Đề thi học sinh giỏi lớp 12 THPT tỉnh Thái Nguyên năm 2011 - 2012 môn hóa - Pdf 29

UBND TỈNH THÁI NGUYÊN
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH
NĂM HỌC 2011-2012
MÔN THI: HOÁ HỌC LỚP 12 (VÒNG 1 )
(Thời gian làm bài 180 phút không kể thời gian giao
đề)
Câu I. (3,0 điểm)
1. Dùng các thuốc thử: Dung dịch(dd) Ca(OH)
2
, dd KI, hồ tinh bột, dd Pb(NO
3
)
2
,

khí

O
2


thể phân biệt được các khí: SO
2
, O
3
, O
2
, H
2
S, H

2
S và 0,001 mol Cd
2+
. Biết
21
10.3,1
2

=
SH
K

và T
CdS
=7,9.10
-27
.
3.
a) Dung dịch A gồm các cation: NH
4
+
; Na
+
; Ba
2+
và 1 anion X
n-
có thể là một trong các
anion sau: CH
3

6
O
2
và chỉ có một loại nhóm
chức.Từ (A) và các chất vô cơ khác, bằng 3 phản ứng liên tiếp có thể điều chế được cao su
buna. Xác định công thức cấu tạo có thể có của (A) và viết PTHH của các phản ứng.
2. Cho các dãy chuyển hóa hóa học sau:
a)
H
2
CO
2
CH
5
O
2
N HCOONa Ag

Hãy xác định A,B,C. Viết PTHH của các phản ứng.
b)
C
3
H
6
X Y Z
4
KMnO
→
Z’


khối lượng 5,06 gam.
a) Tìm công thức phân tử của X.
b) Công thức cấu tạo của X.
c) Hãy viết 5 loại phản ứng tạo ra X.
d) Hãy viết PTHH của phản ứng thể hiện tính axit và tính oxi hóa - khử của X.
CâuVI. (4,0 điểm)

Khi hoá hơi 1gam axit hữu cơ đơn chức no (A) ta được một thể tích vừa đúng bằng thể tích
của 0,535gam oxi trong cùng điều kiện.
Cho một lượng dư A tác dụng với 5,4g hỗn hợp hai kim loại M và M’ thấy sinh ra
0,45mol khớ hiđro. Tỉ lệ số mol nguyên tử của M đối với M’ trong hỗn hợp là 3:1; Nguyên
tử khối của M bằng
1
3
nguyên tử khối M’; Trong cỏc hợp chất M cú số oxi húa là +2, M’ là
+3.
Este của A với một rượu đơn chức no để lâu bị thuỷ phân một phần. Để trung hoà hỗn
hợp sinh ra từ 15,58 g este này phải dùng 20 ml dd NaOH 0,50M và để xà phòng hoá lượng
este còn lại phải dùng thêm 300 ml dd NaOH nói trên.
1. Xác định phân tử khối và công thức cấu tạo của axit .
2. Viết PTHH của cỏc phản ứng đã xảy ra.
3. Xác định nguyên tử khối của hai kim loại.
4. Xác định công thức phân tử và viết các công thức cấu tạo có thể có của este.
5. Viết công thức cấu tạo của rượu, biết rằng khi oxi hoá không hoàn toàn rượu đó
sinh ra anđehit tương ứng, có mạch nhánh.
(Cho: H=1; C =12; N=14; O=16; Na=23; Be=9; Mg=24; Al=27; P=31; S=32;
Cl=35,5; K=39; Fe=56; Cu=64; Br=80; Ag=108.)
Hết
UBND TỈNH THÁI NGUYÊN
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

O → O
2
+ I
2
+2KOH
I
2
+ hồ tinh bột → dd màu xanh
+ Dùng dd Pb(NO
3
)
2
để nhận biết khí H
2
S (tạo kết tủa mầu đen):
H
2
S

+ Pb(NO
3
)
2
→ PbS↓ + 2HNO
3
+ Dùng khí O
2
nhận biết H
2
(đốt , làm lạnh có H

n n n 0,1 0,2 0,3mol n 0,15mol
0,15
V 0,15(l) 150(ml)
1
+ − −
= + = + = ⇒ =
= =
3.
+ Vật làm bằng sắt tây chóng hỏng hơn.
+ Giải thích:
Cả hai vật đều bị ăn mòn điện hóa và cực âm bị ăn mòn.
- Tôn:
Cực dương là Fe (được bảo vệ) Cực âm là Zn (bị ăn mòn)
2H
2
O +2 e → H
2
+2OH
-
Zn -2e →Zn
2+
- Sắt tây:
Cực dương là Sn (Không bị ăn mòn) Cực âm là Fe (Không được bảo vệ)
2H
2
O +2 e → H
2
+2OH
-
Fe -2e →Zn

2
S

2 H
+
+ S
2-

21
10.3,1
2

=
SH
K
[Cd
2+
][S
2-
] =7,9.10
-27
đề không có kết tủa [S
2-
] =
27
24
3
7,9.10
7,9.10
10


2
1,3.10
H 1,645 [H ] 1,282mol / l
7,9
+ +
 
= = => =
 
= [HCl]
3.
a) X là NO
3

vì NH
4
NO
3
: môi trường axit pH< 7.
NH
4
+
+ H
2
O

NH
3
+ H
3

+ Có khí mùi khai : NH
4
+
+ OH
-
→ NH
3
↑ + H
2
O
+ Kết tủa tan tạo dung dịch xanh thẫm:
Cu(OH)
2
+ 4NH
3
→ [Cu(NH
3
)
4
]
2+
+ 2OH
-
1,0
III
(4,0)
1.
(A): C
4
H

2
-CH
2
CH
2
=CH-CH=CH
2
OH OH
(A
3
) CH
3
-CH-CH-CH
3
CH
2
=CH-CH=CH
2
OH OH
2. a) Viết PTPƯ theo dãy chuyển hoá:
H-COOH + NH
3
H-COONH
4
(A)
H-COONH
4
+ NaOH H-COONa + NH
3
↑+H


(2)

+H
2

Ni
+2H
2

Ni,t
0
-H
2
O


-H
2
O


+2H
2

Ni,t
0
-H
2
O

3
+NaNO
3
b) Viết PTPƯ theo dãy chuyển hoá:
C
3
H
6
phải là propen:
CH
2
= CH-CH
3
+ Cl
2
CH
2
- CH-CH
3
(X)
Cl Cl
CH
2
- CH-CH
3
+ 2KOH CH

C-CH
3
+ 2KBr + 2H

4
+6MnO
2
+ KOH+ 3H
2
O
CH
3
CH
3
KOOC COOK
(Z)
(Z’)
Z’ : C
9
H
3
O
6
K
3
2C
9
H
3
O
6
K
3
+ 15O

H
5
NH
2
+ 3 Br
2


C
6
H
2
Br
3
NH
2
+ 3 HBr )
C
6
H
5
CH
3
+ Br
2

Các phản ứng trên chứng tỏ các nhóm - OH, - NH
2
là những nhóm đẩy
electron vào vòng thơm mạnh hơn nhóm - CH

→
C
6
H
5
– CH
2
– CH
2
– C
6
H
5
+ 2NaCl
(0,25 đ)

C
6
H
5
– CH
2
– CH
2
– C
6
H
5

0

C
6
H
5
H

C
6
H
5

V
(4,0)
a)
2,4.1,232
0,11
0,082(273 54,6)
x y
N O
n mol
= =
+5,06
46 /
0,11
x y
N O
M g mol= =

3


Cu(NO
3
)
2
+ 2NO
2
+ 2H
2
O
C + 4HNO
3


CO
2
+ 4NO
2
+ 2H
2
O
2AgNO
3

0
t



2
O

+4 +5

N

N +e (quỏ trỡnh oxi húa)

+4 +3

N + e

N (quỏ trỡnh kh)
1,0
0,5
1,5
1,0
VI
(4,0)

1. Các khí (hơi) trong cùng điều kiện (nhiệt độ và áp suất) có thể tích nh nhau thì
cũng có số mol bằng nhau
0.535g oxi ứng với 0.535/32 =1/60 mol O
2
Vậy 1g A ứng với 1/60 mol A . Suy ra M
A
= 60 đ.v .C
Biết A là axit no, đơn chức nên A chính là axit axetic CH
3

2m+1
OH (3)
CH
3
COOH + NaOH CH
3
COONa + H
2
O (4)
CH
3
COOC
m
H
2m+1
+ NaOH CH
3
COONa (5)
3. Xác định nguyên tử khối của kim loại :
Gọi x, y là khối lợng của M, M trong hỗn hợp
Ta có: x + y = 5,4
x/M : y/3M = 3
Giải ra đợc : x = y = 2.7g
Do đó M = 9 (Beri) và 3M = 27 ( Nhôm)
4. Công thức cấu tạo của este :
Theo (3) và (4) tacó n
este thuỷ phân
= 0,5. 20/ 1000 = 0,01 mol
n
este xà phòng hoá

mch nhánh .
1,5
0,5
1,0
0,5
Chỳ ý:
Thí sinh có thể giải bài toán theo cách khác nếu lập luận đúng và tìm ra kết quả đúng vẫn cho
điểm tối đa.
UBND TỈNH THÁI NGUN
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH
NĂM HỌC 2011-2012
MƠN THI: HỐ HỌC LỚP 12 (VỊNG 2)
(Thời gian làm bài 180 phút khơng kể thời gian giao
đề)
Câu I. (3,0 điểm)
1. Viết cơng thức Liuyt, dự đốn cấu trúc phân tử, góc liên kết của các phân tử sau:
SF
2
, SF
6
, S
2
F
4
.
2. Phức [Fe(CN)
6
]
4-

X
2
X
3
X
8
X
7
X
6
cumen
X
4
X
5
axit benzoic
(2)
(1)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8) (9)
(10)
(11)
Viết PTHH của các phản ứng theo sơ đồ trên, biết: X
1
có thành phần ngun tố C, H, O;
X

oxit đó.
2. Trong số các phân tử và ion: CH
2
Br
2
, F
-
, CH
2
O, Ca
2+
, H
3
As, (C
2
H
5
)
2
O. Phân tử và
ion nào có thể tạo liên kết hiđro với phân tử nước? Hãy giải thích và viết sơ đồ mô
tả sự hình thành liên kết đó.
Câu IV. (3,0 điểm)
1. X là ngun tố thuộc nhóm A, hợp chất với hiđro có dạng XH
3
. Electron cuối cùng
trên ngun tử X có tổng 4 số lượng tử bằng 4,5.
a) Xác định ngun tố X, viết cấu hình electron của ngun tử.
b) Ở điều kiện thường XH
3

2. So sánh độ lớn góc liên kết trong các phân tử PX
3
(X: F, Cl, Br, I). Giải thích?
Câu V. (3,0 điểm)
DDT, 666 và 2,4D là một số nơng dược đã được sử dụng trong sản xuất nụng
nghiệp.
1. Viết cơng thức cấu tạo của chúng, trình bày một ứng dụng cho mỗi chất và nêu
tác dụng phụ có hại của các chất trên khiến cho việc sử dụng chúng như là nơng dược
đã bị hạn chế và ngăn cấm.
2. Từ metan và các chất vơ cơ cần thiết, viết PTHH của cỏc phản ứng điều chế
DDT và 666.
Câu VI. (4,0 điểm)
1. Hãy so sánh tính axit và nhiệt độ nóng chảy giữa o-nitro phenol và m-nitro phenol,
giải thích.
2. Safrol A (C
10
H
10
O
2
) là chất lỏng có tính chất sau: khơng tan trong kiềm, khơng có
phản ứng màu với FeCl
3
, ozon phân có chất khử thu được H
2
C=O và B (C
9
H
8
O

2
F
4
:
Phõn t SF
2
SF
6
S
2
F
4
Cụng thc
Liuyt
F
S
F
F
F
F
F
F
SF
F
F S S

F
F
Trng thỏi
lai hoỏ ca

F
:
Gúc liờn kt < 109
o
28

vỡ
S cũn 2 cp e
khụng liờn
kt nờn ộp
gúc liờn kt.
Gúc liờn kt
vo khong
103
o
90
o
- Gúc SS

F< 109
o
28

bi
S

cũn 2 cp e khụng liờn
kt
- Gúc FSF<90
o

t
2g

Trong giản đồ trên tổng spin S = 0 và là phức spin thấp.
Trong phức [Fe(H
2
O
6
)]
2+
có năng lợng tách thấp hơn năng lợng ghép
electron nên phức này có giản đồ năng lợng nhsau:
Trong giản đồ trên tổng spin S = 4 x
1
2
= 2 và là phức spin cao.
b)

34 8
0
7
3
23
hc 6,625.10 . 3.10
3,034.10 m 3034A
394,2.10
E
6,02.10



COOH
COOH
H
2
xt,
COOH
COOH
Mụ t cu trỳc ca axit ú:
- Buta-1,3-ien khi phn ng dng s-cis.
- Anhirit maleic dng cis sn phm cú cu hỡnh gi nguyờn v
dng cis.

COOH
H
H
COOH
Biu din liờn kt hiro:
2,0

e
g
t
2g
H


t
o
C
6
H
5
H
H
COOH
C
6
H
5
HOOC
2.
1. 2C
6
H
5
COOH
2 5
P O
¾¾¾®
(C
6
H
5
CO)
2

COOC
6
H
5
+ 2NaOH
o
t
¾¾®
C
6
H
5
COONa + C
6
H
5
ONa + H
2
O
4. C
6
H
5
COONa + NaOH
,
o
CaO t
¾¾¾®
C
6

6
H
5
CHO + 2KMnO
4
+ 3H
2
SO
4
→ 5C
6
H
5
COOH + K
2
SO
4
+
2MnSO
4
+ 3H
2
O
8. C
6
H
6
+ CH
2
= CH - CH

6
H
5
- C(CH
3
)
2
- OOH
10. C
6
H
5
- C(CH
3
)
2
- OOH + H
2
O
100 ,
o
C H
+
¾¾¾ ¾®
C
6
H
5
OH + CH
3

=> A là Fe
B : 3p
4
B
2-
: 3p
6
=> B là S
b) Vò trí của A, B trong BTH.
A thuộc chu kỳ 4, nhóm VIIIB
B thuộc chu kỳ 3, nhóm VIA
c) A B
Công thức oxit FeO, Fe
2
O
3
, Fe
3
O
4
SO
2
, SO
3
Công thức hiđroxit: Fe(OH)
2
, Fe(OH)
3
H
2

2.
Liên kết hiđro được hình thành giữa nguyên tử hiđro linh động của phân
tử này với nguyên tử có độ âm điện lớn và có dư cặp
e
tự do của tiểu phân
kia. Do đó các phân tử và ion sau có khả năng tạo liên kết hiđro với phân tử
nước (là phân tử có nguyên tử hiđro linh động) là: F
-
, CH
2
O , (C
2
H
5
)
2
O
1,5
IV
(3,0)
1.
a) Với hợp chất hidro có dạng XH
3
nên X thuộc nhóm IIIA hoặc nhóm
VA.
TH1: X thuộc nhóm IIIA, ta có sự phân bố e theo obitan:
Vậy e cuối cùng có:
l=1, m=-1, m
s
= +1/2 ;

2
2p
3
(N).
b) Ở đk thường XH
3
là chất khí nên ngun tố phù hợp là Nitơ. Cơng thức
cấu tạo các hợp chất:
2,0
O
O
S
••
sp
2
góc
O
O
S
sp
2
O
Tam giác đều

:
:

F
-
H O

2
.
+ Hiđroxit với hóa trị cao nhất:
H O N
O
O

Nguyên tử N ở trạng thái lai hóa sp
2
.
c) Phương trình phản ứng:
2NOCl  2NO + Cl
2
K
p
= 1,63.10
-2
(500
0
C)
Áp suất cân bằng: 0,643 0,238 ?
Ta có: K
p
=
2
2
2
.
NOCl
Cl




.1,63.10
-2
= 0,194 atm.
2.
Độ lớn góc liên kết XPX trong các phân tử PX
3
biến đổi như sau:
PF
3
> PCl
3
> PBr
3
> PI
3
.
Giải thích: do bán kính nguyên tử tăng dần từ F → I đồng thời độ âm điện
giảm dần nên tương tác đẩy giữa các nguyên tử halogen trong phân tử PX
3
giảm dần từ PF
3
→ PI
3
. Nên PF
3
có góc liên kết lớn nhất, PI
3

Cl
Cl
H
Cl
H
Cl
H
Cl
Cl
Cl
H
H
H
Cl
Cl
O
CH
2
COOH
ứng dụng:
- DDT: Diệt trừ kiến, các loại côn trùng phá hoại mùa màng (0,25 đ)
- 666 : Diệt các loại sâu bọ phá hoại mùa màng
- 2,4 D: Diệt cỏ dại. (0,25 đ)
Có hại : Clo là một chất đc tích tụ trong cơ thể sinh vật ( 0,50đ)
2. Các phơng trình phản ứng điều chế
C
6
H
6
Cl

CH
3
-CHO
(5)

CH
3
-CHO 1,5

1,5
VI
(4,0)
1.
Nhúm -NO
2
hỳt e o, p ln hn v trớ m

liờn kt O - H
phõn cc mnh hn nờn tớnh axit ca o- nitro phenol mnh hn.
O- nitro phenol cú nhit núng chy thp hn m- nitro phenol
do trong phõn t o- nitro phờnol cú s to liờn kt H
2
ni

phõn t.
H


- A bị ozon phân hình thành H
2
C=O chứng tỏ có mạch nhánh với nhóm
(=CH
2
) cuối mạch và B là andehyt nên có nhóm -CH=CH
2
(liên kết đôi
này là độ chưa no thứ 5).
- Axit D là monocacboxylic có M=166 và cũng chỉ có một mạch
nhánh đính vào nhân. Hai ngtử Oxi ở trong vòng khác (với độ chưa no
thứ 6) ngưng tụ với benzen ( điều này xác định bằng phản ứng với HI
cho H
2
C=O và axit 3,4-đihyđroxybenzoic. Vòng ngưng tụ là axetan bền.
Công thức của D là C
8
H
6
O
4
.
- Vòng benzen và vòng axetan có 7C mạnh nhánh có 3C.
Vậy cấu trúc của A, B, C là:
CH
2
CH=CH
2
CH
2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status