Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty cổ phần xăng dầu tín nghĩa đến năm 2017 - Pdf 25

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
*** TRẦN THỊ NGỌC NGÂN

Lời Cảm Ơn

Sau một thời gian học tập tại trường Đại học Lạc Hồng và làm việc tại
Công ty CP Xăng Dầu Tín Nghĩa, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình, đóng góp
từ quý thầy cô, các anh chị ở các Phòng ban trong công ty CP Xăng Dầu Tín Nghĩa
trong suốt quá trình thực hiện công trình nghiên cứu.
Trước hết, Xin chân thành cảm ơn sâu sắc tới quý thầy cô Trường Đại học

1.1.Tng Quan V Hiu Qu Kinh Doanh .4
1.1.1. Khái niệm về hiệu quả kinh doanh 4
1.1.2. Ý nghĩa nâng cao hiệu quả kinh doanh. 4
1.1.3. Một số quan điểm đánh giá hiệu quả kinh của doanh nghiệp . 6
1.1.3.1. Phải đảm bảo tính toàn diện và tính hệ thống trong việc xem xét hiệu
quả kinh doanh của doanh nghiệp. 6
1.1.3.2. Phải đảm bảo sự thống nhất giữa hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp với lợi ích xã hội 6
1.1.3.3. Phải đảm bảo kết hợp giữa hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
với lợi ích của người lao động và giữ gìn được bản sắc văn hóa dân tộc. 7
1.1.3.4. Cần xem xét hiệu quả kinh trên cả hai mặt định tính và định lượng 7
1.1.4. Ý nghĩa và nhiệm vụ của việc đánh giá hiệu quả kinh doanh 7
1.1.4.1. Ý nghĩa của việc đánh giá hiệu quả kinh doanh. 7
1.1.4.2. Nhiệm vụ của việc đánh giá hiệu quả kinh doanh. 8
1.2. Khái quát v doanh nghip xut nhp khu, ti lý kinh
u 9
1.2.1. Doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu ( doanh nghiệp đầu mối) 9
1.2.2. Tổng đại lý kinh doanh xăng dầu . 9
1.2.3. Đại lý bán lẻ kinh doanh xăng dầu. 9
1.3. Mt s ch tiêu u qu kinh doanh . 10
1.3.1. Các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán 10
1.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động . 11
1.3.3. Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời. 12
1.3.4. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội 13
1.4. Các yu t n hiu qu kinh doanh 14
1.4.1.Nhóm nhân tố chủ quan 14
1.4.1.1. Nguồn nhân lực. 14
1.4.1.2. Quản trị điều hành và văn hóa tổ chức 15
1.4.1.3. Nguồn vốn và trình độ quản lý, sử dụng vốn. 15
1.4.1.4. Nhân tố Marketing. 16

2.4. Phân tích các yu t n hiu qu kinh doanh Công ty giai
n 2009- 9 tháng/2012. 38
2.4.1. Các yếu tố chủ quan 38
2.4.1.1. Nguồn nhân lực. 39
2.4.1.2. Quản trị điều hành và văn hóa tổ chức 41
2.4.1.3. Nguồn vốn và trình độ quản lý, sử dụng vốn. 41
2.4.1.4. Marketing . 43
2.4.1.5. Cơ sở vật chất kỹ thuật 43
2.4.1.6. Công nghệ 44
2.4.2. Các yếu tố khách quan 44
2.4.2.1. Các yếu tố kinh tế 44
2.4.2.2. Các yếu tố chính trị, pháp luật 45
2.4.2.3. Các yếu tố dân số và thu nhập 47
2.4.2.4. Yếu tố tự nhiên 47
2.4.2.5. Đối thủ cạnh tranh 48
2.4.2.6. Nhà cung cấp 49
2.4.2.7. Khách hàng 49
 hiu qu kinh doanh ca Công ty C phu
 50
2.5.1. Những thành tựu. 50
2.5.2. Những tồn tại. 51
2.5.3.Nguyên nhân. 52
2.5.3.1. Nguyên nhân khách quan. 52
2.5.3.2. Nguyên nhân chủ quan … . 53
Tóm t 54
3: GII PHÁP NÂNG CAO HIU QU KINH DOANH CHO
CÔNG TY C PH 55
3.1. Mc tiêu phát trin c 55
3.1.1. Triển vọng phát triển ngành xăng dầu ở Việt Nam 55
3.1.2. Mục tiêu phát triển của Công ty đến năm 2017 55

Xăng dầu Tín Nghĩa đến năm 2017.
Giáo viên hướng dẫn: TS. NGUYỄN VĂN TÂN
Ngành: Quản trị kinh doanh Mã ngành: 60.34.01.02
Bảo vệ luận văn ngày 06 tháng 02 năm 2013.
Những nội dung luận văn Hội đồng đề nghị chỉnh sửa:
1. Xem lại việc xác định phương pháp nghiên cứu.
2. Sửa từ “ Công cụ đánh giá hiệu quả” thành “ Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả”.
3. Bổ sung những tóm tắt kết luận từ các chỉ tiêu tính toán hiệu quả kinh doanh trong
phần đánh giá chung về hiệu quả kinh doanh.
4. Bổ sung thêm phần dự kiến hiệu quả giải pháp đem lại.
Những nội dung luận văn đã được chỉnh sửa:
1. Việc xác định phương pháp nghiên cứu đã được viết rõ ràng hơn.
2. Đã sửa từ “ Công cụ đánh giá hiệu quả” thành “ Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả”
3. Đã bổ sung những tóm tắt kết luận từ các chỉ tiêu tính toán hiệu quả kinh doanh trong
phần đánh giá chung về hiệu quả kinh doanh.
4. Đã bổ sung thêm phần dự kiến hiệu quả giải pháp đem lại.
Tôi cam đoan đã chỉnh sửa nội dung luận văn thạc sĩ với các nội dung như trên, theo góp
ý của Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ.
Đồng Nai, ngày 21 tháng 02 năm 2013
Xác nhận của Chủ Tịch HĐ Xác nhận của GVHD Người viết
(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên) PGS.TS Nguyễn Thị Liên Diệp TS .Nguyễn Văn Tân Trần Thị Ngọc Ngân
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Ký hiệu
Nội dung đầy đủ
CT
Công ty
CP

Bng 2.4 : Các ch tiêu kh  36
Bng 2.5 : Các ch u qu hong 37
Bng 2.6 : Các ch  i 37
Bng 2.7 : Ch u qu kinh t xã hi 38
Bng 2.8 : Tình hình ngun nhân lc 39
Bng 2.9 : u c a Công ty 42
Bng 3.1: Nht ký thông tin khách hàng 60

DANH MC HÌNH
Hình 2.1:  T Chc 24
Hình 2.2 : Th phn Công ty trong th ng tng Nai 32
Hình 2.3: Doanh thu bán hàng 33
Hình 2.4: Li nhu 36
Hình u ngun nhân l  40
Hình 3.1: Mô hình t chc phòng Marketing 61
: Tio và phát trin 72

1
P 
1. Lý do ch tài
Trong cơ chế thị trường có sự điều tiết của nhà nước, nền kinh tế ngày càng
phát triển, mở ra nhiều cơ hội kinh doanh nhưng cũng qua đó dẫn đến sự cạnh tranh
ngày càng gây gắt và khốc liệt hơn, cho dù một DN đang trong tình trạng hoạt động
tốt cũng không thể đứng mãi ở một vị trí. Do đó để tồn tại và tiếp tục phát triển trên
thị trường buộc các DN phải không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Hiệu quả kinh doanh không chỉ là sự so sánh giữa chi phí cho đầu vào và kết
quả nhận được ở đầu ra, hiệu quả kinh doanh được hiểu trước tiên là việc hoàn
thành mục tiêu, nếu không đạt được mục tiêu thì không thể có hiệu quả và để hoàn
thành mục tiêu không những sử dụng nguồn lực bên trong có hiệu quả mà còn phải
thường xuyên phân tích sự biến động của môi trường kinh doanh của DN, qua đó

pháp: 2013-2017
4. Pu
Các phương pháp nghiên cứu cơ bản được sử dụng trong quá trình thực hiện
đề tài gồm:
- Phương pháp nghiên cứu tại bàn: phương pháp so sánh, phân tích, tổng
hợp các thông tin được thu thập từ nguồn nội bộ của CT, internet, sách báo liên
quan, tài liệu chuyên ngành….
- Phương pháp hiện trường : quan sát thực tế, phỏng vấn thu thập thông tin
từ Ban lãnh đạo, nhân viên CT CP xăng dầu Tín Nghĩa hoặc các chuyên gia trong
ngành kinh doanh xăng dầu.
5. m m tài
Luận văn này là công trình đầu tiên nghiên cứu về nâng cao hiệu quả kinh
doanh của CT CP Xăng dầu Tín Nghĩa đến năm 2017. Trên cơ sở phân tích thực
3
trạng kinh doanh từ năm 2009 và 9 tháng năm 2012 để tìm ra được những nguyên
nhân cốt lõi đã ảnh hưởng đến tình hình hoạt động kinh doanh của CT.
Những giải pháp nêu trong đề tài có thể vận dụng trong thực tiễn hoạt động
kinh doanh của CT CP Xăng dầu Tín Nghĩa.
Hạn chế của đề tài chỉ là các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của CT
Xăng dầu Tín Nghĩa, chưa có sự so sánh với các đơn vị trong ngành có cùng chức
năng Tổng đại lý kinh doanh xăng dầu.
6. B cc c tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài được chia thành 3 phần:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh của DN.
Chương 2: Đánh giá thực trạng kinh doanh của CT Xăng dầu Tín Nghĩa.
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại CT CP Xăng
dầu Tín Nghĩa đến năm 2017.

- Nâng cao hiu qu kinh doanh là công c qun tr DN.
Để tiến hành bất cứ hoạt động kinh doanh nào, con người cũng cần phải kết
hợp yếu tố con người và yếu tố vật chất kỹ thuật. Việc xem xét và tính toán hiệu
quả kinh doanh không chỉ cho biết việc kinh doanh đạt được ở trình độ nào mà còn
cho phép các nhà quản trị tìm ra các nhân tố để đưa ra những giải pháp thích hợp
trên cả hai phương tiện tăng kết quả và giảm chi phí kinh doanh nhằm nâng cao
hiệu quả. Do đó, nâng cao hiệu quả kinh doanh là sự biểu hiện của việc lựa chọn
5
phương án kinh doanh phù hợp với trình độ của DN. Nhưng việc sử dụng nguồn lực
đó bằng cách nào để có hiệu quả nhất lại là một bài toán mà nhà quản trị phải lựa
chọn quyết định. Chính vì vậy, có thể nói rằng việc nâng cao hiệu quả kinh doanh
không chỉ là công cụ hữu hiệu để các nhà quản trị thực hiện các chức năng quản trị
của mình mà còn là thước đo trình độ của nhà quản trị.
- Nâng cao hiu qu    m bo s tn ti và phát
trin ca DN.
Mục tiêu của bất kỳ DN nào cũng là tồn tại và phát triển bền vững. Sự tồn tại
của DN được xác định bởi hoạt động kinh doanh tạo ra hàng hoá, của cải vật chất
và dịch vụ phục vụ cho nhu cầu của xã hội. Để thực hiện được điều này thì đòi hỏi
mỗi DN phải nâng cao hiệu quả kinh doanh, khi đó nguồn thu của DN không
ngừng tăng lên, khi đó không chỉ đủ bù đắp chi phí bỏ ra và có lãi trong quá trình
kinh doanh, mà còn tăng thêm sự tích lũy đảm bảo cho quá trình tái mở rộng và
phát triển DN.
- Nâng cao hiu qu  t trong cnh tranh và
m rng th ng.
Mỗi DN hoạt động kinh doanh trên thị trường đều gặp rất nhiều đối thủ cạnh
tranh khác nhau trong cùng ngành cũng như là ngoài ngành. Song, khi thị trường
ngày càng phát triển thì cạnh tranh giữa các DN ngày càng gay gắt và khốc liệt hơn.
Sự cạnh tranh lúc này không đơn giản là sự cạnh tranh về mặt hàng, hay cạnh tranh
về mặt chất lượng, giá cả mà còn phải cạnh tranh nhiều yếu tố khác nữa. Do vậy chỉ
có nâng cao hiệu quả kinh doanh, DN mới có thể tiết kiệm được chi phí, tăng khả

với sự phát triển của nền kinh tế quốc dân, với mục tiêu chiến lược của nhà nước.
Vì mỗi DN là một tế bào trong cơ thể của nền kinh tế chung của đất nước, nên khi
tính toán các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh thì không được làm tổn hại
đến nền kinh tế nước ta hoạt động theo kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ
nghĩa, bởi vì ngoài mục tiêu kinh tế phải quan tâm đến các vấn đề về kinh tế xã hội.
7
1.1.3.3 DN 

Xuất phát từ việc lấy con người làm trung tâm, coi con người là nguồn lực và
vốn quý nhất của DN, bởi vì suy cho cùng thì những thành công hay thất bại trên thị
trường đều có nguyên nhân từ con người và yếu tố con người vừa là điều kiện vừa
là mục tiêu hoạt động kinh doanh.
Sự kết hợp giữa hoạt động kinh doanh của DN với việc chăm lo đời sống vật
chất và tinh thần, bảo vệ nhân cách của người lao động không những thể hiện bản
chất tốt đẹp của chế độ, phù hợp với mục tiêu của Đảng và Nhà nước, mà còn tạo
điều kiện để giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc Việt Nam.
1.1.3.4              

Trong đó về định tính hiệu quả kinh doanh phản ánh sự cố gắng nỗ lực phấn
đấu, trình độ quản lỳ kinh doanh của mỗi khâu, mỗi bộ phận và nó còn phản ánh sự
gắn bó trong việc giải quyết những mục tiêu về kinh tế với những mục tiêu chính trị
xã hội.
1.1.4 
1.1.4.1 
Thông tin từ các chỉ tiêu phân tích hiệu quả kinh doanh cung cấp cho mọi đối
tượng quan tâm có cơ sở khoa học đưa ra các quyết định hữu ích cho các đối tượng
khác nhau.
Đối với các nhà quản trị kinh doanh như Giám Đốc, Chủ tịch hội đồng quản
trị và trưởng các bộ phận, thu nhận các thông tin từ việc phân tích để đánh giá hiệu
quả sử dụng tài sản, nguồn vốn, chi phí, từ đó phát huy những mặt tích cực và đưa

thể như vậy mới đảm bảo quá trình phân tích đạt hiệu quả cao và tiết kiệm cho DN.
Mỗi một phương pháp thường phù hợp với những mục tiêu và nội dung phân tích
hiệu quả kinh doanh khác nhau. Đế đánh giá khái quát hiệu quả kinh doanh, các
chuyên gia phân tích thường sử dụng phương pháp so sánh và phân tích các chỉ tiêu
hiệu quả kinh doanh trên các góc độ như sức sinh lời của tài sản, sức sinh lời của
9
vốn chủ sở hữu, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu Mặt khác, khi phân tích hiệu quả
kinh doanh của từng nội dung cần kết hợp nhiều phương pháp phân tích như
phương pháp so sánh và phương pháp loại trừ.
Tài liệu phục vụ cho phân tích hiệu quả kinh doanh chủ yếu là báo cáo kết
quả kinh doanh, bảng cân đối kế toán, lưu chuyển tiền, thuyết minh báo cáo tài
chính. Bên cạnh đó còn kết hợp các sổ chi tiết, sổ tổng hợp của kế toán tài chính và
kế toán quản trị.
Nhiệm vụ phân tích hiệu quả kinh doanh được xét trên mọi góc độ như phân
tích hiệu quả sử dụng tài sản, nguồn vốn…Tùy theo mục tiêu các nhà quản trị kinh
doanh có thể phân tích chi tiết, đánh giá khái quát…Sau đó tổng hợp để đưa ra các
nhận xét.
1.2. DN 

1.2.1 DN DN 
Là đơn vị đáp ứng đầy đủ điều kiện về kinh doanh nhập khẩu theo quy định,
được chính phủ chấp thuận và phải thiết lập hệ thống Tổng Đại lý, Đại lý bán lẻ
xăng dầu. Hiện cả nước có 12 DN đầu mối nhập khẩu xăng dầu.
1.2.2 
Là đơn vị thiết lập được một hệ thống đại lý bán lẻ trực thuộc và các đại lý
bán lẻ bên ngoài khác. Được phép ký hợp đồng là Tổng Đại lý bán xăng dầu cho
một DN đầu mối, được hưởng thù lao Tổng Đại lý .
1.2.3 
Là đơn vị bán xăng dầu cho người tiêu dung trực tiếp. Chỉ được làm đại lý
bán lẻ xăng dầu cho một DN, được hưởng thù lao đại lý theo quy định.


N ngn hn

Rc =
Tài sng
N ngn hn
11
nghĩa DN ít sử dụng nợ để tài trợ cho tài sản. Điều này có mặt tích cực là khả năng
tự chủ tài chính và khả năng DN còn được vay nợ của DN cao, tuy nhiên mặt trái
của nó là DN đánh mất đi cơ hội tiết kiệm thuế từ việc sử dụng nợ. Ngược lại , tỷ số
này quá cao có nghĩa là DN sử dụng quá nhiều nợ để tài trợ cho tài sản. Điều này
khiến cho DN quá phụ thuộc vào nợ vay và khả năng tự chủ tài chính cũng như khả
năng còn được vay nợ của DN thấp. * T l thanh toán lãi vay  ICR
Tỷ số này đánh giá khả năng sử dụng lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh để
trả lãi vay của DN. Khả năng trả lãi vay của DN cao hay thấp nói chung phụ thuộc
vào khả năng sinh lời và mức độ sử dụng nợ. Nếu khả năng sinh lợi của DN chỉ có
giới hạn trong khi DN sử dụng quá nhiều nợ thì tỷ số khả năng trả lãi sẽ giảm. Nói
chung tỷ số này phải lớn hơn 1 thì DN mới có khả năng sử dụng lợi nhuận từ hoạt
động kinh doanh để trang trải lãi vay. Nếu như tỷ số này nhỏ hơn 1 thì có hai khả
năng :
+ DN vay nợ quá nhiều và sử dụng nợ vay kém hiệu quả khiến cho lợi nhuận
làm ra không đủ trả lãi vay.
+ Khả năng sinh lợi của DN quá thấp khiến cho lợi nhuận làm ra quá thấp
không đủ trang trải lãi vay. 1.3.2 

Chỉ tiêu này dùng để đo lường hiệu quả và chất lượng quản lý khoản phải
thu. Chỉ tiêu này cho biết mất bao nhiêu ngày để DN có thể thu hồi được khoản phải
thu [3].
1.3.3 
* T sut li nhun trên doanh thu (ROS):
Tỷ số này cho biết cứ một đồng doanh thu thì có bao nhiêu đồng lợi nhuận
cùng thu được trong hoạt động kinh doanh của DN. Đây là chỉ tiêu phản rất tổng quát về hiệu quả hoạt động kinh doanh ở DN
cũng như việc phản ánh công việc quản lý chi phí, hoạch định chính sách giá bán
DN.

IT =
Giá vn hàng bán
Hàng tn kho
ACP =
360 x các khon phi thu
Doanh thu
ROS =
Li nhun ròng sau thu
Doanh thu
13
* T sut li nhun trên tng tài sn (ROA):
Là tỷ số đo lường hiệu quả sử dụng và quản lý nguồn tài sản của một DN. Tỷ
số ROA đo lường suất sinh lời của cả vốn chủ sở hữu và của cả nhà đầu tư, không
phân biệt tài sản được hình thành bởi nguồn vốn vay hay vốn chủ sở hữu. *T sut li nhun trên vn ch s hu (ROE) :

Tng tài sn
14
tố làm tăng hiệu quả kinh doanh là chi phí nhân công phải có hiệu quả, nghĩa là tăng
số lao động đi đôi với chất lượng lao động ngày càng được nâng cao, hạn chế tăng
số lao động ồ ạt mà chất lượng thấp sẽ làm tăng chi phí nhân công mà không có
hiệu quả.

Nhân tố là những yếu tố bên trong của mỗi hiện tượng, mỗi quá trình và mỗi
sự biến động của nó tác động trực tiếp đến độ lớn, tính chất, xu hướng và mức độ
xác định của đối tượng.
Hoạt động kinh doanh của DN chịu sự tác động của rất nhiều nhân tố ảnh
hưởng khác nhau. Để đạt được hiệu quả kinh doanh đòi hỏi phải có các quyết định
chiến lựơc đúng trong quá trình lựa chọn các cơ hội hấp dẫn cũng như tổ chức, quản
lý và điều khiển hoạt động kinh doanh cần phải nghiên cứu một cách toàn diện và
hệ thống các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh.
Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh có thể được chia làm hai
nhóm đó là nhóm nhân tố chủ quan (ảnh hưởng bên trong DN) và nhóm nhân tố
khách quan (ảnh hưởng bên ngoài DN) .
1.4.1 
Các nhân tố chủ quan trong DN chính là thể hiện tiềm lực của một DN. Cơ
hội, chiến lược kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của DN luôn phụ thuộc chặt chẽ
vào các yếu tố phản ánh tiềm lực của một DN cụ thể. Tiềm lực của một DN không
phải là bất biến có thể phát triển mạnh lên hay yếu đi, có thể thay đổi toàn bộ hay
bộ phận. Chính vì vậy trong quá trình kinh doanh các DN luôn phải chú ý tới các
nhân tố này nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của DN hơn nữa.
1.4.1.1 c
Nguồn nhân lực có vai trò hết sức quan trọng đối với sự thành công của DN.
Một DN có đầy đủ cơ sở vật chất, vốn đầu tư dồi dào nhưng lại thiếu một nguồn
nhân lực tốt thì DN không thể thực thi được các công việc, các chiến lược một cách


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status