Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhà trường
1
Mục lục
LỜI NÓI ĐẦU ................................................................................................................. 2
I. ỨNG DỤNG CNTT TRONG QUẢN LÝ NHÀ TRƯỜNG ........................................ 3
1.1. CNTT là gì? .......................................................................................................... 3
1.2. Ứng dụng CNTT trong quản lý ............................................................................ 3
1.2.1. Khái niệm: ................................................................................................. 3
1.2.2. Cơ sở pháp lý: ............................................................................................ 3
1.2.3. Nội dung ứng dụng CNTT trong nhà trường: ........................................... 4
1.3. Ứng dụng CNTT trong quản lý nhà trường .......................................................... 4
1.3.1. Vai trò của CNTT trong quản lý nhà trường ............................................. 4
1.3.2. Các mức độ ứng dụng CNTT trong quản lý nhà trường ........................... 5
1.3.3. Những ứng dụng CNTT cơ bản trong quản lý nhà trường ....................... 5
1.3.4. Khai thác ứng dụng CNTT cho các nghiệp vụ QL trong nhà trường ....... 6
Biện pháp 9: Các biện pháp khác .......................................................................... 13
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................. 14
PHỤ LỤC ...................................................................................................................... 16
Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhà trường
2
LỜI NÓI ĐẦU
iện nay, công nghệ thông tin (CNTT) với những ưu thế vượt trội của nó đã
đi vào tất cả các lĩnh vực của đời sống. Vai trò, tác động của nó đối với
công tác quản lý, vận hành nhà trường là vấn đề không cần bàn cãi. Chính
vì vậy, Bộ GD-ĐT đã có nhiều văn bản yêu cầu triển khai việc ứng dụng CNTT vào
công tác quản lý nhà trường, xem nó như một công cụ hiệu quả để đổ
i mới quản lý.
Thực hiện nhiệm vụ này, nhiều nơi đã tích cực ứng dụng CNTT vào công tác quản lý
nhà trường và thực tế hiệu quả mang lại là rất lớn. Đã có nhiều tài liệu của nhiều tác
Qua chuyên đề này học viên sẽ:
- Hiểu được lợi ích của việc ứng dụng CNTT trong quản lý nhà trường, được cung cấp
một số biện pháp để quản lý việc ứng dụng CNTT vào giảng dạy trong nhà trường
- Đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT vào quản lý nhà trường và quản lý tốt hơn việc ứng
dụng CNTT vào giảng dạy ở trường mình.
I. ỨNG DỤNG CNTT TRONG QUẢN LÝ NHÀ TRƯỜNG
1.1. CNTT là gì?
“CNTT là tập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ kỹ
thuật hiện đại - chủ yếu là kỹ thuật máy tính và viễn thông - nhằm tổ chức khai thác và
sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm năng trong
mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội” (Theo Nghị quyết 49/CP về phát
triển công nghệ thông tin của Chính phủ Việt Nam).
“CNTT là tập hợp các phương pháp khoa học, công ngh
ệ và công cụ kỹ thuật
hiện đại để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số”.
(Theo Luật Công nghệ thông tin – 2006 do Quốc hội thông qua ngày 29 tháng 06 năm
2006)
CNTT là thuật ngữ dùng để chỉ các ngành khoa học và công nghệ liên quan đến
thông tin và các quá trình xử lý thông tin. Theo quan niệm này thì CNTT là hệ thống
các phương pháp khoa học, công nghệ, phương tiện, công cụ, bao gồm chủ yếu là các
máy tính, mạng truyền thông và hệ thống các kho d
ữ liệu nhằm tổ chức, lưu trữ, truyền
dẫn và khai thác, sử dụng có hiệu quả các nguồn thông tin trong mọi lĩnh vực hoạt
động kinh tế, xã hội, văn hóa... của con người.
1.2. Ứng dụng CNTT trong quản lý
1.2.1. Khái niệm:
Ứng dụng CNTT vào công tác quản lý là việc sử dụng CNTT vào hoạt động
ệc trao đổi, cung cấp thông tin và lấy
ý kiến góp ý của các tổ chức, bộ phận, cá nhân trong nhà trường qua môi trường mạng.
4. Thiết lập trang web của trường.
5. Cung cấp, chia sẻ thông tin với các trường khác trong hệ thống giáo dục quốc
dân.
6. Xây dựng, thực hiện kế hoạch đào tạo, nâng cao nhận thức và trình độ ứng
dụng công nghệ thông tin của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, học sinh.
7. Thực hiện hoạt động trên môi trường m
ạng
1.3. Ứng dụng CNTT trong quản lý nhà trường
1.3.1. Vai trò của CNTT trong quản lý nhà trường
1.3.1.1. CNTT có vai trò đặc biệt quan trọng, nó vừa là công cụ cần thiết, phục
vụ hiệu quả các qui trình quản lý trong nhà trường vừa là tài sản của người quản lý.
Hiện nay, CNTT được xem là công cụ đắc lực nhất hỗ trợ đổi mới quản lý giáo dục,
góp phần nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng giáo dục.
1.3.1.2. Lợi ích của CNTT mang lại cho người QL
Giúp tăng hiệu quả v
ận hành, quản lý nhà trường, cụ thể:
- CNTT giúp thông tin được lưu trữ, xử lý, chia sẻ đến tất cả các thành viên
trong nhà trường một cách liên tục và nhanh chóng, nhờ đó Hiệu trưởng quản lý được
mọi nguồn lực và có thể đưa ra những quyết định chính xác, kịp thời.
- Nhờ bản chất minh bạch, CNTT giúp các tiêu chí trong quản lý nhà trường
được dịch chuyển từ định tính sang định lượng, những mặ
t có vấn đề sẽ được thể hiện
rõ nét và nguyên nhân, cách khắc phục cũng dễ dàng xác định được.
.Giúp tổ chức khoa học lao động quản lý của Hiệu trưởng
CNTT giúp Hiệu trưởng sử dụng có hiệu quả thời gian làm việc của mình để
đầu óc minh mẫn và có sức làm việc lâu dài, tránh sai lầm, ùn việc, sót việc.
Quản lý hồ sơ bằng máy tính
bỏ giờ, nghỉ tiết, chậm giờ hoặc vi ph
ạm qui chế hay không… Từ việc chấm công này,
Hiệu trưởng có thể tính được chế độ đãi ngộ, lương bổng tương ứng, tiền lương dạy
tăng, dạy thay.
Quản lý học sinh: Ứng dụng CNTT giúp Hiệu trưởng có thể nắm rõ hồ sơ học
sinh theo thời gian, duy trì mối liên lạc giữa gia đình và nhà trường; tổ chức các kỳ thi,
đặc biệt là có thể giám sát hoạt động học c
ủa học sinh qua hệ thống mạng…
Quản lý tài chính, tài sản: CNTT giúp Hiệu trưởng có thể phân tích hoạt động
hiện tại, xác định hiệu quả về mặt chi phí nhằm cải tiến hoạt động của nhà trường, lập
kế hoạch phát triển, lập kế hoạch về các nguồn lực và đầu vào cần thiết để đạt được
các mục tiêu, chỉ tiêu phát triển giáo dục của nhà trường,
đánh giá tính khả thi của các
mục tiêu, chỉ tiêu về nguồn lực con người, cơ sở vật chất và tài chính. Ghi lại các
khoản thu chi từ vốn ngân sách được cấp cho trường và từ các nguồn tài trợ khác; các
khoản mua sắm trang thiết bị và khấu hao định kỳ…
Quản lý trang thiết bị, thư viện: CNTT giúp Hiệu trưởng nắm tình trạng hiện
thời của cơ sở vật chất trong nhà trường, hiệ
u quả sử dụng trang thiết bị dạy học, nhu
cầu mua sắm, trang bị thêm…
Quản lý nhân sự: Việc quản lý hồ sơ giáo viên; tuyển chọn, đánh giá, xếp loại
và kế hoạch bồi dưỡng giáo viên; các vấn đề tiền lương, chính sách bảo hiểm, y
Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhà trường
6
tế…được phần mềm xử lý giúp Hiệu trưởng lưu vết hoạt động của giáo viên một cách
đầy đủ, chính xác, thuận lợi.
Giám sát, đánh giá có tính định lượng cao sự vận hành của nhà trường
2.1.1. Trình độ, năng lực, phẩm chất của Hiệu trưởng:
HT là người chịu trách nhiệm trước Đảng và Nhà nước về chất lượng và hiệu
quả mọi hoạt động của trường mình. Sự ứng dụng CNTT vào giảng dạy có đạt hiệu
quả như mong muốn hay không, trước hết phụ thuộc vào nhận thức, trình độ tổ chức
và năng lực triển khai trong thực tiễn c
ủa HT.
HT phải là người am hiểu về CNTT và ứng dụng CNTT trong ít nhất trong lĩnh
vực chuyên môn của mình, để có thể làm mẫu, hướng dẫn người dưới quyền thực hiện.
HT phải là người có trình độ tổ chức và năng lực triển khai ứng dụng CNTT
vào giảng dạy thực tiễn trường mình, biết tổ chức học tập và tổng kết kinh nghiệm để
nhân ra diện rộng.