ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN I môn sinhTRƯỜNG PHỔ THÔNG TRIỆU SƠN - Pdf 29

Gv: Trịnh Phương – Trường Phổ thông Triệu Sơn Đề thi thử THPT Quốc gia
SỞ GD VÀ ĐT THANH HÓA
TRƯỜNG PT TRIỆU SƠN

ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC LẦN I NĂM HỌC 2014 - 2015
MÔN: SINH HỌC
Thời gian làm bài: 90 phút (50 câu trắc nghiệm)
Mã đề 357
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu)
Họ, tên thí sinh: SBD:
Câu 1: Các bộ ba trên mARN có vai trò quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã là:
A. 3’GAU5’; 3’AAU5’; 3’AGU5’3’ B. 3’UAG5’; 3’UAA5’; 3’AGU5’.
C. 3’UAG5’; 3’UAA5’; 3’UGA5’. D. 3
'
GAU5’; 3’AAU5’; 3’AGU5’.
Câu 2: Bằng phương pháp nghiên cứu tế bào, người ta có thể phát hiện được nguyên nhân của
những bệnh và hội chứng nào sau đây ở người?
(1) Hội chứng Etuôt.
(2) Hội chứng Patau.
(3) Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS)
(4) Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm.
(5) Bệnh máu khó đông.
(6) Bệnh ung thư máu.
(7) Bệnh tâm thần phân liệt.
Phương án đúng là :
A. ( 1), (3), (5). B. (1), (2), (6) C. (2), (6), (7). D. (3), (4), (7).
Câu 3: Phân tử AND ở một loài vi khuẩn chỉ chứa N
15
phóng xạ. Nếu chuyển vi khuẩn này sang
môi trường chỉ chứa N
14

D. 1. Quan hệ kí sinh 2.hợp tác 3. cạnh tranh 4. động vật ăn thịt con mồi
Trang 1/8 - Mã đề thi 357
Gv: Trịnh Phương – Trường Phổ thông Triệu Sơn Đề thi thử THPT Quốc gia
Câu 7: Một người đàn ông có bố mẹ bình thường và ông nội bị bệnh galacto huyết lấy 1 người vợ
bình thường, có bố mẹ bình thường nhưng cô em gái bị bệnh galacto huyết. Người vợ hiện đang
mang thai con đầu lòng. Biết bệnh galacto huyết do đột biến gen lặn trên NST thường qui định và
mẹ của người đàn ông này không mang gen gây bệnh. Xác suất đứa con sinh ra bị bệnh galacto
huyết là
A. 0,083. B. 0,063. C. 0,111. D. 0,043.
Câu 8: Một quần thể ban đầu có tỉ lệ kiểu gen aa bằng 10%, còn lại là 2 kiểu gen AA và Aa. Sau
5 thế hệ tự phối tỉ lệ cá thể dị hợp trong quần thể còn lại bằng 1.875%. Hãy xác định cấu trúc ban
đầu của quần thể nói trên.
A. 0.0375AA + 0.8625 Aa + 0.1aa = 1 B. 0.6AA + 0.3Aa + 0.1aa = 1
C. 0.3AA + 0.6Aa + 0.1aa = 1 D. 0.8625AA + 0.0375 Aa + 0.1aa = 1
Câu 9: . Theo quan điểm về opêron, các gen điều hoà giữ vai trò quan trọng trong
A. tổng hợp chất ức chế
B. việc ức chế và cảm ứng các gen cấu trúc để tổng hợp protein theo nhu cầu của tế bào.
C. cân bằng giữa sự cần tổng hợp và không cần tổng hợp protein
D. ức chế sự tổng hợp protein vào lúc cần thiết
Câu 10: Các loài sâu ăn lá thường có màu xanh lục lẫn với màu xanh của lá, nhờ đó mà khó bị
chim ăn sâu phát hiện và tiêu diệt. Theo Đacuyn, đặc điểm thích nghi này được hình thành do
A. chọn lọc tự nhiên tích luỹ các biến dị cá thể màu xanh lục xuất hiện ngẫu nhiên trong quần
thể qua nhiều thế hệ.
B. ảnh hưởng trực tiếp của thức ăn là lá cây có màu xanh làm biến đổi màu sắc cơ thể sâu.
C. khi chuyển sang ăn lá, sâu tự biến đổi màu cơ thể để thích nghi với môi trường.
D. chọn lọc tự nhiên tích luỹ các đột biến màu xanh lục xuất hiện ngẫu nhiên trong quần thể
sâu qua nhiều thế hệ.
Câu 11:
Cho: 1. Tiêm gen cần chuyển vào hợp tử và hợp tử phát triển thành phôi
2. Lấy trứng ra khỏi cơ thể rồi cho thụ tinh nhân tạo

Câu 16: Giao phấn giữa hai cây (P) đều có hoa màu trắng thuần chủng, thu được F1 gồm 100%
cây có hoa màu đỏ. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 9 cây hoa màu
đỏ : 7 cây hoa màu trắng. Chọn ngẫu nhiên hai cây có hoa màu đỏ ở F2 cho giao phấn với nhau.
Cho biết không có đột biến xảy ra, tính theo lí thuyết, xác suất để xuất hiện cây hoa màu trắng có
kiểu gen đồng hợp lặn ở F3 là
A. 16/81. B. 81/256 C. 1/16. D. 1/81.
Câu 17: Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực, sợi cơ bản
có đường kính
A. 30 nm B. 11 nm C. 300 nm D. 2 nm
Câu 18: Khi nói về vấn đề quản lí tài nguyên cho phát triển bền vững, phát biểu nào sau đây là
không đúng ?
A. Con người cần phải khai thác triệt để tài nguyên tái sinh, hạn chế khai thác tài nguyên
không tái sinh
B. Con người phải tự nâng cao nhận thức về sự hiểu biết, thay đổi hành vi đối xử với thiên
nhiên
C. Con người cần phải bảo vệ sự trong sạch của môi trường sống.
D. Con người phải biết khai thác tài nguyên một cách hợp lí, bảo tồn đa dạng sinh học
Câu 19: Một bệnh ở người do một trong hai alen của gen quy định. Theo dõi những người trong
dòng họ qua 4 thế hệ và được thể hiện qua sơ đồ phả hệ dưới đây.Xác suất để cặp vợ chồng III
3
và III
4
sinh ra đứa con không mang alen bệnh
A. 7/15 B. 1/4 C. 1/10 D. 5/18
Câu 20: Dạng đột biến nào sau đây có thể làm cho 2 gen alen cùng nằm trên một nhiễm sắc thể?
A. Lặp đoạn. B. Chuyển đoạn không tương hỗ.
C. Chuyển đoạn tương hỗ. D. Đảo đoạn.

Y, kiểu hình A-bbddE- ở đời
con chiếm tỉ lệ
A. 40%. B. 35%. C. 45% D. 22,5%.
Câu 23: Cho khoảng cách giữa các gen trên một NST như sau: ab= 1,5cM; ac= 14cM; bc=
12,5cM; dc= 3cM; bd= 9,5cM. Trật tự các gen trên NST là
Trang 3/8 - Mã đề thi 357
Nam bình thường
Nam bị bệnh
Nữ bình thường
Nữ bị bệnh
Chú thích:
Gv: Trịnh Phương – Trường Phổ thông Triệu Sơn Đề thi thử THPT Quốc gia
A. bcad. B. bacd. C. abdc. D. abcd.
Câu 24: : Ở phép lai giữa ruồi giấm
ab
AB
X
D
X
d
và ruồi giấm
ab
AB
X
D
Y cho F
1
có kiều hình lặn về tất
cả các tính trạng chiếm tỉ lệ 4,375%. Cho biết mỗi gen chi phối 1 tính trạng, gen trội là trội hoàn
toàn. Tần số hoán vị gen là

Câu 29: Trong một tế bào sinh tinh, xét hai cặp nhiễm sắc thể được kí hiệu là Aa và Bb. Khi tế bào này
giảm phân, cặp Aa phân li bình thường, cặp Bb không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra
bình thường. Các loại giao tử có thể được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên là
A. ABB và abb hoặc AAB và aab. B. Abb và B hoặc ABB và b.
C. ABb và a hoặc aBb và A. D. ABb và A hoặc aBb và a.
Câu 30: Trên đồng cỏ, các con bò đang ăn cỏ. Bò tiêu hóa được cỏ nhờ các vi sinh vật sống trong
dạ cỏ. Các con chim sáo đang tìm ăn các con rận sống trên da bò. Khi nói về quan hệ giữa các
sinh vật trên, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Quan hệ giữa chim sáo và rận là quan hệ hội sinh
B. Quan hệ giữa rận và bò là quan hệ sinh vật này ăn sinh vật khác.
C. Quan hệ giữa bò và vi sinh vật là quan hệ cộng sinh.
D. Quan hệ giữa vi sinh vật và rận là quan hệ cạnh tranh.
Câu 31: Adenin kết cặp với 5 – BU trong nhân đôi ADN tạo nên
A. 2 phân tử timin trên cùng đoạn mạch ADN. B. đột biến thay thế cặp G – X

A – T.
C. đột biến thay thế cặp A – T

G – X. D. sự sai hỏng ngẫu nhiên.
Trang 4/8 - Mã đề thi 357
Gv: Trịnh Phương – Trường Phổ thông Triệu Sơn Đề thi thử THPT Quốc gia
Câu 32: Ở một loài động vật, màu lông được quy định bởi 2 gen cặp không alen (A,a và B,b)
phân li độc lập, tác động qua lại theo sơ đồ sau:
gen A gen B
enzim A enzim B

Chất không màu Chất màu đen Chất màu xám.
Giao phối 2 cá thể thuần chủng khác nhau (lông đen và lông trắng) thu được F1 toàn cá thể
lông xám. Cho F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau, tỉ lệ kiểu hình thu được ở F
2

cây quả dẹt, hoa đỏ : 31,25% cây quả tròn, hoa đỏ: 18,75% cây quả dẹt, hoa trắng :6,25% cây quả
tròn hoa trắng : 6,25% cây quả dài, hoa đỏ.Biết rằng không xảy ra đột biến, kiểu gen nào của (P)
sau đây phù hợp với kết quả trên?
A. AD//ad Bb B. Ad//aD Bb C. Ad//AD BB D. BD//bd Aa
Câu 36:
Câu nào dưới đây nói về hoạt động của enzim ADN pôlimezara trong quá trình nhân đôi
là đúng?
A. Enzim ADN pôlimeraza chỉ di chuyển trên mạch khuôn theo một chiều từ 3’ đến 5’ và tổng
hợp từng mạch một, hết mạch này đến mạch khác.
B. Enzim ADN pôlimeraza chỉ di chuyển trên mạch khuôn theo một chiều từ 5’ đến 3’ và tổng
hợp cả 2 mạch cùng một lúc.
C. Enzim ADN pôlimeraza chỉ di chuyển trên mạch khuôn theo một chiều từ 5’ đến 3’ và tổng
hợp một mạch liên tục còn mạch kia tổng hợp gián đoạn thành các đoạn Okazaki.
D. En zim ADN pôlimeraza chỉ di chuyển trên mạch khuôn theo một chiều từ 3’ đến 5’ và tổng
hợp cả 2 mạch cùng một lúc.
Câu 37: Ở một loài sinh vật, hai cặp gen A,a và B,b cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể và cách
nhau 20cM. Hai cặp gen D,d và E, e cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể khác và cách nhau
Trang 5/8 - Mã đề thi 357
Gv: Trịnh Phương – Trường Phổ thông Triệu Sơn Đề thi thử THPT Quốc gia
10cM. Cho phép lai:
AB
ab
De
de
×
AB
ab
de
de
. Biết rằng không phát sinh đột biến mới và hoán vị gen xảy

C.
(2) Ở Việt Nam, vào mùa xuân và mùa hè có khí hậu ấm áp, sâu hại xuất hiện
nhiều.
(3) Số lượng cây tràm ở rừng U Minh Thượng giảm mạnh sau sự cố cháy rừng tháng 3 năm
2002.
(4) Hàng năm, chim cu gáy thường xuất hiện nhiều vào mùa thu hoạch lúa,
ngô.
Những dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật theo chu kì

A. (1) và
(3).
B. (2) và
(3).
C. (2) và
(4).
D. (1) và
(4).
Câu 42: : So với đột biến nhiễm sắc thể thì đột biến gen là nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của
tiến hóa vì
A. đột biến gen phổ biến hơn đột biến nhiễm sắc thể và ít ảnh hưởng đến sức sống, sự sinh
sản của cơ thể sinh vật.
B. đa số đột biến gen là có hại, vì vậy chọn lọc tự nhiên sẽ loại bỏ chúng nhanh chóng, chỉ
giữ lại các đột biến có lợi.
C. alen đột biến có lợi hay có hại không phụ thuộc vào tổ hợp gen và môi trường sống, vì vậy
chọn lọc tự nhiên vẫn tích lũy các gen đột biến qua các thế hệ.
D. các alen đột biến thường ở trạng thái lặn và ở trạng thái dị hợp, chọn lọc tự nhiên tác động
trực tiếp vào kiểu gen do đó tần số của gen lặn có hại không thay đổi qua các thế hệ.
Câu 43: Một loài thực vật gen A quy định hạt tròn là trội hoàn toàn so với gen a qui định hạt dài; gen B
qui định hạt đỏ là trội hoàn toàn so với gen b qui định hạt trắng. Hai cặp gen A, a và B, b phân li độc lập.
Khi thu hoạch ở một quần thể cân bằng di truyền, người ta thụ được 63% hạt tròn đỏ; 21% hạt tròn trắng;

III. 3 cặp gen nằm trên 2 cặp NST tương đồng.
IV. Tần số hoán vị gen là 2,5%
A. III và IV. B. II và III. C. I và II. D. I và IV.
Câu 48: Giới hạn sinh thái là:
A. khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có khả năng sinh sản
tốt nhất.
B. khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có khả năng sống tốt
nhất.
C. khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại nhất
thời.
D. khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát
triển theo thời gian.
Câu 49: Theo quan niệm hiện đại, thì tần số alen trong quần thể sẽ bị thay đổi nhanh chóng do nguyên
nhân
A. khi kích thước của quần thể bị giảm mạnh.
B. gen dễ bị đột biến thành các alen khác nhau.
C. các cá thể trong quần thể giao phối không ngẫu nhiên.
D. môi trường sống thay đổi theo một hướng xác định.
Câu 50: Đột biến thay thế cặp nuclêôtit này bằng cặp nuclêôtit khác nhưng trình tự axit amin lại vẫn
không bị thay đổi. Nguyên nhân là do
A. mã di truyền có tính thoái hóa. B. mã di truyền là mã bộ ba.
C. mã di truyền có tính phổ biến. D. mã di truyền có tính đặc hiệu.

HẾT
TRƯỜNG PT TRIỆU SƠN
ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC LẦN I – MÔN SINH HỌC – Năm học 2014-2015
Trang 7/8 - Mã đề thi 357
Mã đề 132
Mã đề 209
Mã đề 357

27 C 28 D 28 C 28 C
28 A 29 C 29 D 29 B
29 A 30 C 30 C 30 A
30 D 31 A 31 C 31 B
31 C 32 B 32 D 32 B
32 B 33 C 33 B 33 A
33 A 34 C 34 A 34 B
34 D 35 A 35 B 35 C
35 D 36 A 36 D 36 B
36 B 37 D 37 C 37 A
37 A 38 C 38 A 38 A
38 B 39 A 39 B 39 D
39 C 40 A 40 D 40 A
40 A 41 A 41 C 41 A
41 C 42 D 42 A 42 B
42 C 43 A 43 B 43 B
43 C 44 D 44 D 44 B
44 A 45 A 45 B 45 A
45 D 46 B 46 B 46 A
46 A 47 A 47 B 47 D
47 A 48 A 48 D 48 D
48 D 49 B 49 A 49 B
49 A 50 D
50 A
50 B
50 A


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status