SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH THÁI NGUYÊN
ĐỀ CHÍNH THỨC
KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 10 THPT
NĂM HỌC 2011 - 2012
MÔN SINH HỌC
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Ngày thi: 28/3/2012
Đề thi này gồm 2 trang, 8 câu hỏi.
Câu 1 (2,0 điểm)
a. Trong tế bào có các loại đại phân tử: pôlisaccarit, prôtêin, axit nuclêic. Hãy cho biết:
- Đơn phân và thành phần hóa học của các đại phân tử trên.
- Vai trò của mỗi đại phân tử.
b. Phân biệt cấu trúc mARN, tARN, rARN. Từ đặc điểm về cấu trúc của các loại
ARN hãy dự đoán về thời gian tồn tại của mỗi loại trong tế bào? Giải thích tại sao?
Câu 2 (2,0 điểm)
a. Phân biệt các loại liên kết trong phân tử ADN? Vì sao phân tử ADN có đường
kính ổn định suốt dọc chiều dài của nó?
b. Phân biệt các thuật ngữ: axit amin, pôlipeptit và prôtêin.
Câu 3 (2,0 điểm)
a. Phân biệt phân chia tế bào chất ở tế bào động vật và tế bào thực vật. Hãy giải
thích về sự xuất hiện vách ngăn trong quá trình phân chia tế bào chất.
b. Một tế bào có bộ nhiễm sắc thể (NST) lưỡng bội 2n = 16. Hãy xác định số
crômatit, số NST khi tế bào đang ở kì giữa, kì sau của quá trình nguyên phân.
Câu 4 (4,0 điểm)
Bộ NST lưỡng bội của mèo 2n = 38. Tổng số tế bào sinh tinh trùng và sinh trứng
bằng 320. Tổng số NST đơn trong các tinh trùng tạo ra nhiều hơn các NST đơn trong các
trứng 18240. Các trứng tạo ra đều được thụ tinh. Một trứng thụ tinh với 1 tinh trùng tạo ra
1 hợp tử.
a. Nếu các tế bào sinh tinh trùng và sinh trứng nói trên đều được tạo ra từ 1 tế bào
sinh dục đực sơ khai và từ 1 tế bào sinh dục cái sơ khai thì mỗi loại tế bào phải trải qua
TỈNH THÁI NGUYÊN
HƯỚNG DẪN CHẤM KÌ THI CHỌN HSG LỚP 10 THPT
NĂM HỌC 2011 – 2012 MÔN SINH HỌC
Thời gian: 150 phút
Ngày thi: 28/3/2011
CÂU NỘI DUNG ĐIỂM
1 a.
* Thành phần hoá học: Pôlisacarit: C, H, O ; Prôtêin: C, H, O, N, S, P ; Axit
nuclêic: C, H, O, N, P
* Đơn phân: của pôlisacarit là glucô, của prôtêin là axit amin, của axit nuclêic là
nuclêôtit
* Vai trò: Prôtêin hình thành nên các đặc điểm, tính chất của cơ thể; Axit nuclêic
là vật chất mang thông tin di truyền.
b.
* Phân biệt cấu trúc: mARN có cấu trúc mạch thẳng, tARN có cấu trúc xoắn tạo
ra những tay và thuỳ tròn, một trong các thuỳ tròn có mang bộ ba đối mã, rARN
cũng có cấu tạo xoắn tương tự như tARN nhưng không có các tay, các thuỳ, có
số cặp nu liên kết bổ sung nhiều hơn.
* Thời gian tồn tại trong tế bào của rARN là dài nhất, tiếp theo là tARN, ngắn
nhất là của mARN.
* Giải thích: vì rARN có nhiều liên kết hiđrô hơn cả và được liên kết với
prôtêin nên khó bị enzim phân huỷ, mARN không có cấu tạo xoắn, không có liên
kết hiđrô nên dễ bị enzim phân huỷ nhất.
0,5
0,25
0,25
0,5
0,25
0,25
2 a.
0,5
1,0
3
Kì sau 0 32 NST đơn
4 a/ Gọi: Số tế bào sinh tinh trùng là x, số tế bào sinh trứng là y (x, y nguyên
dương).
Ta có hệ:
=−
=+
18240194.19
320
yx
yx
=
=
⇒
64
256
y
x
Số đợt nguyên phân của tế bào sinh dục đực sơ khai:
82562 =⇒= k
k
(lần)
tâm, tế bào mất nước ở chất nguyên sinh nên nhăn nheo lại; trong MT nhược
trương, tế bào hút nước, do không có thành tế bào nên tế bào no nước và bị vỡ
- Tế bào biểu bì hành: MT ưu trương, do có không bào trung tâm nên TB mất
nước ở không bào. Khi đó, màng sinh chất tách dần khỏi thành tế bào (co
nguyên sinh). MT nhược trương, TB hút nước, màng sinh chất áp sát thành tế
bào.
0,5
0,5
0,5
0,5
6 a. Enzim làm giảm năng lượng hoạt hoá bằng cách: Tạo nhiều phản ứng trung
gian.
b. Phân biệt:
Chỉ tiêu
so sánh
Hóa
tổng hợp
Quang
tổng hợp
Đối tượng VK hóa tổng hợp VK quang hợp, trùng
roi, tảo, thực vật
Nguồn năng
lượng
Phản ứng hóa học Năng lượng ánh sáng
1,0
1,0
7 Phân biệt đường phân, chu trình crep, chuỗi chuyền êlêctrôn
+ Quá trình đường phân là quá trình biến đổi glucôzơ trong tế bào chất. Từ
một phân tử glucôzơ bị biến đổi tạo ra 2 phân tử axit piruvic (C
3
c/ Trong vòng 146 phút, quần thể vi khuẩn đã thực hiện được 7 thế hệ → 2
n
= 2
7
Ta có: N = N
0
× 2
n
= 9 × 10
5
× 2
7
1,0
2,0
1,0
5