Nghiên cứu bào chế gel tra mắt chứa piroxicam nano 0,3 - Pdf 29

BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI
============ ĐỖ THỊ NGỌC BÍCH

NGHIÊN CỨU BÀO CHẾ GEL TRA
MẮT CHỨA PIROXICAM NANO 0,3%

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƢỢC SĨ

Ngƣời hƣớng dẫn:
TS. Nguyễn Thị Mai Anh
Nơi thực hiện:
Bộ môn Bào chế

HÀ NỘI - 2015 LỜI CẢM ƠN
Với lòng biết ơn sâu sắc, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới:

Danh mục các bảng và đồ thị.
Đặt vấn đề 1

PHẦN 1: TỔNG QUAN. 2
1.1. Một số biện pháp làm tăng sinh khả dụng của thuốc tác dụng tại chỗ ở mắt. 2
1.1.1. Đặc điểm sinh lí của mắt ảnh hưởng đến sinh khả dụng của thuốc. 2
1.1.2. Các biện pháp tăng sinh khả dụng thuốc tác dụng tại chỗ ở mắt. 2
1.2. Piroxicam. 8
1.2.1. Công thức hóa học. 8
1.2.2. Tính chất. 8
1.2.3. Định tính. 9
1.2.4. Định lượng. 9
1.2.5. Tác dụng, chỉ định. 9
1.2.6. Các dạng bào chế có trên thị trường. 9
1.3. Một số nghiên cứu về Piroxicam nano. 10
PHẦN 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. 15
2.1. Nguyên liệu và thiết bị. 15
2.1.1. Nguyên liệu. 15
2.1.2. Thiết bị. 16
2.2. Nội dung nghiên cứu. 16

2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu. 16
2.3.1. Nghiên cứu xây dựng công thức gel tra mắt chứa piroxicam nano 0,3%. 16
2.3.2. Đánh giá một số tính chất của gel piroxicam nano 0,3%. 22
PHẦN 3: KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM. 25
3.1. Bào chế gel piroxicam nano 0,3% 25
3.1.1. Bào chế hỗn dịch piroxicam nano. 25

kl/tt : khối lượng/ thể tích.
KTTP : Kích thước tiểu phân.
NMNT : Nước mắt nhân tạo.
NSAIDs : Thuốc chống viêm phi steroid.
PdI : Phân bố kích thước tiểu phân.
PEG : Polyethylen glycol.
PG : Propylen glycol.
PVA : Alcol polyvinic.
Px : Piroxicam.
SEM : Kính hiển vi điện tử quét.
TEM : Kính hiển vi điện tử truyền qua
Danh mục các bảng và hình vẽ.

Bảng
Tên
Trang
2.1
Nguyên liệu sử dụng trong quá trình thực nghiệm.
15
3.1
Kích thước tiểu phân và phân bố kích thước piroxicam nano

3.10
KTTP piroxicam trong gel có chất ổn định với nồng độ < 2%.
35
3.11
KTTP piroxicam trong gel có chất giữ ẩm.
36
3.12
KTTP piroxicam trong gel có bổ sung chất bảo quản.
37
3.13
KTTP piroxicam trong gel có thêm EDTA.
38
3.14
Công thức thành phần gel chứa piroxicam nano 0,3%.
38
3.15
Độ nhớt gel chứa piroxicam nano 0,3%.
39
3.16
Hàm lượng piroxicam trong gel (n = 3).
39
3.17
Lượng piroxicam (µg) thấm qua giác mạc thỏ.
40

1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong bào chế thuốc nhãn khoa, các chế phẩm quy ước thường có sinh khả dụng
thấp do ảnh hưởng của nhiều yếu tố như: khả năng thấm hạn chế của giác mạc, phản
xạ chớp mắt, tăng tiết nước mắt làm rửa trôi và pha loãng thuốc. Từ giữa thế kỉ 20,
công nghệ nano ra đời đã đánh dấu một bước ngoặt lớn trong trong nền công nghệ
dược phẩm, tạo ra nhiều dạng thuốc mới với ưu điểm vượt trội. Đặc biệt đối với các
thuốc tác dụng tại chỗ ở mắt, công nghệ nano được coi là giải pháp hiệu quả giúp
cải thiện đáng kể sinh khả dụng của thuốc do nhiều đặc tính riêng của tiểu phân
nano.
Piroxicam là một dược chất thuộc nhóm NSAIDs, điều trị chống viêm rất tốt trên
mắt nhưng do độ tan thấp và dễ bị rửa trôi ở mắt nên sinh khả dụng kém.
Một số nghiên cứu trên thế giới và trong nước đã công bố rằng hệ tiểu phân nano
tinh thể có nhiều ưu điểm về bào chế, khả năng hòa tan và tính thấm nhưng dễ bị
rửa trôi hơn một số dạng tiểu phân khác như nano polyme, nano lipid rắn, nano
liposome.
Vì vậy với mong muốn làm tăng sinh khả dụng của piroxicam chúng tôi thực hiện
đề tài “ Nghiên cứu bào chế gel tra mắt chứa piroxicam nano 0,3%” với các mục
tiêu:
1. Nghiên cứu xây dựng công thức gel tra mắt chứa 0,3% piroxicam nano tinh thể.
2. Đánh giá một số tính chất của gel tra mắt chứa 0,3% piroxicam nano tinh thể.

2


2+
, chất diện hoạt, acid béo, dẫn chất của acid béo.
- Điều chỉnh tỉ lệ ion hóa.
3
- Tạo tiền thuốc, tạo phức.
- Áp dụng liệu pháp ion.
- Bào chế dược chất có cấu trúc siêu vi tiểu phân với những đặc tính bề mặt
giúp dược chất thấm sâu.
Trong các biện pháp nêu trên, hiện nay, hướng nghiên cứu các hệ tiểu phân nano
đang là xu hướng có nhiều triển vọng ứng dụng cho các thuốc có tác dụng tại
chỗ ở mắt.
Hệ tiểu phân nano gồm: nano tinh thể, nano polymer, nano lipid, liposome,
dendrimer, nano nhũ tương. Các hệ này hoặc duy trì được nồng độ bão hòa xung
quanh các tiểu phân, duy trì chênh lệch gradient nồng độ nên tăng khuếch tán
dược chất qua màng hoặc có cấu trúc tương tự như màng sinh học, vừa thân
nước vừa thân dầu nên có khả năng thấm sâu qua giác mạc.
 Rajesh Katara và cộng sự nghiên cứu bào chế hỗn dịch nano aceclofenac bằng
phương pháp kết tinh sử dụng Eudragit RL 100. Các tác giả tiến hành đánh giá
khả năng thấm qua giác mạc mắt dê đã bóc tách của dược chất với thiết bị là
bình khuếch tán Franz. Kết quả cho thấy lượng dược chất thấm qua giác mạc từ
hỗn dịch nano cao gấp hai lần so với dung dịch aceclofenac cùng nồng độ [26].
 Chetoni và cộng sự nghiên cứu bào chế liposome cation chứa acyclovir điều trị
tại chỗ ở mắt. Kết quả thu được liposome có KTTP khoảng 370 nm, 23% dược
chất được đưa vào trong liposome. Đánh giá sinh khả dụng của hệ liposome
in vivo trên thỏ thông qua định lượng dược chất trong thủy dịch, so sánh với
thuốc mỡ tra mắt trên thị trường có hàm lượng dược chất lớn hơn gấp 8 lần. Kết
quả cho thấy sau 90 phút, nồng độ dược chất trong thủy dịch của mẫu liposome

Giảm kích ứng mắt sẽ giảm hoạt động tăng tiết nước mắt, chớp mắt do phản xạ
nên có thể tăng thời gian lưu tại mắt của dược chất. Các biện pháp: điều chỉnh
pH, áp suất thẩm thấu, giảm nồng độ hay không dùng các hóa chất có khả năng
gây kích ứng mắt [6].
b. Chuyển sang các dạng bào chế khác.
 Bào chế dưới dạng nhũ tương hay hỗn dịch.
 Bào chế dưới dạng hệ điều trị đặt tại mắt.
 Bào chế dược chất với cấu trúc siêu vi tiểu phân, bề mặt tiểu phân có khả năng
kết dính đặc hiệu với niêm mạc.
Hệ mang thuốc nano với cấu trúc nano cầu, nano nang có thể kéo dài thời gian
lưu trước giác mạc và duy trì giải phóng thuốc kéo dài [32], [34].
5
- Liposome có cấu trúc màng lipid kép tương tự như cấu trúc lớp màng sinh học,
dễ dàng liên kết trong thời gian dài với niêm mạc mắt. Đặc biệt, những liposome
có lớp vỏ mang điện tích dương có khả năng tạo liên kết tĩnh điện với các ion
tích điện âm trong lớp mucin của niêm mạc, kéo dài thời gian lưu thuốc [32],
[34].
- Tiểu phân nano polymer được bào chế sử dụng các polymer có đặc tính kết dính
niêm mạc như chitosan, carbomer… có thể tăng đáng kể thời gian lưu trước giác
mạc [32], [34].
o Yuan và cộng sự nghiên cứu bào chế thuốc tra mắt chứa cyclosporin bằng
phương pháp: gắn chitosan với cholesterol bằng các liên kết cộng hóa trị đạt
mức 1,7 – 4,7 nhóm cholesterol với mỗi 100 cấu trúc anhydroglucosamin.
Cho các phân tử đó tự kết tụ tạo các tiểu phân nano có kích thước khoảng
200 nm. Cyclosporin được đưa vào các tiểu phân nano với hiệu suất 6,2%.
Đánh giá sinh khả dụng in vitro cho thấy thuốc duy trì giải phóng trong suốt
hơn 48 giờ và 71% các tiểu phân dược chất vẫn có mặt trên bề mặt mắt sau

thủy dịch cao hơn đáng kể, giải phóng dược chất được duy trì trong thời gian
dài, thời gian lưu giữ thuốc trước giác mạc cũng lớn hơn đáng kể [31].
o Bochot và cộng sự nghiên cứu và phát triển thuốc tiêm tại mắt chứa liposome
mang oligonucleotid. Màng lipid được gắn với polyethylen glycol bằng liên
kết cộng hóa trị, hiệu suất nạp thuốc là 17,7%, kích thước liposome thu được
có đường kính 150 nm. Hệ mang thuốc được tiêm vào mắt thỏ và so sánh với
dung dịch oligonucleotid cùng nồng độ. Sau 14 ngày định lượng lại lượng
thuốc trong mắt thỏ, kết quả cho thấy liposome mang thuốc duy trì được
28,2% liều tiêm trong khi dung dịch thuốc được tiêm vào mắt thỏ chỉ còn
2,9% sau 14 ngày [17].
o Bucolo và các cộng sự đã nghiên cứu và bào chế thuốc nhỏ mắt tại chỗ chứa
cloricromen được mang trong các tiểu phân nano polymer Eudragit RL 100
với thế Zeta +27,3 mV, kích thước 80 nm. Khi đánh giá sinh khả dụng in
vivo trên thỏ và thử nghiệm in vitro với giác mạc thỏ bóc tách, kết quả cho
thấy hệ mang thuốc nano có khả năng duy trì giải phóng trong thời gian dài
với AUC gấp đôi so với dung dịch cloricromen cùng nồng độ [19].
7
 Bào chế dưới dạng bán rắn mỡ, kem, gel có cấu trúc dung dịch, hỗn dịch hay
nhũ tương đảm bảo vừa giải phóng tốt dược chất vừa duy trì tác dụng kéo dài.
Dạng bán rắn như gel và thuốc mỡ tra mắt có độ nhớt rất cao, lưu giữ thuốc tại
mắt trong thời gian dài. Gel tra mắt ít gây cảm giác khó chịu, nhờn và mờ mắt
như thuốc mỡ. Ngoài ra dạng gel hóa tại chỗ đang được nghiên cứu và sử dụng
nhiều gần đây với đặc điểm thể chất lỏng sẽ chuyển dạng gel do điều kiện sinh lí
ở mắt [29].
Một số tá dược tạo gel thường dùng:
o Các dẫn chất cellulose: methyl cellulose (MC), hydroethyl cellulose (HEC),
carboxymethyl cellulose (CMC), hydropropyl methyl cellulose (HPMC)…

1.2 . Piroxicam.
1.2.1. Công thức hóa học.
Công thức hóa học: C
15
H
13
N
3
O
4
S. Khối lượng phân tử: 331,4.
Tên khoa học: 4 - hydroxyl - 2 - methyl - N - (pyridin-2-yl) - 2H - 1,2 -
benzothiazin - 3 - carboxamid - 1,1 – dioxid [3], [18], [33].
Xác định: piroxicam chứa C
15
H
13
N
3
O
4
S từ 97% đến 103% [33].
1.2.2. Tính chất.
 Tính chất vật lý.
Đặc tính: bột kết tinh, màu trắng hoặc vàng nhạt, vị đắng, không mùi.
Độ tan: rất ít tan trong nước (0,015 mg/ml), dung dịch acid (0,023 mg/ml ở pH
2,0) và hầu hết dung môi hữu cơ, tan ít trong alcohol và dung dịch kiềm (1,03

1.2.6. Các dạng bào chế có trên thị trƣờng.
Một số chế phẩm chứa piroxicam:
- Thuốc tiêm 20 mg/ml (chế phẩm Felden IM, Pirox IM, Kecam…).
10
- Viên nang, viên nén 10 mg, 20 mg (chế phẩm Felden, Ciprox DT, Pirox
10, Pirox 20,…).
- Thuốc đạn 20 mg (chế phẩm Felden, Oximezin, Zitumex,…).
- Bôi ngoài da: gel 0,5% (chế phẩm Felden, Zerospam, Flodenu,…) [7],
[10].
1.3. Một số nghiên cứu về Piroxicam nano.
 Francesco Lai và cộng sự nghiên cứu bào chế Px nano tinh thể đưa vào viên
nén rã trong miệng bằng phương pháp đông khô. Px nano tinh thể được bào
chế bằng phương pháp đồng nhất hóa ở áp suất cao với chất ổn định là
poloxamer 188, KTTP thu được: 414,3 ± 21,1 nm, PdI 0,4 ± 0,02, thế Zeta: -
18,1 ± 0,4 mV. Với mục đích làm tăng độ tan, độ rã của viên nén chứa Px
nano trong khoang miệng, Px nano tinh thể được đông khô lần lượt cùng với
các tá dược gletin, crosscaramellose, gôm xanthan. Quá trình đông khô gần
như không ảnh hưởng tới kích thước tiểu phân. Tiến hành thử nghiệm độ tan
cho thấy, viên nén chứa tinh thể nano có độ tan lớn gấp 3 đến 6 lần so với
viên nén chứa Px thô trong suốt thời gian thử. Trong 3 loại tá dược,
crosscamellose cho độ tan lớn nhất, gấp 2 lần viên nén sử dụng gôm xanthan
[28].
 Khosro Adibkia và cộng sự nghiên cứu bào chế, đánh giá đặc tính lí hóa và
khả năng giảm viêm mống mắt do nội độc tố của Px nano. Hệ tiểu phân được
bào chế bằng phương pháp nhũ hóa bay hơi dung môi sử dụng Eudragit RS
100, tách loại dung môi bằng li tâm và đông khô. Tiểu phân nano thu được
có hình cầu, bề mặt mịn, kích thước 230 - 250 nm, thế Zeta 35 ± 2,6 mV.

 Nguyễn Thị Ngọc nghiên cứu bào chế và đánh giá khả năng thấm dược chất
qua giác mạc thỏ của hỗn dịch nhỏ mắt chứa piroxicam nano 0,5%. Hệ tiểu
phân được chế tạo bằng phương pháp nhũ hóa, bốc hơi dung môi với tá dược
Eudragit RS 100. KTTP piroxicam trong khoảng 300 – 500 nm. Khả năng
thấm dược chất qua giác mạc thỏ phụ thuộc vào bản chất tiểu phân, KTTP,
nồng độ dược chất, tá dược tăng độ nhớt và chất diện hoạt sử dụng: tinh thể
nano có khả năng thấm qua giác mạc tốt nhất, KTTP càng nhỏ, khả năng
thấm càng cao, nồng độ dược chất trong hỗn dịch thích hợp là 0,5%, HPMC
là chất tăng độ nhớt tốt nhất, chất diện hoạt phù hợp là Tween 80 [9].
 Muthanna F. và cộng sự nghiên cứu độ ổn định của kem Px nano được bào
chế với phương pháp dùng lực phân tán. Tá dược: sử dụng các ester dầu cọ là
pha nội, đệm phosphat là pha ngoại, Tween 80 và Span 20 có vai trò nhũ
hóa. Px nano được bào chế với đệm phosphat pH 7,4 có KTTP 132,39 ± 1,69
12
nm, ổn định hơn khi dùng đệm pH 4 và pH 6. Kem chứa Px nano được theo
dõi trong 3 tháng ở 3 nhiệt độ 4, 25, 40
o
C. Kết quả cho thấy kích thước tiểu
phân, pH, độ dẫn điện, độ nhớt và nồng độ Px thay đổi không đáng kể [13].
 Trong một nghiên cứu khác, Muthanna F. và cộng sự nghiên cứu đánh giá
giải phóng thuốc in vitro và tác dụng chống viêm, giảm đau của kem chứa Px
nano trên. Kết quả thử nghiệm in vitro đánh giá khả năng thấm qua da chuột
của dược chất cho thấy so với gel cùng nồng độ, kem chứa Px nano có hệ số
thấm và tốc độ khuếch tán dược chất qua da đều cao hơn 3 lần. So với gel Px
trên thị trường, kem Px nano có tác dụng giảm đau, chống viêm cao hơn hẳn
(thí nghiệm được thực hiện in vivo trên chuột thông qua so sánh ngưỡng chịu
đau và khả năng giảm phù chân chuột) [12].

o
C, nhũ tương nano Px vẫn ổn định về mặt vật lí [25].
 Vinod Kumar Verma và cộng sự nghiên cứu bào chế nano lipid rắn (SLN)
chứa Px bằng phương pháp nhũ hóa, khuếch tán dung môi trong hệ dung môi
bão hòa. Lipid sử dụng là tripamitil lipid, chất ổn định là polyvinyl alcohol
và dung môi là ethylacetate. Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ lipid đến kích
thước tiểu phân cho thấy khi tăng nồng độ lipid, kích thước tiểu phân tăng,
đặc biệt khi nồng độ cao hơn 15%. Hệ tiểu phân thu được có kích thước
trong khoảng 355 – 441 nm với khoảng phân bố hẹp, thế Zeta từ -28 đến -30
mV. Hình ảnh chụp SEM và TEM cho thấy các tiểu phân có hình cầu, bề mặt
nhẵn, hiệu suất nạp dược chất khoảng 85%. Thử nghiệm in vitro đánh giá
khả năng thấm dược chất qua màng thẩm tích sử dụng bình khuếch tán Franz
cho thấy quá trình giải phóng dược chất có hai giai đoạn. Trong 6 giờ đầu,
thuốc giải phóng nhanh với lượng lớn, sau đó duy trì giải phóng trong suốt
hơn 24 giờ [36].
 Trong một nghiên cứu khác, Vinod Kumar Verma và cộng sự đã sử dụng
nano lipid rắn (SLN) piroxicam bào chế theo phương pháp nói trên để bào
chế hydrogel bôi da và đánh giá tính thấm của dược chất qua da. Tá dược tạo
gel là carbopol 934 với hàm lượng dược chất trong gel là 20% kl/kl. Đánh
giá khả năng thấm dược chất qua da sử dụng bình khuếch tán Franz tiến hành
trong 24 giờ. Kết quả cho thấy phần lớn Px tập trung trong lớp da. Tỉ lệ Px
trong lớp da tăng theo thời gian, theo tính toán tốc độ thấm đạt 0,0938 ±
0,012 g/cm
2
/giờ. Hình ảnh quét kính hiển vi laser đồng tâm sau khi bôi thuốc
14
lên da cho thấy thuốc không thấm sâu hơn phần chân bì trong hơn 24 giờ.

PEG 400
Singapore
USP 24
4
Methylen clorid
Trung Quốc
Nhà sản xuất
5
Natri deoxycholat
Ấn Độ
Nhà sản xuất
6
Carboxymethyl cellulose
Trung Quốc
Nhà sản xuất
7
Hydroethyl cellulose
Trung Quốc
Nhà sản xuất
8
Hydropropyl methylcellulose E6
Trung Quốc
Nhà sản xuất
9
Polysorbat 80
Trung Quốc
Nhà sản xuất
10
Polysorbat 40
Trung Quốc

EDTA
Trung Quốc
Nhà sản xuất
19
Natri clorid
Trung Quốc
Nhà sản xuất
20
Natri bicarbonate
Trung Quốc
Nhà sản xuất
21
Calciclorid
Trung Quốc
Nhà sản xuất
22
Natri dihydrophosphat
Trung Quốc
Nhà sản xuất
23
Acid citric
Trung Quốc
Nhà sản xuất
24
Methanol
Đức
HPLC

Piroxicam nano được bào chế bằng phương pháp kết tinh [8], [10]. Quá trình bào
chế theo 3 bước:
17
Bước 1: Tạo các dung dịch gồm các thành phần sau.
- Dung dịch A:
+ Piroxicam: 0,15 g.
+ Natri deoxycholat: 0,075 g.
+ Dicloromethan: 2,5 ml.
+ PEG 400: 2,5 ml.
- Dung dịch B:
Dung dịch PVA 1,5%: 100 ml (làm lạnh và duy trì nhiệt độ ở 0 – 3
0
C.)
Bước 2: Tạo tiểu phân nano.
- Phối hợp trực tiếp dung dịch A vào trong dung dịch B với tốc độ 1ml/phút.
Trong quá trình phối hợp khuấy trộn liên tục bằng máy khuấy từ tốc độ 9000
vòng/phút. Duy trì nhiệt độ 0 – 3
0
C trong quá trình phối hợp.
- Khuấy liên tục bằng máy khuấy tốc độ cao ở 11000 vòng/phút trong 5 phút.
Bước 3: Loại dung môi.
- Bốc hơi dung môi bằng khuấy từ tốc độ 7000 vòng/phút trong 12 tiếng.
- Loại dung môi: ly tâm ở 11000 vòng/ phút trong 7 phút.
- Rửa 2 lần bằng nước cất.
- Phân tán lại tiểu phân nano Px trong nước cất tạo hỗn dịch nano.
b. Đánh giá kích thước tiểu phân và phân bố kích thước tiểu phân của hỗn dịch
nano.

(%).
L: Hàm lượng Px trong hỗn dịch nano.
D: mật độ quang của dung dịch Px nano trong methanol.
b, a : hệ số đường chuẩn biểu thị mối tương quan giữa mật độ quang và nồng độ
Px.
k: hệ số pha loãng bằng methanol.
M: Khối lượng nước cất dùng để phân tán Px nano tạo hỗn dịch (g).
Thí nghiệm được tiến hành với 3 mẫu khác nhau, lấy kết quả trung bình.
d. Tính hiệu suất quá trình.
Hiệu suất quá trình:
H =    


  (%)
H: hiệu suất quá trình tạo Px nano (%).
L: Hàm lượng Px nano sau khi ly tâm (%).
M: khối lượng nước cất để phân tán Px nano tạo hỗn dịch (g).
m: khối lượng Px thô sử dụng để chế tạo hệ Px nano (g).
2.3.1.2 Nghiên cứu xây dựng công thức gel Px nano 0,3%.

Trích đoạn Nghiên cứu lựa chọn chất giữ ẩm Nghiên cứu lựa chọn chất tăng thấm qua giác mạc
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status