BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
ðÀM THỊ BÍCH NGỌC
ðÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CỦA HOẠT ðỘNG GIẾT MỔ
GIA SÚC ðẾN MÔI TRƯỜNG TẠI XÃ TRI THUỶ,
HUYỆN PHÚ XUYÊN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN
THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI – 2012 HÀ NỘI – 2012 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố
trong bất kỳ công trình nào khác.
Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã
ñược chỉ rõ nguồn gốc. Mọi sự giúp ñỡ ñã ñược cảm ơn. Tác giả luận văn
ðàm Thị Bích Ngọc
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CÁM ƠN! ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC HÌNH viii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ix
PHẦN I. MỞ ðẦU 1
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3. Yêu cầu 2
1.4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 2
PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1. Vấn ñề ô nhiễm môi trường do giết mổ hiện nay ở Việt Nam và trên
thế giới 3
2.1.1. Các nghiên cứu về ô nhiễm môi trường do hoạt ñộng giết mổ trên
thế giới 3
2.1.2. Ô nhiễm môi trường do hoạt ñộng giết mổ tại Việt Nam 5
2.1.3. Thực trạng giết mổ và ô nhiễm do giết mổ trên ñịa bàn thành phố Hà Nội 9
2.2. Hiệu quả biện pháp quy hoạch cơ sở giết mổ tập trung 11
2.2.1. Khái quát tình hình quy hoạch cơ sở giết mổ tập trung ở Việt Nam 11
2.2.2. Hiệu quả của chính sách quy hoạch cơ sở giết mổ tập trung ở một số
3.3.2. Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu 25
3.3.3. Phương pháp thống kê, xử lý số liệu 26
3.3.4. Phương pháp so sánh 26
3.3.5. Phương pháp kế thừa 26
3.3.6. Phương pháp lấy mẫu, phân tích 26
PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 30
4.1. ðiều kiện tự nhiên – Kinh tế, xã hội xã Tri Thủy – huyện Phú Xuyên 30
4.1.1 ðiều kiện tự nhiên xã Tri Thủy, huyện Phú Xuyên 30
4.1.1.1. Vị trí ñịa lý 30 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
v
4.1.1.2. ðặc ñiểm ñịa hình 30
4.1.1.3. ðiều kiện khí tượng - khí hậu. 30
4.1.2. ðiều kiện kinh tế - xã hội 33
4.1.2.1. Kinh tế 33
4.1.2.2 . Cơ sở hạ tầng 35
4.2. Thực trạng giết mổ và ñánh giá tình hình giết mổ gia súc tại xã Tri Thủy
– Phú Xuyên 37
4.2.1. Quy mô, công suất của các cơ sở giết mổ 38
4.2.2. Quy trình giết mổ 39
4.2.2.1. Quy trình giết mổ của các cơ sở giết mổ 39
4.2.2.2.Quy trình giết mổ thủ công tại các ñiểm giết mổ 40
4.2.3. ðịa ñiểm và ñiều kiện hoạt ñộng của cơ sở giết mổ và thực trạng vệ
sinh môi trường khu giết mổ 44
4.2.4. Nguồn nước sử dụng cho giết mổ tại các cơ sở 45
4.2.5. Thực trạng chất thải rắn, phế thải, nước thải phát sinh trong quá trình
4.6. ðề xuất giải pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường. 67
4.6.1. Về quản lý 67
4.6.1.1. Thông tin và truyền thông: 68
4.6.1.2. Ngành thú y 68
4.6.1.3. Ngành môi trường 68
4.6.1.4. Mô hình tổ chức quản lý hoạt ñộng giết mổ trên ñịa bàn xã 69
4.6.2. Quy hoạch cơ sở giết mổ tập trung 70
4.6.2.1. Quy hoạch 71
4.6.2.2. Thiết kế và bố trí : 71
4.6.3. Về kỹ thuật – công nghệ xử lý chất thải 73
4.6.3.1. Các phế phẩm, chất thải rắn 73
4.6.3.2. Phương pháp xử lý nước thải lò mổ 73
PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 81
5. 1. Kết luận 81
5.2. Kiến nghị 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO 83
PHỤ LỤC 85 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Nước thải ở 6 cơ sở giết mổ tại QueBec, Canada 4
Bảng 2.2. Tổng hợp số liệu các cơ sở/ñiểm giết mổ gia súc, gia cầm 6
Bảng 2.3. Mức ñộ vi phạm về vệ sinh môi trường, an toàn thực phẩm ñối với
các CSGM gia súc, gia cầm tại các ñịa phương. 8
Bảng 2.4 . Kết quả kiểm tra, giám sát vệ sinh môi trường, an toàn thực phẩm
Hình 2.1: Quy trình xử lý chất thải ñối với cơ sở giết mổ lợn, trâu bò tại
Thụy ðiển 21
Hình 3.1: Sơ ñồ vị trí lấy mẫu 27
Hình 4.1: Quy trình giết mổ trâu, bò của các cơ sở giết mổ 40
Hình 4.2: Quy trình giết mổ lợn và trâu, bò của các ñiểm giết mổ - giết
mổ thủ công 41
Hình 4.3: Sự phối hợp liên ngành ñể quản lý giết mổ ñạt tiêu chuẩn vệ sinh
môi trường 69
Hình 4.4: Mô hình tổ chức quản lý hoạt ñộng giết mổ trên ñịa bàn xã 70
Hình 4.5: Sơ ñồ hệ thống xử lý nước thải tại hộ gia ñình 75
Hình 4.6: Bể vớt mỡ một phần trong công nghệ xử lý 76
Hình 4.7: Bể lắng 3 ngăn 76
Hình 4.8: Hầm xử lý kỵ khí 77
Hình 4.9: Sơ ñồ hệ thống xử lý nước thải cơ sở giết mổ tập trung 78 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
ix
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ATTP : An toàn thực phẩm
BOD : Nhu cầu ôxy sinh học
BTNMT : Bộ Tài nguyên môi trường
COD : Nhu cầu ôxy hóa học
trong những nơi tập trung giết mổ gia súc lớn nhất Hà Nội, lượng gia súc
ñược giết mổ rất lớn lên ñến 300 – 400 con trâu bò/ngày và 50 con lợn/ngày.
Tuy giết mổ với số lượng lớn nhưng việc giết mổ ñều ñược thực hiện theo
phương thức thủ công nên việc giết mổ không ñược kiểm soát và chất thải ở
các lò mổ ñã và ñang gây ô nhiễm môi trường rất nghiêm trọng.
Việc giết mổ tại Tri Thủy với phương thức giết mổ bừa bãi, công tác
quản lý còn lỏng lẻo. Hoạt ñộng giết mổ diễn chưa ñược kiểm soát, yêu cầu
về vệ sinh thú y không ñảm bảo, ý thức của người dân chưa cao, chủ yếu vì
lợi nhuận kinh tế mà giết mổ sai nguyên tắc dấn ñến hậu quả khôn lường mà con
người phải gánh chịu. ðây cũng là một trong những nguyên nhân làm lây lan
dịch bệnh, mất an toàn vệ sinh thực phẩm, ảnh hưởng tới sức khoẻ con người.
Việc tập trung các ñiểm giết mổ trâu, bò tạo thành làng nghề, giết mổ
không sử dụng biện pháp xử lý chất thải theo quy ñịnh, nguồn nước thải trong
quá trình giết mổ ñược thải một cách tự nhiên gây ô nhiễm môi trường, ảnh
hưởng trực tiếp ñến sinh hoạt hàng ngày của người dân sống quanh ñó.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
2
Sau khi giết mổ các bộ phận của trâu, bò, lợn trong và sau quá trình giết
mổ ñều bị vứt bừa bãi dưới nền ñất, không ñược che ñậy cẩn thận nên ruồi,
nhặng bu ñầy, rất mất vệ sinh, gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng ñến kinh
tế ñặc biệt là sản xuất nông nghiệp và sức khỏe của người dân.
Chính vì vậy, vấn ñề lập lại trật tự trong việc giết mổ gia súc theo quy
ñịnh của nhà nước ñể ñảm bảo vệ sinh môi trường, ñảm bảo vệ sinh an toàn
thực phẩm, bảo vệ sức khỏe con người là hết sức cần thiết.
Bên cạnh ñó vấn ñề ô nhiễm môi trường do hoạt ñộng giết mổ ñã và
ñang là mối quan tâm không chỉ riêng xã Tri Thủy mà còn là mối quan tâm
của dân cư xung quanh ñó và của toàn xã hội, ñặt ra trách nhiệm cần phải giả
Ô nhiễm do hoạt ñộng giết mổ từng là mối quan tâm của tất cả các nước
trên Thế giới bao gồm cả các nước phát triển, ñang phát triển và kém phát triển.
Theo cuộc khảo sát năm 1999 tại Ấn ðộ một nước có dân số lớn nhất thế
giới và lượng vật nuôi rất lớn, với gần 191.000.000 gia súc, 70.000.000 trâu,
139.000 cừu và dê, 10.000.000 con lợn và gia cầm trên 200.000.000. Trong ñó
khoảng 36,5% của dê, 32,5% Cừu, 28% lợn, 1,9% của trâu và gia súc 0,9% bị giết
mỗi năm [26].
Trong báo cáo của Bộ Chế biến Thực phẩm - Ấn ðộ, năm 1999, trên
ñất nước Ấn ðộ tổng số có 3616 cơ sở giết mổ giết mổ và công suất giết mổ
trên 2.000.000 gia súc, trâu, 50.000.000 con cừu và dê 1.500.000 con lợn và
150.000.000 gia cầm mỗi năm, tiêu thụ trong nước cũng như cho mục ñích
xuất khẩu [21].
Hầu hết các lò giết mổ tại Ấn ðộ là giết mổ tư nhân, và như vậy việc
thực hiện giết mổ ñộng vật mà không có các cơ sở giết mổ ñảm bảo[43]. Hầu
hết các lò giết mổ hơn 50 năm tuổi mà không có ñầy ñủ tiện nghi cơ bản gồm:
sàn thích hợp, thông gió, cấp nước, trạm nhốt, vận tải …
Ngoài những thiếu xót trên, hiện trạng hoạt ñộng của các cơ sở giết mổ
còn rất mất vệ sinh và tiêu chuẩn vệ sinh giết mổ thấp hơn rất nhiều so với
tiêu chuẩn ñặt ra ñối với sức khỏe cộng ñồng. Nguy cơ do không có hệ thống
xử lý chất thải riêng biệt và nước thải cũng là nguồn gây ô nhiễm nặng ñối với
môi trường xung quanh[21].
Giết mổ trái phép, bất hợp pháp không ñược kiểm soát gia tăng, ña
ñạng và phức tạp và do ñó nảy sinh rất nhiều vấn ñề liên quan ñến môi
trường, xã hội và sức khỏe người dân Ấn ðộ [26].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
4
Giết mổ không kiểm soát ñã làm ô nhiễm nghiêm trọng một số dòng
778
4551
1250
Tổng chất rắn mg/l 2244
2727
3862
2747
6037
2481
Cặn dễ bay hơi mg/l 1722
1966
3153
1204
4745
1846
90
629
158
NH
3
mg/l 41
154
99
19
185
20
Protêin mg/l 133
117
272
71
444
333
333
83
1014
250
Lưu lượng nước thải m
3
/ngày 57
76
246
3800
303
360
Nguồn: I. MASSÉ và L.
MASSE -2000Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
2.1.2. Ô nhiễm môi trường do hoạt ñộng giết mổ tại Việt Nam
Theo số liệu ñiều tra của Cục Thú y, cả nước có 17.129 cơ sở giết mổ
gia súc, gia cầm, trong ñó số cơ sở giết mổ tập trung có 617 cơ sở, chiếm tỷ lệ
3,6 %, tập trung tại một số tỉnh miền Nam 64,5% cơ sở giết mổ gia cầm nằm
trong khu dân cư[29]. Diện tích giết mổ gia cầm rất chật hẹp 50 - 78% các cơ sở
giết mổ có hệ thống xử lý nước thải nhưng rất ñơn giản, hiệu quả xử lý thấp.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
6
Bảng 2.2. Tổng hợp số liệu các cơ sở/ñiểm giết mổ gia súc, gia cầm
CSGM ðiểm giết mổ
Cơ sở, ñiểm
giết mổ ñược
KSGM
Loại ñộng vật
giết mổ
Tổng
Số
lượng
Tỷ lệ
%
Số
lượng
Tỷ lệ
%
Số
Gia cầm 9.075
173
1,91
8.902
98,09
943
10,39
Cả gia súc, gia cầm 3.787
141
3,72
3.646
96,28
974
25,72
Tổng cộng 29.281
7,5.10
8
CFU /ml, E.coli từ 1,9.10
2
- 6,7.10
8
CFU/ml, Clostridium từ 0,2.10
2
-
2,1.10
4
CFU /ml, và ñều vượt giới hạn cho phép, trên 30% số mẫu phát hiện
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
7
Salmonella (+)[17]. 100% mẫu nước thải ñều không ñạt TCVN 5945-2005
(cột B) về các chỉ tiêu cơ bản như COD, BOD, SS, nitơ tổng số, photpho tổng
số. Lượng gây ô nhiễm cao gấp 1,6 lần ñến hàng ngàn lần so với tiêu chuẩn.
Phần lớn các cơ sở, ñiểm giết mổ nhỏ lẻ không ñược kiểm soát thú y,
không ñược hướng dẫn giám sát, xử lý chất thải do ñó gây ô nhiễm môi
trường rất lớn[12]. Lượng COD, BOD, số lượng vi sinh vật gây bệnh trong
chất thải lò mổ cao không chỉ làm giảm khả năng tự làm sạch của nước, tạo ra
nhiều chất khí tạo mùi như NH
3
, H
2
S gây ô nhiễm môi trường không khí xung
quanh, ô nhiễm nước mặt và nước ngầm mà còn là nguyên nhân gây lan
GM vi
phạm
Các lỗi vi phạm chính
Trâu, bò, dê, cừu 349
Lợn (heo) 2.015
Gia cầm 145
Cả gia súc, gia cầm
30
- Hệ thống xử lý chất thải, nước thải
không ñảm bảo vệ sinh thú y;
- Không ñủ ðKVS và môi trường.
- Mặt nền ñọng nước.
- Phát hiện gia súc, gia cầm mắc bệnh
truyền nhiễm
Tổng số 2.539
Nguồn : báo cáo Cục Thú y về thanh tra cơ sở giết mổ 2011
Tỷ lệ mẫu không ñạt tiêu chuẩn VSMT, ATTP năm 2010 rất cao, chủ
yếu là ô nhiễm vi sinh vật (Coliforms, E.coli, S. aureus, C. perfringens và
Salmonella), những vi sinh vật này lây nhiễm vào con người dễ gây bùng phát
dịch bệnh ảnh hưởng rất lớn ñến sức khỏe con người và ñộng vật[19].
Bảng 2.4 . Kết quả kiểm tra, giám sát vệ sinh môi trường, an toàn
thực phẩm ñối với thịt gia súc, gia cầm trong năm 2009 và 2010.
Năm 2009 Năm 2010
TT
Loại thịt gia
súc, gia cầm
Số mẫu
cũng như nhiều ñịa phương khác, hệ thống lò mổ do nhà nước quản lý ngừng
hoạt ñộng. Thay thế vào ñó là hàng trăm ñiểm giết mổ nhỏ lẻ xuất hiện trong
khu dân cư ñô thị [6].
Theo thống kê của ngành công thương, dân số hiện tại của Hà Nội
khoảng 6,3 triệu người và khoảng trên 1 triệu khách vãng lai, trung bình một
ngày Hà Nội tiêu thụ hết hơn 600 tấn thịt hơi các loại (trong ñó khoảng 400
tấn thịt lợn, 140 tấn thịt gia cầm và 60 tấn thịt trâu bò), tương ñương tiêu thụ
hết 6.000 con lợn thịt, 70.000 con gia cầm và 250 con trâu,bò/ngày[6].
ðể cung cấp ñược 1 lượng thực phẩm lớn như vậy, hoạt ñộng giết mổ
gia súc, Hà Nội rất phát triển, tuy nhiên, do tự phát nhu cầu tiêu thụ nên còn
nhỏ lẻ và phân tán[6].
Các ñiểm giết mổ ở ñây ñều là các ñiểm giết mổ tư nhân, có quy mô
nhỏ, công suất thấp, thiếu trang thiết bị và các ñiều kiện cần thiết, thiếu sự
quản lý của chính quyền và kiểm tra, giám sát của các cơ quan chuyên ngành.
Quy trình giết mổ không ñảm bảo vệ sinh, không có hệ thống xử lý chất thải
theo quy ñịnh. Do tác ñộng của cơ chế thị trường, hoạt ñộng vì lợi nhuận nên
các chủ giết mổ không tuân thủ các ñiều kiện về vệ sinh cơ sở giết mổ[6].
Bên cạnh ñó, do thiếu sự kiên quyết của chính quyền ñịa phương và cơ
quan thú y dẫn ñến hậu quả là nguồn thực phẩm cung cấp cho tiêu dùng
không ñảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, gây ô mhiễm môi trường và nguy
cơ bùng phát dịch bệnh cho co người và ñộng vật [19].
Hiện nay, trên ñịa bàn thành phố còn khoảng 3.725 ñiểm, hộ giết mổ
gia súc, gia cầm không bảo ñảm vệ sinh thú y, hầu hết phân tán rải rác ở các
huyện ngoại thành. Các ñiểm, hộ giết mổ nhỏ lẻ hoạt ñộng rất ña dạng, một số
chủ hoạt ñộng theo mùa vụ nên việc kiểm tra, kiểm soát còn gặp nhiều khó
khăn. Năm cơ sở giết mổ công nghiệp nhưng hoạt ñộng cầm chừng, chỉ ñạt
khoảng 10% công suất giết mổ lợn và 35,7% công suất giết mổ gia cầm
[6
].
3
Giết mổ GSGC thủ
công nhỏ lẻ
3.700 58,86% 44,51% 66,05%
Nguồn : báo cáo Chi cục Thú y Hà Nội, 2011
Do giết mổ ñược thực hiện ở các ñiểm chủ yếu trong dân nên ảnh
hưởng rất lớn ñến môi trường - một vấn ñề nóng ñang ñược cả xã hội quan
tâm. Tại Hà Nội vấn ñề ô nhiễm tại lò mổ ñã và ñang là vấn ñề bức xúc lớn
của người dân gây bức xúc trong xã hội [16].
Việc giết mổ gia súc, gia cầm và chế biến thực phẩm trên ñịa bàn thành
phố hầu hết ñều ñược thực hiện thủ công bởi các hộ kinh doanh nhỏ lẻ, cơ sở
vật chất nghèo nàn, thiết bị giết mổ và chế biến lạc hậu, dẫn ñến các chất thải
phát sinh như nước thải, chất thải rắn và khí thải sinh ra trong quá trình sản
xuất không ñược xử lý ñã dẫn ñến gây ô nhiễm môi trường [18].
Sản phẩm của các khu xí nghiệp giết mổ ñộng vật gồm có thịt, mỡ và
các sản phẩm chế biến từ các nguyên liệu thô, một số phụ phẩm như xương
(chiếm 30-49%), nội tạng da, lông…của gia súc[7].
Ô nhiễm do hoạt ñộng giết mổ chủ yếu là ô nhiễm nguồn nước. Nước
thải từ các lò mổ chiếm một thành phần lớn các thành phần hữu cơ và nitơ
cũng như phần còn lại của chất tẩy rửa [7].
Nước phục vụ cho hoạt ñộng giết mổ chủ yếu lấy từ giếng khoan,
không ít trường hợp lấy từ nước ao, sau ñó nước thải từ quá trình giết mổ lại thải ra
cống, xuống ao, sống mà không qua xử lý gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng[18].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
11
Nguyên nhân gây ô nhiễm nước thải giết mổ chiếm một lượng lớn các
thành phần hữu cơ và nitơ cũng như phần còn lại của chất tẩy rửa. Nồng ñộ
12
ðối với các tỉnh miền Trung và ñồng bằng sông Cửu Long, mặc dù
nhiều tỉnh còn khó khăn về ñiều kiện kinh tế nhưng ñã nhận ñược sự quan
tâm chỉ ñạo của Chính quyền ñịa phương, sự phối hợp chặt chẽ của các ban,
ngành ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho việc ñầu tư xây dựng CSGM tập trung
và quản lý giết mổ [6].
2.2.2. Hiệu quả của chính sách quy hoạch cơ sở giết mổ tập trung ở một số
tỉnh trong cả nước
Trong khi quy trình giết mổ tại các cơ sở giết mổ thủ công tập trung chỉ
trải qua 8 công ñoạn sơ sài thì các cơ sở CN có tới 13 công ñoạn rất kỹ lưỡng,
từ gia súc, gia cầm nguyên con ñến khâu chế biến, phân phối. Song, các cơ sở
CN phải chịu áp lực từ nhiều phía, ñó là quy ñịnh pháp luật, từ phía khách hàng,
từ cộng ñồng và áp lực từ ñối thủ cạnh tranh. Bên cạnh ñó, chi phí ñầu vào cho
hoạt ñộng của các cơ sở này ngày càng gia tăng, trong ñó liên tục từ3 - 4 năm
nay, trung bình giá ñiện tăng hơn 15%, xăng dầu tăng 10 - 25%, giá nước và các
nguyên liệu khác cũng tăng nhanh. Những ñiều này dẫn ñến chi phí sản xuất
tăng mạnh, khiến các cơ sở giết mổ CN hiện tại ña số hoạt ñộng cầm chừng,
chỉ bằng 30% công suất thiết kế. Mặc dù giá thành còn cao, thiếu sức cạnh
tranh, nhưng hoạt ñộng giết mổ CN ñược cơ quan chuyên môn ñánh giá có
dây chuyền giết mổ ñồng bộ, tiêu tốn ít nhân công, ñảm bảo VSATTP.
Các tỉnh miền ðông Nam bộ có khoảng 352 cơ sở giết mổ tập trung và
các cơ sở này ñều ñã ñược cơ quan quản lý kiểm soát khá tốt (chiếm tới gần
30% trong cả nước). ðiển hình là TP. Hồ Chí Minh, ñã cơ bản hoàn thiện hệ
thống cơ sở giết mổ tập trung, kiểm soát trên 97% số lượng gia súc, gia cầm
ñược giết mổ, 100% cơ sở giết mổ lợn thực hiện theo phương thức giết mổ
treo [5]. Công tác kiểm soát giết mổ khá chặt chẽ với những biện pháp chế tài
hợp lý và kiên quyết, tạo ñiều kiện ñể các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập
trung tồn tại và phát triển. Bên cạnh ñó, việc vệ sinh môi trường tương ñối
ñảm bảo ñược ñầu tư quy mô và hệ thống xử lý hiện ñại. Nước thải ñầu ra của
ðánh giá: ðối với các cơ sở giết mổ tập trung ñã ñạt ñược những hiệu
quả rất tốt như sau:
+ Thu gom ñược các hộ giết mổ trong khu dân cư không ñảm bảo vệ
sinh thú y, góp phần giảm ô nhiễm môi trường, ñảm bảo an ninh trật tự.
+ Kiểm soát ñược nguồn gốc gia súc, gia cầm nhập vào giết mổ và
bước ñầu kiểm soát ñược quá trình giết mổ. ðảm bảo an toàn dịch bệnh cho
ñộng vật và giảm tác ñộng của dịch bệnh ñến sức khỏe con người.
+ Xử lý ñược chất thải một cách ñảm bảo tiêu chuẩn môi trường [5].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
14
2.3. ðặc ñiểm, tính chất của chất thải ô nhiễm môi trường do hoạt ñộng
giết mổ
Các vấn ñề về môi trường của các lò mổ chủ yếu liên quan ñến các chất
thải vào nước. Các vấn ñề khác do việc thải ra các mùi khó chịu, tiếng ồn,
chất thải và các phủ tạng của gia súc [3].
Nước thải: Nước thải của cơ sở giết mổ thường bị ô nhiễm nặng do các
thành phần hữu cơ như máu, mỡ, protein cũng như Nitơ, phospho, các chất tẩy rửa
và chất bảo quản [4].
Ở những nơi giết mổ cả trâu bò và lợn thì lượng nước thải nhiều hơn và
tỷ lệ chất gây ô nhiễm /tấn thịt giết mổ cao hơn những nơi chỉ giết mổ lợn. Nồng
ñộ cao các chất gây ô nhiễm trong nước thải thường có nguồn gốc từ khâu làm
lòng và xử lý chất thải máu. Trong máu chứa nhiều chất hữu cơ và có hàm lượng
Nitơ rất cao. Vì máu chiếm 6% trọng lượng của ñộng vật sống nên phương pháp
xử lý và loại bỏ máu có ý nghĩa rất quan trọng ñối với lượng chất gây ô nhiễm
ñược tạo ra. ở những lò mổ có khâu xử lý da, thường có nước muối trộn lẫn với
máu ñổ vào hệ thống nước thải. Chúng gây khó khăn cho xử lý nước thải tại
ñịa phương [4].