Đề thi học sinh giỏi lớp 9 THCS tỉnh Thanh Hóa năm học 2011 - 2012 môn Hóa học (Có đáp án) - Pdf 29

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THANH HÓA

ĐỀ THI CHÍNH THỨC
KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH
Năm học: 2011-2012
Môn thi: HOÁ HỌC
Lớp 9 THCS
Ngày thi: 23 tháng 3 năm 2012
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Đề này có 2 trang, gồm 4 câu.

Câu 1
: (6 điểm)
1/ Cho sơ đồ phản ứng sau: X
+O
2
,t
0
A
E
+H
2
,t
0
+Fe,t
0
(mïi trøng thèi)

, NaBr, MgCl
2
, CaCl
2
, CaSO
4
. Trình bày cách tinh
chế để có được muối ăn tinh khiết.

Câu 2
: (6 điểm)
1/ Từ tinh bột, viết các phương trình phản ứng chuyển hoá thành etyl axetat (các chất
vô cơ và điều kiện cần thiết khác coi như có đủ).
2/ Có hai chất hữu cơ X, Y có cùng công thức phân tử dạng (CH
2
O)
n.
Phân tử khối của
chúng lớn hơn 50 và nhỏ hơn 200 và M
Y
= 3.M
X
. Hợp chất hữu cơ X có khả năng hòa
tan đá vôi. Hợp chất hữu cơ Y trong phân tử chứa 2 loại nhóm chức là nhóm (-OH) và
nhóm (-CHO), mạch không phân nhánh.
a/ Hãy xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo và gọi tên của X, Y.
b/ Cho kim loại Zn, CuO, Na
2
CO
3

, chất rắn B và dung dịch
C. Cô cạn dung dịch C thu được 8,4 gam chất rắn khan D. Nung B thu được 1,12 lít CO
2

và chất rắn E. (Các thể tích khí đo ở đktc)
1/ Tính nồng độ mol của dung dịch H
2
SO
4
.
2/ Tính khối lượng B và E.
3/ Cho tỷ lệ mol của MgCO
3
và RCO
3
trong hỗn hợp A là 5:1, hãy xác định R.

Câu 4:
(4 điểm)
Hỗn hợp X có khối lượng m gam gồm một axit hữu cơ no, đơn chức mạch hở A và
một rượu no, đơn chức mạch hở B. A và B có khối lượng phân tử bằng nhau. Nếu đốt
cháy hoàn toàn 1/2 hỗn hợp X rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ vào dung dịch
nước vôi trong dư thì được 20 gam kết tủa. Mặt khác nếu cho 1/2 hỗn hợp X tác dụng
với Na (dư) thì thu đượ
c 840ml khí (đo ở đktc).
1/ Xác định công thức phân tử của A và B.
2/ Tính khối lượng m và thành phần % theo khối lượng của A và B trong hỗn hợp X.

HÊT
Cho: C = 12; O = 16; H = 1; Ag = 108; Na = 23; Cl = 35,5; K = 39; N = 14; Br = 80;

KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH
Năm học: 2011-2012
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN HOÁ HỌC
(Đề chính thức)
Lớp 9 THCS
Ngày thi: 23 tháng 3 năm 2012
(Hướng dẫn gồm 4 trang) Câu ý Nội dung điểm
1
(2,0đ)
Khí A có mùi trứng thối là H
2
S. Vậy X là S. B là SO
2
, E là FeS. D là
H
2
O, Y và Z là HBr và H
2
SO
4
. G và H là FeSO
4
và FeBr
2

2
+ 2H
2
O + Br
2

⎯→ 2HBr + H
2
SO
4

Fe + S
0
t

⎯→ FeS
FeS + 2HBr
0
t

⎯→ FeBr
2
+ H
2
S.
FeS + H
2
SO
4
0

O
, mnx

⎯⎯⎯⎯→
®iÖn ph©n
Cl
2
+ H
2
+ 2NaOH
Cho Cl
2
tác dụng khí H
2
, as hoà tan sản phẩm vào nước được dd axit
HCl: H
2
+ Cl
2

as

⎯→
2HCl…………………………………………
- Điều chế axit H
2
SO
4
:
Nung quặng pirit: 4FeS

O

⎯→ H
2
SO
4
…………………………
- Điều chế FeCl
3
: Fe
2
O
3
+ 6HCl

⎯→ 2FeCl
3
+ 3H
2
O………….
- Điều chế Fe
2
(SO
4
)
3
: Fe
2
O
3

)
3
+ 6NaOH

⎯→ 2Fe(OH)
3
+ 3Na
2
SO
4

Hoặc FeCl
3
+ 3NaOH

⎯→ Fe(OH)
3
+ 3NaCl………………………
-Điều chế FeSO
4
: Dùng H
2
khử Fe
2
O
3

3H
2
+ Fe

+ H
2

Fe + Fe
2
(SO
4
)
3


⎯→ 3FeSO
4
…………………………………… 0,5

0,5
0,25
0,25

2


⎯→ BaSO
4
+ 2NaCl
CaSO
4
+BaCl
2


⎯→
BaSO
4
+ BaCl
2
………………………………
0,5
Câu ý Nội dung điểm
- Lọc bỏ kết tủa, dung dịch nước lọc gồm: NaCl, NaBr, MgCl
2
, CaCl
2
,
BaCl
2

2
CO
3


⎯→ BaCO
3
+ 2NaCl…………………………
- Dung dịch còn lại gồm NaCl, NaBr, Na
2
CO
3
tác dụng dd HCl dư
Na
2
CO
3
+ 2HCl

⎯→ 2NaCl + H
2
O + CO
2
…………………….
- Dung dịch còn lại gồm NaCl, NaBr, HCl dư sục khí Cl
2
dư vào, sau
phản ứng cô cạn dung dịch thu được NaCl khan.
2NaBr + Cl
2

2
O
0
,Ht
+

⎯⎯→ n C
6
H
12
O
6

C
6
H
12
O
6

men

⎯→ 2 C
2
H
5
OH + 2CO
2
.
C

3
COOC
2
H
5
+ H
2
O. ……

1,0
Câu 2
(6,0đ)
2
(3,5đ)
a/ Tìm công thức phân tử của X và Y:
Theo bài ra hai chất hữu cơ X, Y có cùng công thức phân tử dạng
(CH
2
O)
n.
Phân tử khối của chúng lớn hơn 50 và nhỏ hơn 200 và M
Y
=
3.M

CH
2
OH- (CHOH)
4
-CHO Glucozơ…………………………
b/ Cho dung dịch CH
3
COOH tác dụng với các chất:
- Cho kim loại Zn vào thấy kẽm tan dần, thu được dung
dịch không màu và có sủi bọt khí không màu không mùi
Zn + 2HCl
→ ZnCl
2
+ H
2

- Chất rắn màu đen (CuO) tan, thu được dung dịch màu xanh nhạt.
2CH
3
COOH + CuO → (CH
3
COO)
2
Cu + H
2
O
(đen) (dung dịch màu xanh)
- Chất rắn Na
2
CO

3
,NH t

⎯⎯→C
6
H
12
O
7
+ 2Ag↓
…………………

0,5

0,5

+H
2

0
.Ni t

⎯⎯→ CH
3
-CH
3

(etilen)
CH≡CH +H
2

0
.Ni t

⎯⎯→ CH
2
=CH
2

(axetilen)
CH
2
=CH
2
+H
2

→ CHBr=CHBr
(axetilen)
CHBr=CHBr +Br
2


⎯→ CHBr
2
-CHBr
2
………………….
c/ Trùng hợp tạo polime.
nCH
2
=CH
2

0
,,tp

⎯⎯⎯→
xóc t¸c
( CH
2
–CH
2
)
n
…………………


nên chất rắn B là muối cacbonat dư
Ö H
2
SO
4
hết.
Phương trình hoá học:
MgCO
3
+ 2HCl

⎯→
MgCl
2
+ CO
2
+ H
2
O (1)
RCO
3
+ 2HCl

⎯→ RCl
2
+ CO
2
+ H
2
O (2)

= 12,34 + 6,86 – 3,08 – 1,26 – 8,4 = 6,46 (g) ………………………
m
E
= m
B
-
2
CO
m = 6,46 – 0,05.44 = 4,26 (g) ………………………

1,0

1,0
Câu 3
4,0đ
3
Tổng số mol muối ban đầu =
2
CO
n

= 0,07 + 0,05 = 0,12 (mol)
Gọi số mol của RCO
3
là x, số mol MgCO
3
là 5x

Khi 1/2 hỗn hợp X tác dụng với Na
2 C
n
H
2n+1
COOH + 2Na → 2 C
n
H
2n+1
COONa + H
2 ↑

x x/2
2 C
m
H
2m+1
OH + 2Na

2 C
m
H
2m+1
ONa + H
2 ↑

y y/2
x+y = 0,075
Khi đốt cháy 1/2 hỗn hợp X
C

y my
Khi cho CO
2
vào dung dịch nước vôi trong dư:
CO
2
+ Ca(OH)
2
→ CaCO
3
+ H
2
O.
Số mol CO
2
= số mol CaCO
3
= 0,2 mol.
(n+1)x + my = 0,2.
→ y = 0,125 – 0,075n
Vì 0<y<0,075 nên 0,67 <n<1,67.
→ n=1, m= 3 → y= 0,05 → x= 0,025
Công thức chất A là CH
3
COOH (C
2
H
4
O
2

0,5 0,5 1,0

1,0

(Nếu học sinh làm theo cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa ứng với lượng điểm của phần đó)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status