụng viờc đú gọi là trích khấu hao . Nh vậy , đối
với nhà quản lý tài chính cần phải xem xét tính toán mức trích khấu hao sao cho
phù hợp với thực trạng kinh doanh của doanh nghiệp .
3.1.2. Trích khấu hao TSCĐ
SVTH: Phạm Duy Cương Líp KT48B3
8
Khoa Kinh tế - Pháp chế GVHD: Nguyễn Mạnh Hùng
Phương pháp trích khấu hao thông thường được sử dụng ở các doanh nghiệp
là phương pháp khấu hao bình quân theo thời gian . Theo phương pháp này , sè
khấu hao hàng năm đươc tính bằng công thức :
Mk = NG/ T
Trong đó :Mk :số khấu hao hàng năm

Mk
(t)
: mức khấu hao năm t
Tk
(t)
: tỷ lệ khấu hao năm t
NG : nguyên giá của TSCĐ
Tỷ lệ khấu hao năm t được tính theo công thức :
n + 1- t
Tk =
1 + 2 + … + n
Trong đó :
t : là năm sử dụng thứ t của tài sản
n là tổng số năm sử dụng củaTSCĐ
Theo phương pháp khấu hao theo kết số dư giảm dần , mức khấu hao từng
năm
SVTH: Phạm Duy Cương Líp KT48B3
10
Khoa Kinh tế - Pháp chế GVHD: Nguyễn Mạnh Hùng
Mk
(t)
= Tk * GTCL
(t-1)
Trong đó :
GTCL
(t-1)
: là giá trị còn lại của TSCĐ năm t-1
Tỷ lệ khấu hao Tk được tính như sau :
1
Tk = * H

thiết , điều đó xuất phát từ những lý do sau :
+ Đảm bảo giao dịch kinh doanh hàng ngày . Những giao dịch này thường là
thanh toán cho khách hàng và thu tiền từ khách hàng tạo nên số dư giao dịch .
+ Bù đắp cho ngân hàng về việc ngân hàng cung cấp các dịch vụ cho doanh
nghiệp . Sè dư tiền mặt loại này gọi là số dư bù đắp .
+ Đáp ứng nhu cầu dự phòng trong trường hợp biến động không lường trước
được của các luồng tiền vào và ra . Loại tiền này tạo nên số dư dự phòng
+ Hưởng lợi thế trong thương lượng mua hàng . Loại tiền này tạo nên số dư
đầu cơ .
b. Quản lý tiền mặt .
SVTH: Phạm Duy Cương Líp KT48B3
12
Khoa Kinh tế - Pháp chế GVHD: Nguyễn Mạnh Hùng
Quản lý tiền mặt đề cập đến việc quản lý tiền giây và tiền gửi ngân hàng . Sù
quản lý này liên quan chặt chẽ đến việc quản lý các loại tài sản gần với tiền mặt
như các loại chứng khoán có khả năng thanh khoản cao .
Các loại chứng khoán có khả năng thanh khoản cao giữ vai trò như một bước
đệm cho tiền mặt . Vì nếu dư tiền mặt doang nghiệp có thể đầu tư vào chứng
khoán có khả năng thanh khoản cao, đến khi cần thiết có thể chuyển đổi chúng
sang tiền mặt mà Ýt tốn kém chi phí . Như vậy , trong quản trị tài chính người ta
sử dụng chứng khoán có khả năng thanh khoản cao để duy trì tiền mặt ở mức độ
mong muốn .
3.2.2. Quản lý dự trữ .
Trong quá trình luân chuyển của vốn lưu động phục vụ cho sản xuất kinh
doanh thì việc tồn tại vật tư hàng hoá dự trữ , tồn kho là những bước đệm cần
thiết cho quá trình hoạt động bình thường của doanh nghiệp . Hàng hoá tồn kho
có ba loại : nguyên vật liệu thô phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh sản
phẩm dở dang và thành phẩm . Nhưng thông thường trong quản lý , vấn đề chủ
yếu được đề cập đến là nguyên vật liệu phục vụ cho quá trình sản xuất kinh
doanh . Đối với doanh nghiệp thương mại , mức dự trữ nguyên vật liệu cũng có

Q* là khối lượng hàng hoá cung ứng mỗi lần để tổng chi phí dự trữ là thấp
nhất .
Tìm Q* bằng cách lấy vi phân TC theo Q ta có :
Q* = 2 D . C
2
/ C
1
SVTH: Phạm Duy Cương Líp KT48B3
14
Khoa Kinh tế - Pháp chế GVHD: Nguyễn Mạnh Hùng
b. Phương pháp cung cấp đúng lúc hay dự trữ bằng 0 .
Theo phương pháp này , các doanh nghiệp phải duy trì mức tồn kho tối thiểu
nhưng với điều kiện các nhà cung cấp phải giao hàng kịp thời cho doanh nghiệp
đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được liên tục . Sử
dụng phương pháp này sẽ giảm tới mức thấp nhất chi phí cho dù trữ , chẳng hạn
như chi phí lưu kho , đồng thời giúp doanh nghiệp không phải đầu tư nhiều vào
tồn kho ( gây ra ứ đọng vốn ) và có thể tận dụng ngân quỹ nhàn rỗi ( do không
phải đầu tư vào tồn kho ) để đầu tư vào các tài sản khác có khả năng đem lại lợi
nhuận cho doanh nghiệp .
Điều kiện áp dụng phương pháp cung cấp đỳng lúc :
• Thứ nhất : doanh nghiệp có mối quan hệ lâu dài tốt đẹp với các nhà
cung cấp .
• Thứ hai : chi phí để doanh nghiệp có được hàng hoá đúng lúc phải
thấp hơn tương đối so với chi phí mà doanh nghiệp sẽ phải bỏ ra để dự trữ tồn
kho , đồng thời doanh nghiệp phải đảm bảo ngân quỹ nhàn rỗi sẽ được đầu tư
một cách đúng đắn nghĩa là doanh nghiệp phải có cơ hội đầu tư mới .
3.2.3 Quản lý khoản phải thu .
Khi doanh nghiệp cung cấp hàng hoá và dịch vụ cho khách hàng thì hoặc là
doanh nghiệp sẽ thu được tiền ngay hoặc sẽ thu được tiền sau một thời gian nhất
định . Cỏc hoỏ đơn chưa trả tiền được gọi là tín dụng thương mại . Các khoản tín

Các khoản phải thu
SVTH: Phạm Duy Cương Líp KT48B3
16
Kú thu tiÒn b×nh qu©n =
Khoa Kinh tế - Pháp chế GVHD: Nguyễn Mạnh Hùng
Dự kiến
tiêu thụ bình quân ngày
Nếu kỳ thu tiền bình quân tăng lên mà doanh số bán và lợi nhuận không tăng
thì có nghĩa là vốn cuả doanh nghiệp bị ứ đọng ở khâu thanh toán . Khi đó , nhà
quản lý phải có biện pháp can thiệp kịp thời .
- Sắp xếp tuổi của các khoản phải thu .
Theo phương pháp này , nhà quản lý sắp xếp các khoản phải thu theo độ dài
thời gian để theo dõi và có biện pháp giải quyết thu nợ khi đến hạn .
- Xác định số dư khoản phải thu .
Theo phương pháp này , khoản phải thu sẽ hoàn toàn không chịu ảnh hưởng
bởi yếu tố thay đổi theo mùa vụ của doanh số bán . Sử dụng phương pháp này ,
doanh nghiệp hoàn toàn có thể thấy được nợ tồn đọng khách hàng nợ doanh
nghiệp .
4. Vai trò của vốn
Vốn có vai trò rất quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh được thể
hiện trên những mặt chủ yếu sau :
Thứ nhất , vốn có vai trò quyết định trong việc thành lập , hoạt động và phát
triển của từng loại hình doanh nghiệp theo luật định . Nã là điều kiện tiên quyết
quan trọng nhất cho sù ra đời , tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Thứ hai , vốn là một trong những điều kiện quan trọng nhất để xếp doanh
nghiệp vào loại quy mô , quy mô trung bình và quy mô nhá . Từ đó , nhà nước
có những biện pháp quản lý phù hợp với từng doanh nghiệp ứng với từng quy
mô đó.
SVTH: Phạm Duy Cương Líp KT48B3
17

Yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là phải đạt kết quả
tối đa với chi phí tối thiểu hay chính xác hơn là đạt kết quả tụớ đa với chi phí
nhất định hoặc ngược lại đạt kết quả nhất định với chi phí tối thiểu .
Vốn với tư cách là một yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh . Để
đạt được mục tiêu của mình doanh nghiệp phải khai thác sử dụng vốn sao cho có
hiệu quả cao nhất .
Hiệu quả sử dụng vốn là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ , năng lực
khai thác và sử dụng vốn của doanh nghiệp vào hoạt động sản xuất kinh doanh
nhằm mục đích tối đa hoá lợi Ých và tối thiểu hoá chi phí .
2. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
Để đỏnh gớa chính xác , có cơ sở khoa học hiệu quả sử dụng vốn của doanh
nghiệp , cần phải xây dựng hệ thống chỉ tiêu tổng hợp và các chỉ tiêu chi tiết .
Các chỉ tiêu đó phải phản ánh được sức sản xuất , suất hao phí còng nh sức sinh
lợi của từng yếu tè , từng loại vốn và phải thống nhất với công thức đánh giá
hiệu quả chung .
Hiệu quả sử dụng vốn = Lợi nhuận / Vốn đầu tư (*)
Công thức (*) phản ánh sức sinh lợi của vốn đầu tư .
Hiệu quả sử dụng vốn lại có thể tính bằng cách so sánh nghịch đảo .
Hiệu quả sử dụng vốn = Vốn đầu tư / Lợi nhuận (**) .
Công thức (**) phản ánh suất hao phí của vốn đầu tư . Tức là để tạo ra một
đơn vị lợi nhuận thì hết mấy đơn vị vốn ở đầu vào .
Để phân tích đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp người ta không
chỉ tính kết quả đạt đựơc mà phải phân tích việc sử dụng từng yếu tố ở từng
khâu ảnh hưởng nh thế nào đến hiệu quả . Do đó phải sử dụng hệ thống các chỉ
SVTH: Phạm Duy Cương Líp KT48B3
19
Khoa Kinh tế - Pháp chế GVHD: Nguyễn Mạnh Hùng
tiêu phản ánh hiệu suất sử dụng các yếu tố đầu vào , các chỉ tiêu về cơ cấu , về
mức độ an toàn tài chính … của doanh nghiệp trong nhiều kỳ .
Công thức chung tính hiệu suất nh sau :

đầu ( hoặc cuối kỳ ) và khấu hao luỹ kế đầu ( hoặc cuối kỳ )
Khấu hao luỹ kế đầu kỳ là khấu hao luỹ kế ở cuụi kỳ trước chuyển sang .
Khấu hao luỹ kế cuối kỳ = Khấu hao luỹ kế đầu kỳ + khấu hao tăng trong kỳ –
khấu hao giảm trong kỳ .
- Hàm lượng vốn , TSCĐ .
Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đơn vị doanh thu cần sử dụng bao nhiêu
đơn vị vốn ,TSCĐ . Chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ hiệu suất sử dụng vốn ,
TSCĐ càng cao .
Vốn ( hoặc TSCĐ ) sử dụng bình quân trong kỳ
Hàm lượng vốn , TSCĐ =
Doanh thu thuần trong 1 kỳ
- Hiệu quả sử dụng vốn cố định .
Chỉ tiêu này cho biết mỗi đơn vị VCĐ được đầu tư vào sản xuất kinh doanh
đem lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận ròng .
Lợi nhuận ròng
Hiệu quả sử dụng VCĐ trong 1 kỳ =
VCĐ sử dụng bình quân trong 1 kỳ
Lợi nhuận sau thuế tính ở đây là phần lợi nhuận được tạo ra từ viờc trực tiếp
sử dụng TSCĐ , khụng tớnh các khoản lãi do các hoạt đụng khỏc toạ ra nh hoạt
động tài chính , hoạt động bất thường .
SVTH: Phạm Duy Cương Líp KT48B3
21
Khoa Kinh tế - Pháp chế GVHD: Nguyễn Mạnh Hùng
2.2 Hiệu quả sử dụng vốn lưư động của doanh nghiệp
Hiệu quả sử dụng TSLĐ được phản ánh qua các chỉ tiêu .
- Hiệu suất sử dụng TSLĐ ( vòng quay TSLĐ ) .
Chỉ tiờu này cho biết mỗi đơn vị TSLĐ sử dụng trong kỳ đem lại bao nhiêu
đơn vị doanh thu thuần . Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng TSLĐ
càng cao .
Tổng số doanh thu thuần

Doanh thu bán hàng trong kỳ
Vòng quay khoản phải thu trong kỳ =
Các khoản phải thu bình quân
3. Hiệu quả sử dụng vốn chung .
Lợi nhuận trước thuế và lãi vay
(1) Hệ số sinh lời tổng tài sản =
Tổng tài sản
Lợi nhuận sau thuế
(2) Hệ số doanh lợi =
Tổng tài sản
Doanh thu thuần
(3) Hiệu suất sử dụng tổng tài sản =
Tổng tài sản .
SVTH: Phạm Duy Cương Líp KT48B3
23
Khoa Kinh tế - Pháp chế GVHD: Nguyễn Mạnh Hùng
Chương 2
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CễNG TÁC QUẢN LÝ VỐN VÀ
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG
MẠI ĐẠI LẫC
I.SƠ LƯỢC QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH
THƯƠNG MẠI ĐẠI LẫC.
1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH thương mại Đại
Léc.
+Công ty TNHH thương mại Đại Lộc cú trụ sở chính tại số 4D2/190 Lò
Đúc- Hà Nội, được thành lập trên cơ sở Giấy Chứng nhận Đăng ký kinh
doanh sè 121435 do Sở Kế hoạch Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày
30/6/2000
+Tên giao dịch: Dai Loc Trading Co. Ltd
Sau gần 04 năm thành lập và hoạt động, với tổng số vốn đầu tư ban đầu

01 kế toán viên và 01 thủ quỹ. Có chức năng theo dõi tình hình tài chính của
doanh nghiệp, hoạch toán, kế toán, thu chi, tình hình quay vòng vốn,
- Phòng Hành chính - Tổ chức: 3 người - đảm nhiệm chức năng hành
chính và quản lý nhân sự của Công ty.
- Phòng Kinh doanh: gồm 10 người trong đó 01 Trưởng phòng và 9 cán
bộ kinh doanh.
SVTH: Phạm Duy Cương Líp KT48B3
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status