Đề thi học sinh giỏi lớp 10 THPT tỉnh Thái Nguyên năm 2011 - 2012_MÔN ĐỊA - Pdf 29

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO THÁI NGUYÊN
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 10
NĂM HỌC 2011 - 2012
MÔN: ĐỊA LÍ
Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1 (3,0 điểm)
a. Tại sao có hiện tượng ngày, đêm dài ngắn ở các vĩ độ khác nhau trên Trái Đất ?
b. Vào ngày 22 tháng 6, độ dài ngày, đêm diễn ra như thế nào trên Trái Đất ở các vị
trí: Xích đạo, Chí tuyến, Vòng cực và Cực?
Câu 2 (2,0 điểm)
Cho bảng số liệu sau đây:
Tỉ suất tử thô thời kì 1950 - 2005 (Đơn vị: ‰)
Giai đoạn
Nhóm nước
1950 - 1955 1975 - 1980 1985 - 1990 1995 - 2000 2004 - 2005
Toàn thế giới 25 15 11 9 9
Các nước phát triển 15 9 9 10 10
Các nước đang phát triển 28 17 12 9 8
Hãy nhận xét và giải thích về tình hình biến động tỉ suất tử thô của thế giới và các
nhóm nước thời kì 1950 - 2005.
Câu 3 (2,0 điểm)
Vì sao dân cư tập trung đông đúc nhất ở khu vực Châu Á gió mùa?
Câu 4 (4,0 điểm)
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy so sánh hai trung tâm công
nghiệp Hải Phòng và Đà Nẵng.
Câu 5 (4,0 điểm)
a. Vẽ một sơ đồ để thể hiện các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển và phân bố nông nghiệp.
b. Chứng minh rằng điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên là tiền đề cơ bản để
phát triển và phân bố nông nghiệp.
Câu 6 (5,0 điểm)
Cho bảng số liệu sau đây:

Trời, nên đường phân chia sáng tối thường xuyên thay đổi, tạo nên hiện tượng
ngày đêm dài ngắn khác nhau
- Do đường phân chia sáng tối không trùng với trục Trái Đất nên các địa
điểm ở nửa cầu Bắc và nửa cầu Nam có hiện tượng ngày, đêm dài ngắn khác
nhau theo vĩ độ .
0,5
0,5
b.Vào ngày 22 tháng 6, độ dài ngày, đêm diễn ra trên Trái Đất như sau:
- Vào ngày 22 tháng 6, tia sáng Mặt Trời chiếu thẳng góc vào mặt đất ở chí
tuyến Bắc lúc 12 giờ trưa
- Các địa điểm nằm trên đường Xích đạo: có độ dài ngày, đêm bằng nhau
- Các địa điểm ở chí tuyến Bắc: có ngày dài đêm ngắn
- Các địa điểm ở chí tuyến Nam: có ngày ngắn đêm dài
- Các địa điểm ở vòng cực Bắc: ngày dài 24 giờ, không có đêm
- Các địa điểm ở vòng cực Nam: đêm dài 24 giờ, không có ngày
- Ở cực Bắc: ngày dài suốt 24 giờ
- Ở cực Nam: đêm dài suốt 24 giờ
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
2
(2,0)
a. Nhận xét bảng số liệu
- Tỉ suất tử thô của toàn thế giới giảm khá nhanh trong nửa thế kỉ qua từ
25‰ (giai đoạn 1950 - 1955) xuống còn 9 ‰ (giai đoạn 2004 - 2005).

thuận lợi cho sự cư trú: ven biển, địa hình đồng bằng, đất phù sa màu mỡ, khí
hậu nhiệt đới gió mùa
+ Nguyên nhân khác: Là nơi ít có sự di cư trong lịch sử, lịch sử định cư…
0,5
0,5
0,5
0,5
So sánh hai trung tâm công nghiệp Hải Phòng và Đà Nẵng.
1. Giống nhau:
- Về qui mô: đều là những trung tâm công nghiệp thuộc loại lớn của nước ta
- Về cơ cấu ngành công nghiệp: đều có cơ cấu ngành đa dạng
- Về điều kiện phát triển: đều có nhiều thuận lợi để phát triển công nghiệp
+ Vị trí địa lí:
. Đều nằm trong vùng kinh tế trong điểm
. Đều là hai thành phố cảng lớn của nước ta. Có nhiều tuyến giao thông
huyết mạch chạy qua. Có tài nguyên biển phong phú do nằm giáp biển
+ Cơ sở hạ tầng vật chất kĩ thuật phục vụ CN đồng bộ và có chất lượng
+ Nguồn lao động dồi dào có trình độ chuyên môn kĩ thuật cao.
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
2. Khác nhau
Tiêu chí Hải Phòng Đà Nẵng
Quy mô Là trung tâm CN có quy mô
lớn, giá trị sản xuất công
nghiệp từ 40- 120 nghìn tỉ
đồng

0,5
0,5
5
(4,0)
a. Sơ đồ thể hiện các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển và phân bố nông nghiệp
1,5
b. Chứng minh điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên là tiền đề cơ
bản để phát triển và phân bố nông nghiệp.
- Đất đai: Không có đất thì không có sản xuất nông nghiệp, vì đất đai được
được sử dụng để trồng trọt và chăn nuôi
- Quỹ đất, tính chất và độ phì của đất tác động trực tiếp đến phân bố cây
trồng, vật nuôi; đồng thời thông qua tác động đến quy mô, cơ cấu, năng suất ảnh
hưởng đến phân bố nông nghiệp (phân tích).
- Khí hậu và nguồn nước: ảnh hưởng mạnh mẽ đến phân bố nông nghiệp
(dẫn chứng);
- Khí hậu đồng thời thông qua tác động đến việc xác định cơ cấu cây trồng,
thời vụ, khả năng xen canh, tăng vụ và hiệu quả sản xuất nông nghiệp ảnh hưởng
tới phân bố nông nghiệp (phân tích)
- Sinh vật: Sinh vật với các loài cây con, đồng cỏ và nguồn thức ăn tự nhiên
là cơ sở để để thuần dưỡng, tạo nên giống cây trồng, vật nuôi, cơ sở thức ăn cho
gia súc
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
6
(5,0)
a. Vẽ biểu đồ miền, đúng, đẹp
(Trừ điểm, nếu: Vẽ không đúng khoảng cách năm, không đúng tỉ lệ,

và nguồn
lao động
Các quan
hệ sở hữu
ruộng đất
Tiến bộ
khoa
học - kĩ
thuật
Thị
trường
cấu năng lượng bắt đầu giảm nhanh do khai thác và sử dụng gây suy thoái, ô
nhiễm môi trường, đặc biệt do có nguồn NL hiệu quả hơn thay thế
- Dầu mỏ, khí đốt: Là nguồn NL mới, chỉ thực sự phát triển nửa sau thế
kỷ XX (dẫn chứng) và đạt cao nhất vào năm 1980 là 58 %, gắn liền với ngành
giao thông và công nghiệp hóa chất. Sang thế kỷ XXI vai trò của dầu mỏ bắt đầu
giảm do xung đột và khủng hoảng về dầu mỏ, cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi
trường và tìm ra các nguồn năng lượng mới thay thế.
- Năng lượng thủy điện: sử dụng những năm 40 của thế kỷ trước, tốc độ
tăng chậm (dẫn chứng). Nguồn thủy năng đóng góp nhiều cho sản xuất điện
nhưng xây dựng đòi hỏi nhiều vốn, có thể thay đổi MT sinh thái
- Năng lượng nguyên tử: sử dụng những năm 40 của thế kỷ trước, tuy
nhiên có thể gây ra các sự cố => con người tìm nguồn NL mới
- Năng lượng mới: là nguồn NL sạch, có thể tái tạo nguồn NL này bắt
đầu sử dụng cuối thế kỷ XX và ngày một tăng (dẫn chứng).
0,5
0,5
0,5
0,5
Hết


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status