SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TỈNH THÁI NGUYÊN
ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT CHUYÊN
NĂM HỌC 2012 - 2013
MÔN THI: SINH HỌC
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Đề thi gồm 2 trang, 8 câu hỏi.
Câu 1 (1,0 điểm)
Hãy giải thích các hiện tượng sau:
- Máu chảy trong mạch không bị đông nhưng khi ra khỏi mạch sẽ bị đông.
- Thân nhiệt của người luôn ổn định, không phụ thuộc nhiệt độ môi trường.
Câu 2 (2,0 điểm)
Ở cà chua, gen A quy định thân cao, gen a quy định thân thấp, gen B quy
định quả tròn và gen b quy định quả bầu dục. Hai cặp gen này nằm trên hai cặp
nhiễm sắc thể (NST) tương đồng khác nhau.
a. Có những kiểu gen nào quy định cây thân cao, quả tròn và cây thân thấp,
quả bầu dục.
b. Hãy xác định các cặp bố mẹ đem lai để:
- F
1
có 100% cây thân cao, quả tròn.
- F
1
phân li kiểu hình theo tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1.
- F
1
phân li kiểu hình theo tỉ lệ 9 : 3 : 3 : 1.
a. Vẽ sơ đồ phả hệ minh họa sự di truyền tính trạng màu mắt của gia đình trên.
b. Xác định tính trội, lặn trong cặp tính trạng màu mắt.
c. Xác định kiểu gen của cá thể số 1.
Câu 7 (1,0 điểm)
a. Thế nào là giới hạn sinh thái? Sinh vật sẽ sinh trưởng và phát triển như thế
nào khi chúng sống trong khoảng thuận lợi, khi sống ngoài khoảng thuận lợi nhưng
trong giới hạn chịu đựng và khi sống ngoài giới hạn chịu đựng về một nhân tố sinh
thái nào đó?
b. Trong thực tiễn sản xuất, cần phải làm gì để tránh sự cạnh tranh gay gắt
giữa các cá thể sinh vật, làm giảm năng suất vật nuôi, cây trồng?
Câu 8 (1,0 điểm)
Hãy sắp xếp các sự vật, hiện tượng sau vào các mối quan hệ sinh thái cho
phù hợp:
1. Cáo ăn thỏ.
2. Chim sâu ăn.
3. Dây tơ hồng bám trên bụi cây.
4. Địa y.
5. Giun kí sinh trong ruột của động vật và người.
6. Hiện tượng liền rễ ở các cây thông.
7. Loài cây cọ mọc quần tụ thành từng nhóm.
8. Nhạn bể và cò làm tổ tập đoàn.
9. Sâu bọ sống nhờ trong tổ kiến, tổ mối.
10. Vi khuẩn cố định đạm trong nốt sần của rễ cây họ đậu.
Hết
sinh nhiệt với sự toả nhiệt.
+ Con người có thể chủ động chống nóng và chống lạnh bằng tiện nghi sinh hoạt.
0,25 đ
0,25 đ
0,5 đ
2
(2đ)
1. KG cây thân cao quả tròn: AABB; AaBB; AABb; AaBb
KG cây thân thấp quả bầu dục: aabb
2.
- F
1
: 100% thân cao quả tròn
→ P: AABB × aabb; AABB × AABB; AABB × AaBB;
AABB × AaBb; AABB × AABb; AaBB × AABb
- F
1
có tỉ lệ: 1 : 1 : 1 : 1 → P: AaBb × aabb
- F
1
có tỉ lệ: 9 : 3 : 3 : 1 → P: AaBb × AaBb
- F
1
-1) = 24 → 2n = 24:3 = 8 (5)
Từ (3), (4) và (5) ta có: 3.8.2
k
= 768 → 2
k
= 32 → k = 5
Vậy số đợt nguyên phân của mỗi tế bào là 5
b. Số NST kép trong kỳ sau I của giảm phân ở mỗi tế bào là 8
c. Số NST đơn trong kỳ sau II của giảm phân ở mỗi tế bào là 8
d. + Nếu là tế bào sinh dục đực → số giao tử đực: 32 × 4 × 3 = 384
+ Nếu là tế bào sinh dục cái → số giao tử cái: 32 × 3 = 96
0,75đ 0,5 đ
0,5 đ
0,25 đ
4
(1đ)
- Xét gia đình người anh: Vợ có nhóm máu A → I
A
Hai anh em sinh đôi cùng trứng nên có cùng KG I
A
I
B
(nhóm máu AB).
- 1/4I
A
I
A
, 1/4I
B
I
B
0,25 đ
0,25 đ
5
(1đ)
- Trong quần thể ban đầu các cây có kiểu gen AA chiếm tỉ lệ
2
6
. Cây Aa chiếm tỉ
lệ
3
6
. Cây aa chiếm tỉ lệ
1
6
.
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
6
(1đ)
- Sơ đồ phả hệ: - Xác định trội – lặn: Dựa vào phép lai: 4 (nâu) × 5 (nâu) → 6 (xanh) → nâu là trội;
tính trạng mắt xanh là lặn.
- Kiểu gen của cá thể số 1: Ký hiệu gen: Gen A : mắt nâu; gen a: mắt xanh.
Số 1 có KH mắt nâu (trội) → KG phải có gen trội A (A_), số 1 có con (số 3) mắt
xanh (aa) → KG phải có gen lặn a. Kết luậnKG của cá thể số 1 là Aa.
0,5 đ
0,25 đ
8
(1đ)
* Quan hệ cùng loài: 6, 7
* Quan hệ khác loài: 1, 2, 3, 4, 5, 8, 9, 10
+ Cộng sinh: 4, 10
+ Hội sinh: 9.
+ Hợp tác: 8.
+ Kí sinh - vật chủ: 3, 5.
+ Vật ăn thịt và con mồi: 1, 2.
0,25 đ
0,75 đ
1
2
3
4
5
6
Chú thích :