TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ
HÀNG HÓA VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO
HIỆU QUẢ TIÊU THỤ CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN VẬT TƯ HẬU GIANG
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
VÕ THỊ LANG PHẠM KIM QUỲNH
MSSV: 4054243
Lớp: Kinh Tế Nông Nghiệp 1 – K31
Cần Thơ, năm 2009
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Võ Thị Lang SVTH: Phạm Kim Quỳnh
i
LỜI CẢM TẠ
Qua thời gian học tập tại trường và thực tập tại Công ty Cổ phần Vật Tư
Hậu Giang đã giúp em tăng thêm cả về nhận thức và lý luận thực tiễn về tình
hình kinh doanh, cụ thể là tình hình tiêu thụ hàng hóa của công ty và đúc kết
được luận văn này.
Qua đây em xin chân thành cảm ơn:
- Quý Thầy Cô Trường Đại học Cần Thơ, đặc biệt là các Thầy Cô Khoa
Kinh tế - Quản Trị Kinh doanh đã dầy công truyền đạt kiến thức cho em trong
suốt thời gian học tập tại trường.
- Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn Cô VÕ THỊ LANG đã tận tình chỉ
dẫn cho em trong quá trình hoàn thành luận văn này.
- Quý Giám Đốc, cùng quý Cô, Chú, Anh, Chị trong toàn công ty đã tạo
điều kiện thuận lợi để em học hỏi kiến thức thực tiễn cho nội dung đã học. Đặc
biệt các anh phòng Kế hoạch – Marketing dù rất bận rộn nhưng đã luôn giúp đỡ
Cần Thơ, Ngày …. tháng …. năm …
NGƯỜI NHẬN XÉT
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Võ Thị Lang SVTH: Phạm Kim Quỳnh
v
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
2.1.1. Phân tích hoạt động kinh doanh 4
2.1.2. Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa của doanh nghiệp 4
2.1.3. Phân tích khối lượng hàng hóa tồn kho của doanh nghiệp 7
2.2. Phương pháp phân tích 8
2.2.1. Phương pháp chọn vùng số liệu 8
2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu 8
2.2.3. Phương pháp phân tích số liệu 8
Chương 3:GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH
DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ HẬU GIANG QUA 3 NĂM
2006 - 2008 9
3.1. Giới thiệu sơ lược về công ty Cổ phần Vật tư Hậu Giang 9
3.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 9
3.1.2. Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty 11
3.1.3. Sơ đồ bộ máy tổ chức, nhiệm vụ của từng phòng ban và tình hình nhân
sự 13
3.2. Phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty Cổ phần Vật tư Hậu Giang qua 3
năm 2006-2008 18
3.3. Định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới 23
Chương 4:PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ HÀNG HÓA CỦA CÔNG
TY CỔ PHẦN VẬT TƯ HẬU GIANG 24
4.1. Phân tích khái quát tình hình tiêu thụ hàng hóa của công ty 24
4.1.1. Hệ số tiêu thụ hàng mua vào 24
4.1.2. Hệ số luân chuyển hàng tồn kho 25
4.2. Phân tích tình hình tiêu thụ theo mặt hàng 26
4.2.1. Phân tích về sản lượng tiêu thụ 26
4.2.2. Phân tích về giá trị tiêu thụ 28
4.3. Phân tích doanh thu tiêu thụ các mặt hàng theo thị trường 31
4.4. Phân tích khối lượng hàng hóa tồn kho của công ty 34
4.4.1. Phân tích lượng tồn kho của từng loại hàng hóa 34
4.4.2. Phân tích lượng tồn kho của nhiều loại hàng hóa theo chỉ tiêu giá trị 37
Bảng 3: Phân tích hệ số tiêu thụ hàng mua vào 23
Bảng 4: Tình hình luân chuyển hàng tồn kho qua 3 năm 2006 - 2008 24
Bảng 5: Tình hình tiêu thụ theo hình thức số lượng 25
Bảng 6: Chênh lệch giữa thực hiện so với kế hoạch tiêu thụ 26
Bảng 7: Doanh thu các mặt hàng qua 3 năm 2006 – 2008 27
Bảng 8: Tỷ trọng tiêu thụ Thép qua 3 năm 2006 – 2008 27
Bảng 9: Tỷ trọng tiêu thụ Xi măng qua 3 năm 2006 – 2008 28
Bảng 10: Tỷ trong tiêu thụ Gas qua 3 năm 2006 – 2008 29
Bảng 11: Tỷ trong tiêu thụ Bếp Gas qua 3 năm 2006 – 2008 30
Bảng 12: Doanh thu Thép theo cơ cấu thị trường của công ty qua 3 năm 2006 –
2008 31
Bảng 13: Doanh thu Xi măng theo cơ cấu thị trường của công ty qua 3 năm 2006
– 2008 32
Bảng 14: Doanh thu Gas theo cơ cấu thị trường của công ty qua 3 năm 2006 –
2008 32
Bảng 15: Khối lượng tồn kho cuối năm của các mặt hàng 33
Bảng 16: Chênh lệch tồn kho giữa cuối kỳ và đầu kỳ của các mặt hàng 34
Bảng 17: Giá trị tồn kho cuối kỳ của các mặt hàng 36
Bảng 18: Chênh lệch tổng giá trị hàng tồn kho của các mặt hàng 36
Bảng 19: Tỷ trọng tồn kho của từng mặt hàng 37
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Võ Thị Lang SVTH: Phạm Kim Quỳnh
ix
DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 1:Biểu đồ thể hiện doanh thu của công ty từ năm 2006 – 2008 20
Hình 2: Biểu đồ thể hiện lợi nhuận của công ty từ năm 2006 – 2008 22
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Võ Thị Lang SVTH: Phạm Kim Quỳnh
x
Việc tiêu thụ hàng hóa là khâu cuối cùng và cũng là yếu tố quyết định sự
sống còn của công ty. Chính vì tầm quan trọng của nó nên tôi đã chọn đề tài:
“ Phân tích tình hình tiêu thụ hàng hóa và giải pháp nâng cao hiệu quả tiêu
thụ của Công ty Cổ Phần Vật Tư Hậu Giang” để nghiên cứu, nhằm giúp công
ty tìm ra được những thuận lợi cùng như bất lợi trong việc tiêu thụ hàng hóa, từ
đó đề xuất giải pháp phù hợp để đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ, nâng cao doanh thu
cho công ty.
1.1.2. Căn cứ khoa học và thực tiễn
Căn cứ khoa học: Trong nền kinh tế thị trường, khi sản xuất đã phát
triển thì vấn đề quan trọng trước hết không phải là sản xuất, mà là tiêu thụ hàng
hóa. Bởi vì:
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Võ thị Lang 2 SVTH: Phạm Kim Quỳnh
- Có tiêu thụ được hàng hóa, doanh nghiệp mới thu hồi được vốn, mới có
quá trình sản xuất kinh doanh tiếp theo.
- Sản phẩm hàng hóa có tiêu thụ được mới xác định kết quả tài chính cuối
cùng là lãi hay lỗ ở mức độ nào.
- Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, xác định được đúng những
nguyên nhân, tìm ra những biện pháp tích cực, nhằm nâng cao hiệu quả tiêu thụ.
Căn cứ thực tiễn: Hiện nay cùng với sự thay đổi chung của tình hình
kinh tế thế giới cũng như trong nước, các doanh nghiệp không thể không thay đổi
để tồn tại và phát triển. Mà những thay đổi của môi trường kinh doanh do ảnh
hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế (giá vàng tăng, giá xăng dầu tăng giảm bất
thường, USD sụt giảm giá trị ) đang ảnh hưởng rất lớn đến các doanh nghiệp
nước ta. Đối với Công ty Cổ phần Vật Tư Hậu Giang – công ty hoạt động trong
lĩnh vực phân phối vật liệu xây dựng, dầu nhờn – lại có ảnh hưởng rõ nét nhất
đến tình hình hoạt động kinh doanh, hiệu quả tiêu thụ hàng hóa. Để đối phó với
những biến đổi bất thường của môi trường kinh doanh thì hơn lúc nào hết công ty
phải thường xuyên phân tích những biến động của quá trình tiêu thụ, tìm ra
những nguyên nhân tác động và đưa ra giải pháp kịp thời.
Chương 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1. Phân tích hoạt động kinh doanh
Phân tích hoạt động kinh doanh là đi sâu vào nghiên cứu nội dung, kết cấu
và quan hệ qua lại giữa các số liệu biểu hiện hoạt động sản xuất kinh doanh của
đơn vị bằng phương pháp khoa học, nhằm thấy được chất lượng hoạt động,
nguồn năng lực sản xuất tiềm tàng, trên cơ sở đó đề ra những biện pháp và
phương pháp khai thác có hiệu quả.
2.1.2. Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa của doanh nghiệp
2.1.2.1. Khái niệm, mục đích và ý nghĩa phân tích
a) Khái niệm tiêu thụ
Tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa dịch vụ là quá trình đưa hàng hóa đến tay
người tiêu dung thông qua hình thức mua bán.
b) Mục đích phân tích
Mục đích của tiêu thụ là:
- Đánh giá đúng tình hình tiêu thụ về mặt số lượng, chất lượng, chủng loại
và giá bán của sản phẩm, hàng hóa.
- Tìm ra nguyên nhân và xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới
tình hình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa.
- Đề ra các biện pháp nhằm đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ hàng hóa, tăng khối
lượng sản phẩm tiêu thụ cả về mặt số lượng lẫn chất lượng.
a) Ý nghĩa phân tích
Đối với doanh nghiệp, tiêu thụ hàng hóa là khâu cuối cùng của một vòng
chu chuyển vốn; là quá trình chuyển đổi tài sản từ hình thái hiện vật sang hình
thái tiền tệ. Tiêu thụ có ý nghĩa vô cùng quan trọng – quyêt định thành bại, là quá
trình thực hiện lợi nhuận: mục tiêu duy nhất cùa doanh nghiệp.
Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, xác định được đúng đắn
những nguyên nhân, tìm ra biện pháp tích cực, nhằm đưa quá trình tiêu thụ sản
b) Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ bằng doanh thu bán
hàng và cung cấp dịch vụ trừ các khoản thuế, và các khoản giảm trừ (nếu phát
sinh trong kỳ báo cáo). Chỉ tiêu này phản ánh thuần giá trị hàng bán của doanh
nghiệp trong kỳ báo cáo.
c) Doanh thu thuần
Doanh thu thuần bằng doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
cộng các khoản hoàn nhập, như: dự phòng giảm giá hàng tồn kho, phải thu nợ
khó đòi (thu bán hàng) không phát sinh trong kỳ báo cáo.
Nội dung phân tích:
- So sánh khối lượng sản phẩm hàng hóa tiêu thụ giữa thực tế và kế hoạch.
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Võ thị Lang 6 SVTH: Phạm Kim Quỳnh
- So sánh khối lượng sản phẩm hàng hóa tiêu thụ giữa thực tế với các kỳ
kinh doanh trước hoặc với nhiều kỳ kinh doanh.
Bên cạnh việc phân tích khái quát khối lượng sản phẩm hàng hóa tiêu thụ,
cần tính và phân tích các hệ số sau đây:
Hệ số tiêu thụ hàng mua vào:
H
1
=
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị hàng hóa mà doanh nghiệp mua vào đã tiêu
thụ được với tỷ số là bao nhiêu.
Hệ số quay kho:
H
2
=
Hệ số này phản ánh số lần luân chuyển sản phẩm hàng hóa qua kho của
doanh nghiệp trong kỳ phân tích được bao nhiêu vòng. Hệ số này càng lớn, hàng
hóa được tiêu thụ của doanh nghiệp càng nhiều, hiệu quả sử dụng vốn của doanh
Chênh lệch giữa cuối kỳ và đầu kỳ hàng tồn kho được xác định bằng công
thức:
Khối k
= -
q
Tkc
- q
Tkd
= +/- q
Tk
Chênh lệch hàng tồn kho tăng dần, phản ánh khối lượng hàng bán của loại
sản phẩm đó đang giảm.
2.1.2.1. Phân tích lượng tồn kho của nhiều loại hàng hóa theo chỉ tiêu
giá trị
Chỉ tiêu chênh lệch tổng giá trị hàng hóa tồn kho giữa cuối kỳ và đầu kỳ
được xác định bằng công thức
= -
Mức độ chênh lệch tổng giá trị hàng tồn kho càng lớn, hàng tồn đọng chưa
tiêu thụ được càng nhiều.
Cơ cấu tỷ phần tồn kho theo mặt hàng:
Khối lượng
hàng tồn kho
cuối kỳ (q
Tkc
)
Khối lượng
hàng tồn kho
đầu kỳ (q
Tkd
)
2.2.3. Phương pháp phân tích số liệu
Phương pháp so sánh: đây là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích
bằng cách dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc). Đây là
phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích để xác định xu hướng, mức
độ biến động của chỉ tiêu phân tích. Mục tiêu so sánh trong phân tích kinh doanh
là xác định xem chỉ tiêu phân tích biến động như thế nào? Tốc độ tăng hay giảm
như thế nào để có hướng khắc phục.
+ Phương pháp so sánh số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị số của
kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế.
F = F
t
– F
0
Trong đó: F
t
là chỉ tiêu kinh tế ở kỳ phân tích
F
0
là chỉ tiêu kinh tế ở kỳ gốc
+ Phương pháp so sánh số tương đối: là kết quả của phép chia giữa trị số
kì phân tích so với kì gốc của các chỉ tiêu kinh tế.
100
Fo
Ft
F
Tỷ phần tồn kho
của mặt hàng i
Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ
của mặt hàng
Tổng giá trị hàng tồn kho cuối
hạng ba.
- Năm 1990: Công ty được Nhà nước tặng thưởng Huân chương lao động
hạng nhì.
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Võ thị Lang 10 SVTH: Phạm Kim Quỳnh
- Năm 1991: Khi tách tỉnh Hậu Giang thành tỉnh Sóc Trăng và tỉnh Cần
Thơ, Công ty đổi tên thành Công ty Vật tư tỉnh Cần Thơ.
- Năm 1993: Tiếp tục đổi tên thành Công ty Vật tư Tổng hợp Hậu Giang.
Đây là thời điểm Công ty phát triển thêm mặt hàng gas đốt, bếp gas, phụ tùng
ngành gas.
- Năm 2000: Để đáp ứng nhu cầu vật liệu xây dựng tại thị trường Thành
phố Cần Thơ, Công ty thành lập thêm Trung tân kinh doanh VLXD 26B, nay là
Cửa hàng Vật tư Trà Nóc.
- Năm 2001: Công ty tiếp tục thành lập Chi nhánh TP. HCM để mở rộng
mạng lưới kinh doanh tại TP. HCM.
- Năm 2002: Nhằm phát triển thị trường Bạc Liêu, Sóc Trăng, Công ty
thành lập chi nhánh Bạc Liêu.
- Năm 2003: Công ty được Nhà nước tặng thưởng Huân chương lao động
hạng nhất. Đồng thời Công ty bắt đầu phát triển thêm mặt hàng dầu nhờn.
Tháng 4 năm 2003, Công ty chuyển đổi thành Công ty cổ phần Vật tư
Hậu Giang (Hamaco).
- Năm 2004: Khi tỉnh Cần Thơ được tách thành Thành phố Cần Thơ và
tỉnh Hậu Giang, Hamaco thành lập Chi nhánh Vị Thanh để đẩy mạnh kinh
doanh tại tỉnh Hậu Giang.
- Năm 2007: Hamaco thành lập Chi nhánh Sóc Trăng tại thị xã Sóc
Trăng, tỉnh Sóc Trăng nhằm đẩy mạnh khai thác thị trường Sóc Trăng.
Công ty đã được cấp chứng nhận “Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu
chuẩn quốc tế ISO 9001:2000”. Điều này khẳng định rằng Hamaco luôn đề cao
chất lượng trong quản lý nhằm đảm bảo cung cấp sản phẩm hàng hóa và dịch vụ
đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của khách hàng.
2) Đào tạo đội ngũ lao động đủ năng lực và trình độ cần thiết để thực hiện
tốt công việc được giao nhằm thỏa mãn yêu cầu cao nhất của khách hàng và sự
phát triển bền vững của Công ty.
Với chính sách trên, Ban Giám đốc và toàn thể nhân viên quyết tâm xây
dựng, cải tiến không ngừng hệ thống quản lý của Công ty và hoạt động kinh
doanh theo phương châm: “UY TÍN - CHẤT LƯỢNG - HIỆU QUẢ”
Uy tín: Luôn thực hiện đúng những gì đã cam kết với khách hàng
Chất lượng: Ngày càng nâng cao chất lượng hoạt động của toàn công ty,
đảm bảo chất lượng sản phẩm hàng hóa và dịch vụ phù hợp với yêu cầu của
khách hàng.
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Võ thị Lang 12 SVTH: Phạm Kim Quỳnh
Hiệu quả: Các hoạt động của Công ty nhằm đem lại hiệu quả cao nhất
trong kinh doanh, đồng thời cung cấp cho khách hàng những lợi ích khi sử dụng
hàng hóa và dịch vụ của Công ty.
3.1.2.3. Năng lực cung cấp hàng hóa
Để đáp ứng và chủ động trong xếp dỡ, vận chuyển hàng hóa theo yêu
cầu của khách hàng Công ty đã thành lập đội vận tải thủy - bộ, gồm: xe tải, xà
lan, ghe, cần cẩu… Ngoài ra, Công ty còn liên kết trên 25 phương tiện vận tải
thủy, trên 25 phương tiện vận tải bộ để đảm bảo vận chuyển hàng hóa kịp thời
cho khách hàng. Bên cạnh đó, công ty còn có diện tích kho bãi rộng lớn
khoảng 36.000 m
2
nhằm nâng cao năng lực phân phối hàng hóa.
Với bề dày kinh nghiệm, Công ty Cổ Phần Vật Tư Hậu Giang đã xây
dựng được một hệ thống phân phối thép, xi măng, cát, đá, vật liệu xây dựng (4
Cửa hàng tại TP. Cần Thơ, 1 Cửa hàng tại TP. HCM và các Chi nhánh tại Bạc
Liêu, Hậu Giang, Sóc Trăng, TP. HCM) và có hơn 500 đại lý tại các tỉnh
ĐBSCL, TP. HCM và các tỉnh lân cận. HAMACO đã cung cấp cho các công
trình lớn (Cầu Cần Thơ, Nhà máy Thủy điện Đại Ninh, Dự án MD1, dự án
định mọi vấn đề của Công ty vẫn tập trung ở Ban Giám đốc.
Các bộ phận của Công ty hoạt động theo chức năng khác nhau, việc phân
chia này rất quan trọng.
Quan hệ bên trong các bộ phận thì Giám đốc là người ở vị trí trực tuyến
với các cấp dưới trực tiếp.
Các phòng ban chức năng của công ty chịu sự giám sát trực tiếp của Phó
Giám đốc kinh doanh. Đồng thời các phòng ban cũng tham mưu đề xuất giúp
Ban Giám đốc giải quyết các vấn đề sản xuất kinh doanh, đầu tư phát triển Công
ty
Cơ cấu tổ chức trên có một số ưu, nhược điểm như sau:
Ưu điểm:
Ban Giám đốc dễ dàng quản lý và duy trì các tài năng chuyên môn hoá
của các phòng ban do bố trí công tác, tổ chức hợp lý.
Bộ máy tổ chức gọn nhẹ. Cán bộ công nhân viên có trình độ chuyên môn
phù hợp. Điều này giúp Công ty sử dụng và phát huy hiệu quả năng lực trong các
hoạt động.
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Võ thị Lang 14 SVTH: Phạm Kim Quỳnh
HÌNH 1: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ HẬU GIANG
(Nguồn: Phòng Kinh Doanh, Công ty Cổ phần Vật tư Hậu Giang)
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN KIỂM SOÁT
GIÁM ĐỐC
PHÓ GĐ KINH
DOANH
CHI NHÁNH
SÓC TRĂNG
CHI NHÁNH
TP.HCM
PHÒNG XÂY DỰNG
CƠ BẢN
BỘ PHẬN
BÊ TÔNG TƯƠI
CỬA HÀNG
XĂNG DẦU
HAMACO