Giải pháp nâng cao hiệu quả lợi nhuận tại công ty cổ phần tư vấn và xây lắp thành đạt - Pdf 23

BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: ThS. Lê Đức Thiện
BỘ CÔNG NGHIỆP
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HCM
KHOA KINH TẾ - CƠ SỞ THANH HÓA
BÁO CÁO THỰC TẬP
Giải pháp nâng cao hiệu quả lợi nhuận tại công ty cổ phần
tư vấn và xây lắp Thành Đạt
Sinh viên thực hiện : NGUYỄN THỊ NHUNG
Mã số sinh viên : 10025523
Lớp : CDTD12TH
Khóa học : 2010 - 2013
Thanh Hóa, tháng 03 năm 2012
SVTH: Nguyễn Thị Nhung - 10025523
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: ThS. Lê Đức Thiện
BỘ CÔNG NGHIỆP
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HCM
KHOA KINH TẾ - CƠ SỞ THANH HÓA
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ LỢI NHUẬN TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN TƯ VẤN VÀ XÂY LẮP THÀNH ĐẠT
Giáo viên hướng dẫn : ThS. LÊ ĐỨC THIỆN
Sinh viên thực hiện : NGUYỄN THỊ NHUNG
Mã số sinh viên : 10025523
Lớp : CDTD12TH
Thanh Hóa, tháng 03 năm 2012
SVTH: Nguyễn Thị Nhung - 10025523
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: ThS. Lê Đức Thiện
LỜI CAM ĐOAN
Tên đề tài : “ Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả lợi nhuận tại công ty cổ
phần tư vấn và xây lắp Thành Đạt”
Giáo viên hướng dẫn : ThS. Lê Đức Thiện
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Nhung

3. Về năng lực chuyên môn :

4. Kết luận :
Nhận xét :
Thanh hóa, ngày tháng năm 2013
Giáo viên hướng dẫn
SVTH: Nguyễn Thị Nhung - 10025523
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: ThS. Lê Đức Thiện
DANH MỤC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ VÀ BẢNG BIỂU
3.2.1. Nhóm giải pháp góp phần tăng doanh thu 52
3.2.1.1. Đổi mới công nghệ phải phù hợp với năng lực và trình độ sản xuất 52
3.2.1.2. Nâng cao chất lượng sản phẩm, năng lực cạnh tranh của công ty 52
3.2.1.3. Lành mạnh hóa tình hình tài chính của công ty 52
3.2.1.4. Luôn cố gắng hoàn thành đúng tiến độ thi công công trình 53
3.2.1.5. Quản lý các khoản nợ phải thu một cách hiệu quả 53
3.2.1.6. Tăng cường các khoản phải thu 54
3.2.1.7. Nhanh chóng hoàn tất các thủ tục thanh toán 54
3.2.2. Các biện pháp góp phần tối thiểu hóa chi phí 54
3.2.2.1. Tăng cường công tác quản lý chi phí ( về nguyên vật liệu, nhân công…) 54
3.2.2.2. Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản 55
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DT doanh thu
CP chi phí
LN lợi nhuận

3.2.1.4. Luôn cố gắng hoàn thành đúng tiến độ thi công công trình 53
3.2.1.5. Quản lý các khoản nợ phải thu một cách hiệu quả 53
3.2.1.6. Tăng cường các khoản phải thu 54
3.2.1.7. Nhanh chóng hoàn tất các thủ tục thanh toán 54
3.2.2. Các biện pháp góp phần tối thiểu hóa chi phí 54
3.2.2.1. Tăng cường công tác quản lý chi phí ( về nguyên vật liệu, nhân công…) 54
3.2.2.2. Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản 55
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài :
Trong điều kiện như hiện nay, nền kinh tế thế giới gặp phải nhiều khó
khăn. Cuộc khủng hoảng nợ công Châu Âu tiếp tục sa lầy, các đầu sỏ kinh tế lớn
như Mỹ, Nhật Bản đều không mấy khả quan. Nhìn chung là tốc độ tăng trưởng
kinh tế chậm lại, thất nghiệp tăng cao, sức mua hạn chế, nợ công cũng theo đó
mà nhiều hơn. Còn đối với Việt Nam, những năm gần đây đều ưu tiên nhiệm vụ
trọng tâm là kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, duy trì mức tăng trưởng,
nâng cao chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế. Tuy nhiên, các
chính sách này xét về tầm ngắn hạn thì đã cơ bản phát huy tác dụng, nhưng nếu
xét về mặt trung và dài hạn thì vẫn còn tiềm ẩn nhiều yếu tố bất ổn, khó lường.
Đứng trước nguy cơ về tình hình bất ổn của nền kinh tế thế giới nói chung,
của Việt Nam nói riêng, doanh nghiệp – nòng cốt phát triển cho toàn bộ nền
SVTH: Nguyễn Thị Nhung - 10025523
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: ThS. Lê Đức Thiện
kinh tế đất nước cũng đang bị ảnh hưởng rất nặng nề. Vậy câu hỏi đặt ra là làm
thế nào để doanh nghiệp Việt không những tồn tại và đứng vững trên thị trường
canh tranh khốc liệt mà còn phải ngày càng phát triển mạnh mẽ hơn nữa? Theo
lý thuyết, quá trình hoạt động của doanh nghiệp là sự đan xen giữa thu và chi,
thực hiện tiết kiệm chi phí mà vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm thì có thể nâng
cao được doanh thu và lợi nhuận. Và để làm được điều đó đòi hỏi sau một kỳ
hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải tiến hành phân tích mối quan
hệ giữa tổng thu với tổng chi, và đặc biệt là phân tích mức lợi nhuận đạt được để

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
3.1. Đối tượng nghiên cứu :
Tình hình lợi nhuận và đưa ra giải pháp gia tăng lợi nhuận của Công ty cổ
phần tư vấn và xây lắp Thành Đạt bao gồm: doanh thu, chi phí và các nhân tố
ảnh hưởng khác.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Đơn vị nghiên cứu: Công ty cổ phần tư vấn và xây lắp Thành Đạt
Thời gian nghiên cứu: nghiên cứu tình hình biến động của lợi nhuận qua 3
năm (từ năm 2010-2011- 2012)
4. Phương pháp nghiên cứu :
Phương pháp thu thập số liệu : số liệu được thu thập tại phòng kế toán của
công ty.
Phương pháp phân tích : gồm thống kê, tổng hợp, so sánh nhằm xác định
xu hướng biến động của chỉ tiêu.
5. Kết cấu : 3 chương
Chương 1 : Cơ sở lý luận
Chương 2 : Thực trạng tình hình thực hiện lợi nhuận tại công ty cổ phần
tư vấn và xây lắp Thành Đạt.
Chương 3 : Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty.
SVTH: Nguyễn Thị Nhung - 10025523
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: ThS. Lê Đức Thiện
SVTH: Nguyễn Thị Nhung - 10025523
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: ThS. Lê Đức Thiện
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. Các cơ sở lý luận sử dụng trong bài :
1.1.1. Khái quát về doanh thu:
1.1.1.1. Khái niệm:
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ
kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ, hoạt
động tài chính và các hoạt động khác của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp :
SVTH: Nguyễn Thị Nhung - 10025523 11
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: ThS. Lê Đức Thiện
Nguyên vật liệu trực tiếp là nguyên liệu chủ yếu tạo thành thực thể sản
phẩm, ngoài ra trong quá trình sản xuất còn phát sinh nguyên liệu phụ - kết hợp
với nguyên liệu chính hoặc làm tăng chất lượng sản phẩm.
Chi phí nhân công trực tiếp :
Nhân công trực tiếp là những người trực tiếp sản xuất sản phẩm lao động
của họ gắn liền với việc sản xuất sản phẩm. chi phí nhân công trực tiếp bao gồm
chi phí tiền lương, các khoản phụ cấp và các khoản trích theo lương.
Chi phí sản xuất chung :
Là bao gồm toàn bộ những chi phí ở phân xưởng sản xuất phát sinh để sản
xuất ra sản phẩm . Chi phí này bao gồm chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí
sửa chữa, bảo trì máy móc thiết bị.
1.1.2.2.2. Chi phí ngoài sản xuất :
Chi phí bán hàng:
Bao gồm toàn bộ những chi phí phát sinh cần thiết để đảm bảo việc thực
hiện các đơn đặt hàng , giao thành phẩm. Bao gồm: chi phí vận chuyển, chi phí
bao bì, chi phí nhân viên bán hàng, chi phí hoa hồng,…
Chi phí quản lý doanh nghiệp:
Là bao gồm toàn bộ những khoản chi phí chi ra cho việc tổ chức quản lý
sản xuất chung trong doanh nghiệp. ví dụ như : chi phí vật liệu công cụ đồ dung
quản lý, chi phí khấu hao TSCĐ dung trong toàn doanh nghiệp, chi phí dịch vụ
mua ngoài: điện nước, điện thoại.
1.1.3. Khái quát về lợi nhuận :
1.1.3.1. Khái niệm :
Lợi nhuận được hiểu một cách đơn giản là một khoản tiền dư ra giữ tổng
thu và tổng chi trong hoạt động của doanh nghiệp hoặc là phần dư ra của một
hoạt động sau khi đã trừ đi mọi chi phí của hoạt động đó.
1.1.3.2. Phân loại lợi nhuận :

nhà nước gọi là nộp thuế thu nhập doanh nghiệp . Thuế này là sự điều tiết của
nhà nước đối với lợi nhuận thu được tại các đơn vị kinh doanh, để nhằm mục
đích góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển và động viên một phần lợi nhuận của
cơ sở kinh doanh cho ngân sách nhà nước, bảo đảm sự đóng góp công bằng, hợp
lý giữa các thành phần kinh tế, kết hợp hài hòa giữa lợi ích của nhà nước và lợi
ích người lao động. Khoản thuế thu nhập mà các DN nộp vào ngân sách nhà
nước sẽ dùng để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng mở rộng tái sản xuất xã hội.
1.1.3.4. Ý nghĩa :
Lợi nhuận có ý nghĩa vô cùng quan trọng. Cụ thể là:
Lợi nhuận là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh kết quả của hoạt động
sản xuất.
Lợi nhuận là nguồn gốc cơ bản để tái đầu tư mở rộng sản xuất
Lợi nhuận là đòn bẩy tài chính thúc đẩy mọi hoạt động sản xuất kinh
doanh.
SVTH: Nguyễn Thị Nhung - 10025523 13
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: ThS. Lê Đức Thiện
1.2. Các nhân tố khác ảnh hưởng đến sự biến động lợi nhuận :
Doanh thu và chi phí là hai nhân tố tác động trực tiếp tới lợi nhuận. doanh
thu tăng, chi phí giảm sẽ làm lợi nhuận được tăng lên. Ngoài ra còn có các nhân
tố ảnh hưởng khác như :
Ảnh hưởng từ khủng hoảng kinh tế và các chính sách kinh tế của Nhà
nước.
Ảnh hưởng của sự cạnh tranh.
Tỷ lệ giữa lao động và vốn thay đổi làm tác động đến sản lượng thu được,
ảnh hưởng trực tiếp tới giá thành và chất lượng.
Giá cả và chất lượng của đầu vào và phương pháp kết hợp đầu vào trong
quá trình sản xuất kinh doanh. Thúc đẩy nhanh quá trình tiêu thụ và thu hồi vốn,
đặc biệt là hoạt động xúc tiến thương mại(giá cả hợp lý) và hoạt động marketing
( dịch vụ sau bán hàng)
Sản lượng tiêu thụ : Khi các nhân tố khác không biến đổi (nhân tố về giá cả

tăng thêm lớn hơn phần chi phí tăng thêm do bán sản phẩm đó khi đó DN sẽ
tăng sản lượng bán ra ( và ngược lại khi chọn mức sản lượng lớn hơn Q* )
1.4.Một số chỉ tiêu kinh tế liên quan đến lợi nhuận
1.4.1. Tỷ suất lợi nhuận trên tổng doanh thu:
Chỉ tiêu này được tính bằng cách chia lợi nhuận sau thuế cho doanh thu
tiêu thụ sản phẩm.
ROS =
Ý nghĩa : Chỉ tiêu này thể hiện 1 đồng doanh thu thuần trong kỳ tạo ra bao
nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp càng tốt.
1.4.2. Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản :
Chỉ tiêu này xác định bằng cách chia lợi nhuận sau thuế cho giá trị tài sản
bình quân.
ROA =
Ý nghĩa : Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản phản ánh 1 đồng giá trị
tài sản mà doanh nghiệp đã huy động vào sản xuất kinh doanh tạo ra mấy đồng
lợi nhuận sau thuế. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng
cao.
SVTH: Nguyễn Thị Nhung - 10025523 15
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: ThS. Lê Đức Thiện
1.4.3. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu:
Mục tiêu hoạt động của DN là tạo ra lợi nhuận ròng. Doanh lợi vốn chủ sở
hữu là chỉ tiêu đánh giá mức độ thực hiện của mục tiêu này.
ROE =
Ý nghĩa : Chỉ tiêu TSLN vốn chủ sở hữu có ý nghĩa là một đồng vốn mà
chủ sở hữu bỏ vào sản xuất kinh doanh mang lại mấy đồng lợi nhuận sau thuế.
Nếu chỉ số này lớn chứng tỏ việc DN sử dụng vốn vay rất có hiệu quả.
1.4.4. Tỷ suất sinh lời của vốn
Trong quá trình tiến hành những hoạt động kinh doanh, DN muốn lấy thu bù chi
và có lãi, bằng cách so sánh lợi nhuận với vốn đầu tư ta sẽ thấy khả năng tạo ra

Tên công ty : Công ty cổ phần tư vấn và xây lắp Thành Đạt
Địa chỉ : Số 19, đường Lê Thánh Tông, phường Đông Vệ, Tp Thanh Hóa.
Điện thoại : 0373 251139
Fax : 0373 251139
Mã số thuế : 2801075709
Vốn điều lệ : 2.000.000.000 đ
Công ty cổ phần tư vấn và xây lắp Thành Đạt là doanh nghiệp hoạt động và
hành nghề theo đăng ký kinh doanh theo giấy phép số 2603000652 do sở kế
hoạch và đầu tư Thanh Hóa cấp ngày 16 tháng 10 năm 2007. Bắt đầu đi vào
hoạt động từ quý 4 năm 2007, qua 5 năm hoạt động trưởng thành và phát triển
công ty đã tham gia tư vấn, thiết kế và thi công nhiều công trình trong và ngoài
tỉnh. Các công trình đã thực hiện đúng tiến độ đảm bảo chất lượng và được chủ
đầu tư đánh giá cao . Ngoài ra,hệ thống lắp đặt các đường điện trên địa bàn tỉnh
đã góp phần to lớn phục vụ sản xuất, dân sinh, và các ngành kinh tế khác, mang
lại hiệu quả thiết thực.
Đến nay, công ty có không những tiềm năng về kinh tế mà về đội ngũ cán
bộ công nhân viên cũng là những người giàu kinh nghiệm, năng động, thích ứng
kịp thời trong nền kinh tế thị trường. Ngoài ra, công ty cũng đầu tư đầy đủ thiết
bị phục vụ việc thiết kế và thi công các công trình trên mọi địa hình với nhiều
quy mô khác nhau.
Để chủ động thích ứng, nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của các chủ
đầu tư nói riêng và sự nghiệp ngành công nghiệp nói chung, công ty đã đề ra
mục tiêu phấn đấu trong thời gian sắp tới là : tích cực nắm bắt thị trường gắn
liền với chủ động sáng tạo trong tư vấn và thiết kế, chủ trương đa dạng hóa mở
rộng ngành nghề kinh doanh nhằm đẩy mạnh tốc độ gia tăng lợi nhuận, góp
phần giải quyết tốt việc làm và nâng cao đời sống vật chất- tinh thần cho cán bộ
công nhân viên. Công ty quyết tâm hoàn thành tốt các mục tiêu đề ra, thực hiện
nghiêm các mục tiêu kinh tế xã hội đồng thời thực hiện nghĩa vụ đối với nhà
nước.
SVTH: Nguyễn Thị Nhung - 10025523 18

2.1.2.2. Cơ cấu tổ chức phòng kế toán :
Sơ đồ 2 : Sơ đồ phòng kế toán – tài chính:
Chức năng phòng kế toán – tài chính :
Bộ máy kế toán của công ty gọn nhẹ với đội ngũ nhân viên giàu kinh
nghiệm gồm 3 người.
Kế toán trưởng : chịu trách nhiệm trước giám đốc về tình hình hoạch toán
kế toán và tình hình tài chính của công ty. Là người có nhiệm vụ tổ chức thực
hiện bộ máy kế toán của công ty. Đồng thời đôn đốc và giám sát việc thực hiện
các chính sách và chế độ tài chính.
Kế toán viên : cập nhật phiếu thu-chi, xuất nhập, bảng số liệu của các phần
hành. Kiểm tra tính hợp lệ, hợp lý theo quy định của Bộ Tài chính. Bảo quản,
lưu trữ các chứng từ liên quan. Tính toán chính xác, lập bảng biểu kê khai thuế,
tình hình sử dụng hóa đơn, giấy nộp tiền cho Cục Thuế theo đúng thời gian và
mẫu biểu quy định.
SVTH: Nguyễn Thị Nhung - 10025523 20
Đội khảo sát
thiết kế
Đội xây dựng Đội xây lắp Đội vận tải
Tổ thợ là LĐ
phổ thông
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: ThS. Lê Đức Thiện
Thủ quỹ: chịu trách nhiệm quản lý xuất – nhập quỹ. Cập nhật số liệu, kiểm
kê tồn quỹ và tiến hành đối chiếu. nếu có chênh lệch phải xác định nguyên nhân
và kiến nghị biện pháp xử lý. Ngoài ra thủ quỹ còn làm thủ tục nộp tiền, rút tiền
mặt ở ngân hàng.
2.1.3. Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban :
2.1.3.1. Hội đồng quản trị gồm 3 người:
Là cơ quan quản lý của công ty, có quyền nhân danh công ty để quyết định
mọi vấn đề liên quan đến mục đích quyền lợi của công ty.
2.1.3.2. Giám đốc điều hành :

Thiết kế các hạng mục công trình, chịu trách nhiệm về hạng mục kỹ thuật
công trình.
Thẩm định các công trình đã hoàn thành bàn giao và đưa vào sử dụng.
2.1.3.3.5.Phòng KCS an toàn :
Thực hiện chức năng tham mưu, giúp việc cho chủ tịch, giám đốc công ty
trong lĩnh vực quản lý tiêu chuẩn và chất lượng sản phẩm, kiểm tra nghiệm thu
công trình toàn công ty.
Lập kế hoạch tổng thể và chi tiết nhằm kiểm soát chất lượng công trình.
Thống kê cập nhật các yêu cầu của khách hàng đối với công trình và phối hợp
với các đơn vị liên quan để giải quyết các vướng mắc phát sinh.
2.1.4. Nội dung hoạt động chính :
2.1.4.1. Thống kê tình hình lợi nhuận sau thuế giai đoạn từ năm 2008-2012:
Thành lập từ năm 2007 nhưng đến năm 2008 công ty mới bắt đầu thu được
lợi nhuận. Qua 5 năm hoạt động sau những vướng mắt ban đầu, hiện tại hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty đã dần đi vào ổn định và còn đạt được
những thành quả nhất định. Để thấy rõ điều này ta xem qua bảng thống kê tình
hình lợi nhuận ròng mà công ty đạt được giai đoạn 2008-2012.
Bảng 1: lợi nhuận sau thuế giai đoạn 2008 – 2012
Và so sánh lợi nhuận sau thuế giữa các năm
Năm Lợi nhuận sau thuế
2008 15.799.557
2009 34.726.734
2010 17.711.219
2011 105.000.000
2012 187.500.000
( Nguồn : phòng kế toán tài chính công ty Thành Đạt )
SVTH: Nguyễn Thị Nhung - 10025523 22
so sánh lợi nhuận sau thuế
2009/2008 2010/2009 2011/2010 2012/2011
18,927,177 119.80% (17,015,515) 49.00% 87,288,781 492.8% 82,500,000 78.57%

Lập phân tích đánh giá hồ sơ đấu thầu công trình.
Lập phân tích đánh giá hồ sơ đấu thầu công trình.
Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan.
Chi tiết: thiết kế công trình dân dụng, công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật, công
trình đường bộ - đường sắt.
Xây dựng nhà các loại.
Kinh doanh, bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
Dịch vụ vận tải hàng hóa đường bộ.
Gia công cơ khí, xử lý và tráng phủ kim loại.
Ngoài ra, còn có điều hành tua du lịch nội địa.
2.2. Thực trạng tình hình thực hiện lợi nhuận tại công ty cổ phần tư vấn
và xây lắp Thành Đạt:
2.2.1. Phản ánh tổng quát tình hình tài chính liên quan tại công ty:
Trong mô hình kinh tế thị trường ngày nay, một nền kinh tế nhiều thành
phần đa dạng các loại hình doanh nghiệp với quy luật cạnh tranh lành mạnh. Bất
kỳ một doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển thì doanh nghiệp đó phải
đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả tức là lợi nhuận cao. Vì lợi
nhuận là yếu tố quan trọng sống còn nó bù đắp chi phí sản xuất và giúp doanh
nghiệm mở rộng thị trường sản xuất kinh doanh.
Quá trình 5 năm trưởng thành và phát triển đến nay, nhờ sự lãnh đạo đúng
đắn từ ban giám đốc cùng với sự năng động mở rộng quan hệ, tìm kiếm khai
thác các nguồn việc, báo cáo thống kê nắm bắt chi tiết tiến độ triển khai thực
hiện kế hoạch của đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm, công ty từ đó có sự điều
tiết tháo gỡ kịp thời những khó khăn vướng mắt trong công việc. Các công trình
dự án do Thành Đạt thực hiện đều đảm bảo tiêu chuẩn về chất lượng, thời gian
hoàn thành chiếm được lòng tin của khách hàng cũng như đối tác. Bên cạnh đó,
hoạt động tài chính của công ty lành mạnh đảm bảo đúng các quy định của Nhà
Nước. Công ty đã và đang từng bước hoàn chỉnh hệ thống tài chính để đảm bảo
SVTH: Nguyễn Thị Nhung - 10025523 24
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: ThS. Lê Đức Thiện


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status