luận văn quản trị kinh doanh Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty phát triển khoáng sản MIDECO - Pdf 27

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP GVHD: PGS.TS PHAN TÓ UYÊN
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt
động kinh doanh tại công ty phát triển khoáng sản
MIDECO” là công trình nghiên cứu độc lập của tôi. Những
kết quả trong chuyên đề này chưa được ai công bố dưới bất
cứ hình thức nào.Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà
trường về sự cam đoan này
SV thực hiện: Dương Lan Phương
DƯƠNG LAN PHƯƠNG
DƯƠNG LAN PHƯƠNG
THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ 48
THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ 48
1
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP GVHD: PGS.TS PHAN TÓ UYÊN
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU
CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY PHÁT TRIỂN KHOÁNG
SẢN MIDECO
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
1.2 Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu quản lý, bộ máy tổ chức
1.2.1 Chức năng
1.2.2 Nhiệm vụ
1.2.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong những năm gần đây
1.3.1 Đặc điểm của nghành nghề kinh doanh
1.3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong những năm gần đây
1.3.3 Đánh giá chung về hoạt động kinh doanh của công ty
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH CỦA CÔNG TY PHÁT TRIỂN KHOÁNG SẢN MIDECO
2.1 Phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty MIDECO theo doanh thu bán

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP GVHD: PGS.TS PHAN TÓ UYÊN
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 NĂNG LỰC THIẾT BỊ HIỆN CÓ
Bảng 1.2 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SXKD TỪ NĂM 2006 ĐẾN NĂM 2009
Bảng 2.1 TÌNH HÌNH DOANH THU BÁN HÀNG TỪ NĂM 2006 ĐẾN NĂM
2009
Bảng 2.2 CHỈ TIÊU SỬ DỤNG CHI PHÍ NĂM 2007 ĐẾN NĂM 2009.
BẢNG 2.3: TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ SXKD TỪ NĂM 2007 ĐẾN
NĂM 2009.
BẢNG 2.4: TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN TỪ NĂM
2007 ĐẾN 2009.
BẢNG 2.5: CHỈ TIÊU HIỆU QUẢ HÀNG TỒN KHO NĂM 2008 VÀ 2009.
BẢNG 2.6: CHỈ TIÊU HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TỪ NĂM 2007
ĐẾN NĂM 2009.
BẢNG 2.7: HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH NĂM 2008&2009
BẢNG 2.8: CHỈ TIÊU HIỆU QUẢ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG
BẢNG 2.9: TÌNH HÌNH CƠ CẤU LAO ĐỘNG NĂM 2007 ĐẾN NĂM 2009.
BẢNG 2.10: CHỈ TIÊU HIỆU QUẢ SINH LỜI CỦA CÔNG TY NĂM 2008 VÀ
NĂM 2009
DANH SÁCH VIẾT TẮT
DN: Doanh nghiệp
SXKD: Sản xuất kinh doanh
DƯƠNG LAN PHƯƠNG
DƯƠNG LAN PHƯƠNG
THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ 48
THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ 48
4
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP GVHD: PGS.TS PHAN TÓ UYÊN
LỜI MỞ ĐẦU
Nước ta đã chuyển từ nền kinh tế bao cấp sang nền kinh tế thị trường có

- Trụ sở chính : 183 đường Trường Chinh – Hà Nội - Việt Nam
- Điện thoại : 04.38612384
- Fax : 04.38615647
- Email :
- Web sit : Http://www.MIDECOVIETNA .com.v
Công ty Phát triển Khoáng sản(MIDECO) được thành lập vào tháng
2/1989, trực thuộc Tổng công ty Khoáng sản Việt Nam - Bộ Công nghiệp nặng và
chuyển thành Công ty cổ phần Phát triển Khoáng sản (MIDECO., JSC) theo Quyết
định số 3902/QĐ-BCN ngày 28/11/2005 của Bộ Công nghiệp.Công ty chuyên
cung cấp các loại đá granite và đá marble được khai thác từ các mỏ của công ty
quản lý và liên kết.
Từ ngày thành lập đến nay, qua nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh
Công ty luôn hoàn thành vượt mức kế hoạch, chấp hành tốt mọi chủ trương chính
sách của Đảng và Nhà nước, làm tốt công tác quản lý.Hiện tại công ty đang quản lý
các chi nhánh ở Quỳ Hợp-Nghệ An và Thanh Trì – Hà Nội mỏ và chế biến đá như
sau:
Công ty liên doanh MIDECO tự hào là một trong những doanh nghiệp đi
đầu trong lĩnh vực khai thác và chế biến Đá tự nhiên tại Việt Nam. Với nhiều
chủng loại đá có màu sắc phong phú và đa dạng bao gồm nhiều mẫu đá granite
chất lượng cao như vàng sọc Tây Ban Nha, kim sa to… và các loại đá marble như
DƯƠNG LAN PHƯƠNG
DƯƠNG LAN PHƯƠNG
THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ 48
THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ 48
6
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP GVHD: PGS.TS PHAN TÓ UYÊN
kem vân gỗ,oman có nguồn gốc từ Việt Nam và nước ngoài, MIDECO đã cung
ứng một khối lượng lớn sản phẩm của công ty cho các công trình lớn cũng như các
công trình dân dụng. Trong quá trình phát triển công ty còn tham gia liên doanh
với nước ngoài trong việc khảo sát và khai thác một số khoáng sản như:khu mỏ

nhằm xây dựng một thương hiệu mạnh ở thị trường trong nước và quốc tế
1.2.3.Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Để thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ của mình trong từng giai đoạn, công ty
đã xây dựng bộ máy tổ chức theo cơ cấu trực tuyến chức năng. Cơ cấu này tạo sự
quản lý chặt chẽ bằng việc sử dụng bộ máy chức năng và bằng sự thực hành của
các đơn vị cơ sở
S
ơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức chi nhánh công ty phát triển khoáng sản- Hà Nội
Chức năng nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận trong công ty
Đứng đầu công ty MIDECO khu vực phía Bắc là ban giám đốc bao gồm 1
giám đốc và 2 phó giám đốc.Trong đó giám đốc là người đứng đầu chi nhánh công
DƯƠNG LAN PHƯƠNG
DƯƠNG LAN PHƯƠNG
THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ 48
THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ 48
Giám đốc
Phỉ giám đốc Phỉ giám đốc
Phòng
quản lý
kinh
doanh
Phòng
kế toán
tài vụ
Phòng
kỹ thuật
vật tư
Phòng
tổ chức
hành

DƯƠNG LAN PHƯƠNG
THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ 48
THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ 48
9
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP GVHD: PGS.TS PHAN TÓ UYÊN
sát, xây dựng, tính toán cụ thể các kế hoạch công tác, cung cấp, đảm bảo vật tư
đúng và đủ. Giám sát về kỹ thuật đối với các đơn vị sản xuất. Đưa ý kiến đóng góp
trong quá trình sản xuất.Hướng dẫn xây dựng và ban hành các định mức kinh tế, kỹ
thuật, các tiêu chuẩn cấp bậc chuyên môn, tổ chức nghiên cứu, áp dụng công nghệ
mới, sản phẩm mới, xử lý các biến động trong sản xuất
+ Phòng tổ chức hành chính: có nhiệm vụ quản lý về nhân sự của công ty,đào
tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực cho công ty,xác định thủ tục hợp đồng lao động,
thực hiện chính sách đối với người lao độngkế hoạch công tác.Soạn thảo các văn
bản của công ty, đánh giá hoạt động kinh doanh của công ty
+ Phân xưởng sản xuất và gia công: được sử dụng để thực hiện việc gia
công,chế biến,cắt xẻ các loại đá theo yêu cầu của khách hàng
+ Kho hàng của công ty: là nơi nhập kho,lưu giữ các mặt hàng đá tự nhiên của
công ty
Các phòng ban chức năng được tổ chức theo yêu cầu quản lÝ sản xuất kinh
doanh chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Ban giám đốc và trợ giúp cho Ban giám đốc
lãnh đạo hoạt động sản xuất kinh doanh thông suốt.
1.3.Kết quả hoạt động kinh doanh trong những năm gần đây
1.3.1. Đặc điểm của ngành nghề kinh doanh
Công ty MIDECO tự hào là một trong những doanh nghiệp có nhiều kinh
nghiệm về khai thác và chế biến khoáng sản và đã tham gia vào việc xây dựng rất
nhiều công trình lớn cho quốc gia như khách sạn Opera Hilton,khách sạn Hạ Long
Plaza,công trình The Garden Hà Nội…Mặt hàng chủ yếu của công ty là đá
granite,đá marble và đá đục tay với sự đa dạng về mặt chủng loại và màu sắc đáp
ứng nhu cầu của thị trường.
• Một vài nét về sản phẩm đá granite và marble của công ty MIDECO

thay đổi mốt và khi một màu cụ thể nào đó được một kiến trúc sư nổi tiếng sử dụng
DƯƠNG LAN PHƯƠNG
DƯƠNG LAN PHƯƠNG
THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ 48
THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ 48
11
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP GVHD: PGS.TS PHAN TÓ UYÊN
hoặc màu sắc đó được dựng ở một tòa nhà nổi tiếng thì vào thời gian đó người ta
có xu hướng đua nhau mua màu sắc đó
Hiện nay thị trường xây dựng của Việt Nam ngày càng phát triển với sự
tham gia của nhiều thành phần kinh tế đặc biệt là của các cá nhân tổ chức nước
ngoài,tạo cơ hội cho các công trình lớn được khởi công với quy mô rộng như các
dự án khách sạn 5 sao,các tòa nhà chọc trời…Cùng với xu hướng muốn dựng vật
liệu tự nhiên do hình thức đẹp lộng lẫy đang gia tăng,nhu cầu sử dụng các loại đá
granite và marble có xu hướng tăng cao.Điều này là một thuận lợi đồng thời cũng
là 1 thách thức đối với lãnh đạo công ty nói riêng và toàn công ty nói chung khi
càng ngày càng có nhiều sự xuất hiện của các công ty đối thủ cạnh tranh ở thị
trường này.Với ưu thế là một trong những doanh nghiệp đi đầu trong lĩnh vực
này,công ty MIDECO đã có nhiều năm kinh nghiệm hoạt động cùng với đội ngũ
công nhân tay nghề cao,có kỹ thuật dã xây dựng nên sức mạnh cho công ty giúp
công ty luôn đứng vững và ngày càng phát triển.
Được cấp giấy phép trong việc khai thác đá tại các mỏ như mỏ An Trường
Bình Định, khu vực Quỳ Hợp…,với năng lực tổ chức khai thác lớn với trang thiết
bị cơ giới có thiết bị cưa, cắt, khoan, nờm, tách theo công nghệ trung bình,công ty
MIDECO đã và đang đưa ra thị trường các chủng loại sản phẩm với màu sắc phong
phú, trong đó bao gồm nhiều chủng loại đá khác nhau. Khả năng sản xuất của công
ty đối với đá granite là 70.000m
2
/năm, đá Marble là 10.000m
2

13
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP GVHD: PGS.TS PHAN TÓ UYÊN
1.3.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong những năm gần đây
Từ khi được thành lập đến nay công ty MIECO luôn cố gắng vượt qua nhiều
trở ngại,phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ của mình,chấp hành tốt và đầy đủ các
chính sách của Nhà Nước.Mặc dù đôi lúc gặp phải khó khăn trở ngại nhưng công
ty vẫn luôn nỗ lực để vượt qua;ổn định và mở rộng việc sản xuất kinh doanh,bảo
đảm công ăn việc làm và đời sống cho cán bộ công nhân viên trong công ty
BẢNG 1.2:KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SXKD TỪ NĂM 2006 ĐẾN NĂM 2009.
DƯƠNG LAN PHƯƠNG
DƯƠNG LAN PHƯƠNG
THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ 48
THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ 48
14
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP GVHD: PGS.TS PHAN TÓ UYÊN
DƯƠNG LAN PHƯƠNG
DƯƠNG LAN PHƯƠNG
THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ 48
THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ 48
Chỉ tiê Năm 200 Năm 200 Năm 200 Năm 200
Doanh thu thuần 11.666.917 61 8.913.766 17 14.264.344 74 8.942.513 31
Giá vốn hàng bá 1 83.553 84 7.823.715 30 13.333.997 98 7.785.533 66
Lợi nhuận gộp 983.363 77 1.090.0 0 87 930.346 75 1.156.979 65
DT hoạt động tài chín 2 .115 99 19.969 11 21.739 80 20.288 42
Chi phí tài chín 6 .298 05 1.452 85 6.535 17 1.749 40
Trong đó: chi phí lãi va
Lợi nhuận từ ho t
động tài chín
(3 . 82.05 18.516.26
15.20 .62

giảm nhưng lợi nhuận mà công ty đạt được vượt hơn 2 lần so với năm ngoái và
tiếp tục tăng trong các năm tiếp theo.Sang đến năm 2009 tuy mức doanh thu đạt
được chỉ có 8,942,513,319 VND nhưng công ty đã thu được một khoản lợi nhuận
tương đối lớn là 126,247,305 VND.Điều này chứng tỏ công ty đã chú trọng hơn
trong việc cải thiện quá trình kinh doanh sản xuất;nâng cao được kết quả trong hoạt
động kinh doanh.Tuy nhiên,chi phí quản lý kinh doanh của công ty vẫn còn khá
cao: năm 2007 chi phí quản lý kinh doanh là 968.077.122 đồng tăng 355.294.444
đồng tương ứng với mức tăng 35,8% so với năm 2006 trong khi mức doanh thu
thuần giảm.Mặc dù chi phí kinh doanh năm 2008 và năm 2009 đã giảm xuống
nhưng tốc độ giảm vẫn còn thấp. Điều này cho thấy công ty chưa xây dựng được
chính sách kinh doanh, quản lý hợp lý khiến chi phí vẫn còn cao .
Ngoài nguồn thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty còn có các
nguồn thu khác từ hoạt động tài chính và các khoản thu bất thường.Lợi tức thu
được từ các hoạt động tài chính tương đối ổn định: năm 2007 khoản lợi nhuận này
DƯƠNG LAN PHƯƠNG
DƯƠNG LAN PHƯƠNG
THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ 48
THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ 48
16
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP GVHD: PGS.TS PHAN TÓ UYÊN
là 18.516.261 đồng, năm 2008 giảm 3.311.634 đông tương ứng với tỷ lệ 0,18% và
năm 2009 là 18.539.016 đồng.Chỉ có năm 2006 là bị lỗ khiến lợi nhuận của công
ty giảm 39.182.059 đồng. Điều này cho thấy Công ty đã làm tốt công tác quản lý
tình hình tài chính, góp phần đánh giá chính xác nguồn lực tài chính của công ty
mình. Lợi nhuận từ các hoạt động khác của công ty luôn mang giá trị (-) trong mấy
năm liền ảnh hưởng lớn đến kết quả kinh doanh chung của toàn công ty. Tuy nhiên
khoản thiệt hại này đã có chiều hướng cải thiện trong 2 năm 2007 và 2008: đặc biệt
năm 2007 giảm 162.901.842 đồng tương ứng với 99,4%, năm 2008 tiếp tục giảm
xuống còn 150.000 đồng. Nhưng năm 2009 khoản thất thu từ các hoạt động khác
lại tăng rất cao lên 246.420.030 đồng.

hiện tình hình tiêu thụ không ổn định. Về mặt khách quan, điều này xảy ra là do
biến động của kinh tế và chính sách của Nhà nước ảnh hưởng đến các công trình
đang thi công cũng như các dự án xây dựng khiến nhu cầu đối với các loại đá ốp
lát tự nhiên cũng bị tác động.Về mặt chủ quan, đó là do công ty chưa xây dựng
được một chính sách tiêu thụ sản phẩm hợp lý, chưa phản ứng được nhanh nhạy
với diễn biến của thị trường khiến việc nâng cao doanh số tiêu thụ, mở rộng thị
trường còn gặp nhiều khó khăn.Chi phí quản lý DN vẫn còn cao do ban lãnh đạo
chưa xây dựng được bộ máy quản lý hợp lý.Đáng chú ý là lợi tức từ các hoạt động
khác luôn mang giá trị (-) cho thấy công ty chưa làm tốt công tác đánh giá tài chính
ảnh hưởng đến tình hình kinh doanh chung của toàn công ty
DƯƠNG LAN PHƯƠNG
DƯƠNG LAN PHƯƠNG
THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ 48
THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ 48
18
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP GVHD: PGS.TS PHAN TÓ UYÊN
Chương II.Phân tích thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của
công ty phát triển khóang sản MIDECO
Hiệu quả kinh doanh là một trong các công cụ hữu hiệu để các nhà quản trị
thực hiện các chức năng của mình. Việc xem xét và tính toán hiệu quả kinh doanh
không những chỉ cho biết việc sản xuất đạt ở trình độ nào mà còn cho phép các nhà
quản trị phân tích, tìm ra các nhân tố để đưa ra các biện pháp thích hợp trên cả hai
phương diện tăng kết quả và giảm chi phí kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả
2.1. Phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty MIDECO theo doanh
thu bán hàng
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế cơ bản phản ánh mục
đích kinh doanh cũng nh kết quả về tiêu thụ hàng hoá, thành phẩm. Phân tích tình
hình doanh thu bán hàng nhằm mục đích nhận thức và đánh giá một cách đúng
đắn, toàn diện và khách quan tình hình bán hàng của doanh nghiệp qua đó thấy
được mức độ hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch doanh thu bán hàng của doanh

giảm của chi phí tài chính (trong khi doanh thu tài chính năm 2007 giảm 20,49%
thì chi phí tài chính giảm đến 97,74%)làm cho lợi nhuận thuần thu được tăng
cao.Yếu tố giá vốn hàng bán giảm cho thấy công ty đã thực hiện tốt việc giảm chi
phí và hạ giá thành sản phẩm.
Năm 2008 doanh thu của công ty là 14.264.344.740 VND đạt mức tăng
tương đối 60% so với năm 2007 thể hiện mức tiêu thụ hàng hóa của công ty trong
năm tốt, tuy nhiên giá vốn hàng bán tăng tới 70,43% là yếu tố góp phần làm tổng
mức doanh thu của công ty tăng cao đồng thời khiến cho chi phí sản xuất cao hơn
nên lợi nhuận gộp thu được cũng giảm;điều đó cho thấy hiệu quả kinh doanh của
công ty chưa thật sự tốt.
DƯƠNG LAN PHƯƠNG
DƯƠNG LAN PHƯƠNG
THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ 48
THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ 48
20
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP GVHD: PGS.TS PHAN TÓ UYÊN
Năm 2009 tổng doanh thu công ty thu được là 8.942.513.319 VND với khoản
lợi nhuận gộp là 1.156.979.658 VND giảm 5.321.831.421 đồng tương ứng với
37,3%.Tỷ lệ giá vốn hàng bán giảm tới 41,6% thể hiện chi phí sản xuất của công ty
đã có chuyển biến theo chiều hướng tích cực góp phần làm tăng lợi nhuận của công
ty
Để đánh giá khả năng điều hành sản xuất của công ty xét hệ số doanh lợi của
doanh thu (R
DT
) – đây là chỉ tiêu đặc trưng cho kết quả nhận được trên một đơn vị
doanh thu có nghiã là xem cứ 1 đồng doanh thu thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi
nhuận. Công thức: Hệ số doanh lợi của doanh thu = LN/DT
Dựa vào bảng 2 có thể đánh giá tình hình kinh doanh của công ty khá tốt. Hệ số
doanh lợi của doanh thu có xu hướng tăng từ năm 2006 đến năm 2009: năm 2006
một đồng doanh thu chỉ tạo được 0,005 đồng lợi nhuận thì đến năm 2009 là 0,019

14.107.077.654 tăng 5.315.285.229 đồng tương ứng với 60,46% so với năm
2007.Sang năm 2009 tổng chi phí của công ty giảm 5.567.938.455 đồng tương ứng
với mức giảm 39,47%. Như vậy chi phí kinh doanh cũng đã có sự thay đổi theo
chiều hướng tích cực thể hiện sự cố gắng của công ty mặc dù mức giảm vẫn chưa
cao. Giá vốn hàng là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến lợi nhuận
của công ty vì công ty kinh doanh chủ yếu là bán hàng nên cũng cần phải xem
xét.Yếu tố giỏ vốn hàng bán cũng có sự thay đổi một phần là do ảnh hưởng của giá
cả hàng hoá, một phần do khối lượng hàng hoá tiêu thụ của công ty: năm 2009 giá
vốn hàng bán của công ty là 7.785.533.661đồng giảm 5.548.464.321 đồng tương
ứng với 41,6% so với năm 2008. Mức giảm giá vốn của công ty năm 2009 cao hơn
so với mức tăng doanh thu của năm.
Xét chỉ tiêu sức sản xuất của chi phí, năm 2009 công ty có sức sản xuất lớn
nhất - với một đồng chi phí bỏ ra cơng ty thu được 1,047 đồng doanh thu trong khi
năm 2008 chỉ thu được 1,0111 đồng và năm 2007 là 1,0138 đồng. Xét chỉ tiêu
doanh lợi của chi phí ta cũng nhận được kết quả tương tự cho thấy năm 2009 sức
sinh lời của chi phí là cao nhất trong giai đoạn 2007 – 2009: một đồng chi phí thu
DƯƠNG LAN PHƯƠNG
DƯƠNG LAN PHƯƠNG
THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ 48
THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ 48
22
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP GVHD: PGS.TS PHAN TÓ UYÊN
được 0,02 đồng lợi nhuận tăng 63,9% so với năm 2008 và tăng 25% so với năm
2007.Nguyên nhân là do tốc độ giảm của chi phí trong năm 2009 cao hơn so với
tốc độ giảm của doanh thu. Năm 2008 mặc dù doanh thu đạt được khá cao nhưng
tốc độ tăng chi phí nhanh hơn so với tốc độ tăng doanh thu khiến tỷ suất sinh lời
của chi phí thấp. Điều này cho thấy năm 2009 công ty đã thực hiên tốt hơn việc sử
dụng chi phí khiến cho một đồng chi phí bỏ ra thu về được nhiều đồng doanh thu
hơn. Đây là một điều kiện cơ bản trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh.

556,244,
0
845,928,
7
Tổng cộng chi
í
8,794,145,
7
14,113,154,
8
8,907,458,
(Nguồn:Bản thuyết minh báo cáo tài chính)
Chi phí về nguyên vật liệu (hay chi phí vật tư): gồm toàn bộ nguyên vật liệu
chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, động lực mua ngoài dùng cho sản xuất kinh
doanh.
Chi phí khấu hao tài sản cố định là toàn bộ số tiền khấu hao tài sản cố định
dùng cho sản xuất kinh doanh.
Chi phí nhân công bao gồm:
- Chi phí tiền lương, phụ cấp có tính chất tiền lương phải trả cho người lao
động tham gia vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
- BHXH, BHYT, KPCĐ được tính trên cơ sở quỹ lương của doanh nghiệp
theo chế độ hiện hành của Nhà nước.
DƯƠNG LAN PHƯƠNG
DƯƠNG LAN PHƯƠNG
THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ 48
THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ 48
24
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP GVHD: PGS.TS PHAN TÓ UYÊN
Chi phí dịch vụ mua ngoài là các khoản chi mà doanh nghiệp thuê, mua từ
bên ngoài như chi phí sửa chữa tài sản cố định thuê ngoài, chi phí tiền điện nước,

Trích đoạn Phương hướng phỏt triển củacụng ty trong những năm sắp tới Nõng cao hoạtđộng tiờu thụ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status