Đề thi học sinh giỏi lớp 9 THCS tỉnh Thái Nguyên năm 2011 - 2012 môn hóa - Pdf 29

UBND TỈNH THÁI NGUYÊN
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀOTẠO
ĐỀ THI CHỌN HSG LỚP 9
NĂM HỌC 2011 – 2012
MÔN: HÓA HỌC
(Thời gian làm bài 150 phút không kể thời gian giao đề)
CÂU 1: (4,5 điểm)
1. Khi cho dung dịch H
3
PO
4
Tác dụng với dung dịch NaOH tạo được dung dịch M.
a) Hỏi M có thể chứa những muối nào?
b) Phản ứng nào có thể xảy ra khi thêm KOH vào dung dịch M
c) Phản ứng nào có thể xảy ra khi thêm H
3
PO
4
(hoặc P
2
O
5
) vào dung dịch M?
Viết phương trình húa học (PTHH) của cỏc phản ứng.
2. Hãy nêu một muối vừa tác dụng với HCl, vừa tác dụng với NaOH , thoả món điều kiện:
a) Cả hai phản ứng đều có khí thoát ra.
b) Phản ứng với HCl có khí bay lên và phản ứng với NaOH có kết tủa.
c) Cả hai phản ứng đều tạo kết tủa.
CÂU 2: (4,0 điểm)
1. Cho các bình đựng các oxit riêng không nhãn sau: MgO, Na
2

O
3
+ CO
→
Fe
x
O
y
+ CO
2
CÂU 3: (3,0 điểm)
1. Trộn V
1
lít dung dịch HCl 1M với V
2
lít dung dịch NaOH 2M được dung dịch X. Dung dịch
X hoà tan được tối đa a mol Al(OH)
3
. Tỡm biểu thức liên hệ giữa V
1
, V
2
và a?
2. Cho ba bình mất nhón:
- Bình X chứa dung dịch NaHCO
3
và Na
2
CO
3

2
vào cốc đựng dung dịch Ba(OH)
2
dư thu được 2,955g kết tủa.
Cho A
1
tác dụng với dung dịch H
2
SO
4
10% vừa đủ thì không có khí thoát ra, còn lại 0,96g chất rắn
không tan và tạo ra dung dịch A
3
có nồng độ 11,243%.
a) Xác định các kim loại R, M và công thức các oxit đã dùng.
b) Xác định thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp A nếu biết rằng khi
hoà tan hết A vào dung dịch HCl thì nồng độ phần trăm của hai muối trong dung dịch là bằng nhau.
CÂU 5: (3,5 điểm)
Cho 6,8 gam hỗn hợp bột A gồm Fe và Mg vào 400 ml dung dịch CuSO
4
nồng độ x mol/lít.
Sau phản ứng thu được 9,2 gam chất rắn B và dung dịch C. Thêm NaOH dư vào dung dịch C được kết
tủa. Nung kết tủa này ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được 6,0 gam chất rắn D. Tính
thành phần phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong A và tính x.
(Biết: H=1, O=16, C=12,Cl=35,5, Mg=24, Fe=56, Zn=65, Ca=40)
Họ tờn thi sinh . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Phũng thi . . . . . SBD . . . . . . . . .
UBND TỈNH THÁI NGUYấN
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀOTẠO
HD CHẤM ĐỀ THI CHỌN HSG LỚP 9
NĂM HỌC 2011 – 2012

O
H
3
PO
4
+ 3NaOH  Na
3
PO
4
+ 3H
2
O
Dung dịch M chứa từ 1 đến 2 hoặc 3 muối tạo ra ở từng phương
trình trên.
b) Thêm KOH vào M ( thêm dd bazơ mạnh)
3NaH
2
PO
4
+ 6KOH  Na
3
PO
4
+ 2K
3
PO
4
+ 6H
2
O


2H
3
PO
4
+ 2Na
3
PO
4
 3NaH
2
PO
4

H
3
PO
4
+ 2Na
2
HPO
4
 2NaH
2
PO
4

Thêm P
2
O

2
CO
3
+ 2NaOH  Na
2
CO
3
+ 3NH
3
 + 2H
2
O
(có thể chọn NH
4
HCO
3
; (NH
4
)
2
CO
3
; NH
4
HSO
3
; NH
4
HS )
b) Ca(HCO

2
+ 2Al(OH)
3

Mg(AlO
2
)
2
+ 2NaOH  Mg(OH)
2
 + 2NaAlO
2

Hoặc: Ag
2
SO
4
+ 2HCl  2AgCl + H
2
SO
4

Ag
2
SO
4
+ 2NaOH  2AgOH + Na
2
SO
4

3
PO
4
- Cho quỳ tím vào 2 dung dịch thu được:
+ Quỳ tớm xanh dd NaOH, nhận biết Na
2
O
+ Quỳ tím đỏ dd H
3
PO
4
, nhận biết P
2
O
5

2,0
- Cho dd NaOH trờn vào hai mẫu cũn lại:
+ Mẫu tan là ZnO do:
ZnO + 2NaOH
→
Na
2
ZnO
2
+ H
2
O
+ Mẫu khụng tan là MgO
2. Hoàn thành các PTHH sau (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có):

3
+ 6NaHSO
4
→

Al
2
(SO
4
)
3
+ 3Na
2
SO
4
+ 3H
2
O
d) xFe
2
O
3
+ (3x-2y)CO
0
→
t
2Fe
x
O
y

2
+ 3a = V
1
Trường hợp 2: Dung dịch X chứa NaOH
HCl + NaOH → NaCl + H
2
O
V
1
V
1
Al(OH)
3
+ NaOH → NaAlO
2
+ 2H
2
O
a a
Số mol NaOH = V
1
+ a = 2V
2
2.
- Điều chế dung dịch BaCl
2
: Cho dung dịch Ba(OH)
2
vào ống nghiệm,
cho tiếp quỳ tím vào, quỳ tím hoá xanh. Cho từ từ dung dịch HCl vào

→ BaCO
3
↓ + 2KCl
K
2
SO
4
+ BaCl
2
→ BaSO
4
↓ + 2KCl
+ Cho dung dịch HCl tới dư vào từng ống nghiệm chứa các kết tủa:
Nếu kết tủa nào tan hết thỡ ban đầu là dd X, nếu kết tủa tan một phần
thỡ đó là dd Z, cũn lại là dd Y
BaCO
3
+ 2HCl → BaCl
2
+ CO
2
↑ + H
2
O
2,0
2,0
a)
- Vì A
1
tác dụng với dd H

2
O
m
+ m CO 2M + mCO
2
(1)

m
2.015,0
0,015 (mol)
CO
2
+ Ba(OH)
2
BaCO
3
+ H
2
O (2)
0,015 0,015 (mol)
[
015,0
197
955,2
3
==
BaCO
n
(mol)]
- Khối lượng kim loại trong A

x 98nx (2R+96n).x
Với x là số mol của R
2
O
n
trong A
1
, ta có:

( )
( )
100
243,11
98.962
962
=
++
+
nxxnR
xnR
Rút gọn ta được: R = 9n. => Kim loại cần tìm là Al.
* Vậy 2 kim loại là Cu và Al, hai oxit tương ứng là CuO và Al
2
O
3
.
b)
- Số mol CuO trong A là 0,015 mol, số mol Al
2
O

3


39,2 %
1,5
5
(3,5đ
)
Khi cho hỗn hợp kim loại vào dd CuSO
4
thỡ Mg phản ứng trước, sau đó
đến Fe. Như vậy xét 3 trường hợp.
* Trường hợp 1: Mg chưa phản ứng hết.
Do đó, Fe cũn nguyờn lượng, CuSO
4
hết nờn dung dịch C chỉ cú MgSO
4

chất rắn D là MgO
Mg → MgSO
4
→ Mg(OH)
2
→ MgO
Số mol Mg phản ứng = Số mol MgO = 6 : 40 = 0,15 (mol)
0,5
t
0
Mg + CuSO
4

Mg + CuSO
4
MgSO→
4
+ Cu
1 mol 1 mol 1 mol 1 mol
24 gam 64 gam t ng 40 gamă
a mol a mol a mol t ng 40a gamă
Fe + CuSO
4
FeSO→
4
+ Cu
1 mol 1 mol 1 mol 1 mol
56 gam 64 gam t ng 8 gamă
b mol b mol b mol t ng 8b gamă
Mg → MgSO
4
→ Mg(OH)
2
→ MgO
a mol a mol
2Fe → 2FeSO
4
→ 2Fe(OH)
2
→ Fe
2
O
3


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status