TRƯỜNG THPT LIỄN SƠN
(Đề thi có 6 trang)
ĐỀ KTCL ÔN THI THPT QUỐC GIA LẦN 5 NĂM 2015
Môn: SINH HỌC
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề
Mã đề thi 209
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu)
Họ, tên thí sinh: SBD:
Câu 1: Cà độc dược có 2n = 24 NST. Có một thể đột biến trong đó ở cặp NST số 2 có 1 chiếc bị
mất đoạn, Ở một chiếc của cặp NST số 4 bị đảo đoạn và một chiếc ở cặp NST số 6 bị lặp đoạn.
Khi giảm phân nếu các cặp NST phân li bình thường thì trong số các loại giao tử được tạo ra,
giao tử đột biến có tỉ lệ
A. 12,5%. B. 25%. C. 87,5%. D. 75%.
Câu 2: Các bước trong phương pháp phân tích cơ thể lai của Menden gồm:
1. Đưa ra giả thuyết giải thích kết quả và chứng minh giả thuyết.
2. Lai các dòng khác nhau về một hoặc nhiều tính trạng rồi phân tích kết quả ở F
1
, F
2
, F
3
.
3. Tạo các dòng thuần chủng.
4. Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai.
Trình tự Menđen đã tiến hành nghiên cứu để rút ra được quy luật di truyền là:
A. 3, 2, 4, 1. B. 2, 3, 4, 1. C. 2, 1, 3, 4. D. 3, 2, 1, 4.
Câu 3: Trong sự hình thành hợp chất hữu cơ đầu tiên trên Trái Đất không có sự tham gia của
những nguồn năng lượng nào sau đây ?
A. Tia tử ngoại, bức xạ nhiệt của mặt trời.
B. Tia tử ngoại, năng lượng sinh học.
C. Sự phóng điện trong khí quyển, bức xạ mặt trời.
hợp tử nguyên phân đến giai đoạn 8 phôi bào, người ta tách rời các phôi bào và nuôi trong các
ống nghiệm khác nhau rồi kích thích để các phôi bào này phát triển thành cá thể. Các cá thể được
tạo ra nói trên
A. có thể giao phối được với nhau tạo ra con lai bất thụ.
B. có thể giao phối được với nhau tạo ra con lai hữu thụ.
C. tùy loài mà có thể giao phối được với nhau hoặc không.
D. không thể giao phối được với nhau.
Câu 10: Khi cho cơ thể dị hợp hai cặp gen lai với một cơ thể khác cùng loài thu được tỉ lệ kiểu
hình là 3:3:1:1. Kết luận nào sau đây không đúng?
A. Tỉ lệ này có thể phù hợp với quy luật phân li độc lập của Menđen.
B. Tỉ lệ này có thể phù hợp với quy luật tương tác gen.
C. Tỉ lệ này không phù hợp với quy luật tương tác gen.
D. Tỉ lệ này có thể phù hợp với quy luật hoán vị gen.
Câu 11: Khi nói về bệnh ung thư ở người, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Những gen ung thư xuất hiện trong tế bào sinh dưỡng di truyền được cho thế hệ sau qua
giao phối.
B. Trong cơ thể người các gen tiền ung thư đều là những gen có hại.
C. Bệnh ung thư thường liên quan đến các đột biến gen hoặc đột biến NST.
D. Sự tăng sinh của tế bào sinh dưỡng sẽ dẫn tới hình thành khối u.
Câu 12: Hiện tượng động vật từ nước di cư lên cạn hàng loạt, xảy ra ở thời kì nào?
A. Kỉ Silua của đại Cổ sinh. B. Kỉ Đêvôn của đại Cổ sinh.
C. Kỉ Pecmi của đại Cổ sinh. D. Kỉ Cambri của dại Cổ sinh.
Câu 13: Chọn lọc tự nhiên tác động lên sinh vật theo cách nào ?
A. Tác động trực tiếp vào các alen.
B. Tác động trực tiếp vào các kiểu gen.
C. Tác động nhanh với alen lặn và chậm với alen trội.
D. Tác động trực tiếp vào kiểu hình.
Câu 14: Yếu tố không phải đặc trưng của quần thể là
A. mật độ cá thể. B. tỉ lệ nhóm tuổi. C. mức độ đa dạng. D. tỉ lệ giới tính.
Câu 15: Đặc điểm không phải là của cá thể tạo ra do nhân bản vô tính là
D. 38.
Câu 21: Nội dung mô tả đúng về diễn thế sinh thái thứ sinh là
A. Quần xã được hình thành trên môi trường chưa có sinh vật.
B. Quần xã được hình thành trên xác một cây gỗ lớn trong rừng.
C. Quần xã được hình thành trên môi trường trước đây đã tồn tại một quần xã sinh vật nhưng
đã bị hủy diệt bởi hoạt động của núi lửa.
D. Quần xã được hình thành trên môi trường đã có quần xã tồn tại trước đây nhưng đã bị con
người chặt phá, khai thác.
Câu 22: Điều nào sau đây không đúng?
A. Mức phản ứng của kiểu gen là tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gen tương ứng với
các điều kiện môi trường khác nhau
B. Mức độ mềm dẻo kiểu hình không do kiểu gen quy định.
C. Mềm dẻo kiểu hình là hiện tượng một cơ thể có thể thay đổi kiểu hình của mình trước các
điều kiện môi trường khác nhau.
D. Có rất nhiều yếu tố của môi trường có thể ảnh hưởng đến sự biểu hiện của kiểu gen.
Câu 23: Một cá thể động vật có sự rối loạn phân li của cặp NST tương đồng trong giảm phân của
tế bào sinh tinh (2n), cá thể này
A. luôn sinh ra đời con mắc đột biến dị bội.
B. không thể cho giao tử n + 1.
C. có thể sinh ra một tỉ lệ con bình thường.
D. chỉ tạo ra các giao tử không có sức sống
Câu 24: Trong một quần xã sinh vật càng có độ đa dạng loài cao, mối quan hệ sinh thái càng chặt
chẽ thì
A. quần xã có cấu trúc càng ổn định vì lưới thức ăn phức tạp, một loài có thể dùng nhiều loài
khác làm thức ăn.
B. quần xã có xu hướng biến đổi làm cho độ đa dạng thấp và từ đó mối quan hệ sinh thái lỏng
lẻo hơn vì thức ăn trong môi trường cạn kiệt dần.
C. quần xã có cấu trúc ít ổn định vì có số lượng lớn loài ăn thực vật làm cho các quần thể thực
vật biến mất dần.
D. quần xã dễ dàng xảy ra diễn thế do tác động của nhiều loài trong quần xã làm cho môi
giới tính
A. X, Y. B. XX, YY, O.
C. XX, YY, X, Y, O. D. XX, Y, O hoặc X, YY, O.
Câu 31: Có 2 giống lúa, một giống mang gen kháng bệnh A, một giống mang gen kháng bệnh B,
hai gen này nằm trên hai NST tương đồng khác nhau. Phương pháp hiệu quả nhất để tạo ra giống
lúa có cả hai đặc tính trên luôn di truyền cùng nhau là
A. cho lai rồi gây đột biến chuyển đoạn.
B. cho lai rồi gây đột biến đảo đoạn.
C. cho lai rồi gây đột biến gen.
D. dung hợp tế bào trần của hai giống lúa trên
Câu 32: Một gen có 2 alen là A và a, người ta thấy trong quần thể có 5 kiểu gen bình thường
khác nhau chứa hai alen nói trên. Tính trạng do gen này quy định tuân theo quy luật
A. di truyền đồng trội. B. phân li của Menđen.
C. di truyền qua tế bào chất. D. di truyền liên kết với giới tính.
Câu 33: Ở người, hệ nhóm máu ABO do 1 gen có 3 alen quy định là I
A
, I
B
và I
O
. Trong đó, kiểu
gen I
A
I
A
và I
A
I
O
quy định nhóm máu A; I
địa duy nhất.
C. Sau mỗi lần tuyệt chủng hàng loạt, những sinh vật sống sót bước vào giai đoạn bùng nổ sự
phát sinh các loài mới và chiếm lĩnh các ổ sinh thái còn trống.
D. Tiến hóa tiền sinh học là giai đoạn hình thành nên các tế bào sơ khai và sau đó là hình thành
nên các tế bào sống đầu tiên.
Câu 36: Một quần thể có cấu trúc di truyền 7AA : 1aa tự thụ phấn qua hai thể hệ sau đó chuyển
sang ngẫu phối. Tỉ lệ các kiểu gen của quần thể sau ngẫu phối một thế hệ là
A. 49AA : 14Aa : 1aa. B. 1AA : 2Aa : 1aa.
C. 100% Aa. D. 7AA : 1aa.
Câu 37: Loài phân bố càng rộng, tốc độ tiến hóa diễn ra càng nhanh vì
A. loài đó càng có cơ hội hình thành nhiều quần thể cách li về măt địa lí dẫn đến cách li sinh
sản.
B. loài đó tích lũy nhiều đột biến hơn các loài có vùng phân bố hẹp.
C. loài có cơ hội giao phối với nhiều loài có họ hàng gần gũi, quá trình hình thành loài mới
bằng con đường lai xa và đa bội hóa xảy ra nhanh hơn.
D. các quần thể của loài dễ phân hóa về mặt tập tính, đặc biệt là tập tính sinh sản dẫn đến cách
li sinh sản.
Câu 38: Nhận định nào dưới đây không đúng?
A. Để tiết kiệm nguồn sống giúp cho sự tồn tại của quần thể, một số cá đực Edriolychnus schmidti
kí sinh trên con cái. Có thể coi đây là hiện tượng “cạnh tranh” giữa các cá thể trong quần thể.
B. Nhân tố sinh thái là tất cả những nhân tố của môi trường có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp lên
đời sống của sinh vật.
C. Cạnh tranh cùng loài làm cho loài phát triển ngày một hưng thịnh hơn.
D. Ổ sinh thái là giới hạn sinh thái của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn
tại và phát triển ổn định theo thời gian.
Câu 39: Đột biến là
A. nhân tố tiến hóa làm thay đổi thành phần kiểu gen nhưng không làm thay đổi tần số alen.
B. nhân tố tiến hóa làm tăng tần số alen có lợi và giảm tần số alen có hại.
C. nhân tố tiến hóa làm thay đổi tần số alen không theo một hướng nhất định, một alen dù có
lợi cũng có thể bị mất khỏi quần thể, một alen có hại cũng có thể trở nên phổ biến trong quần thể
Câu 46: Yếu tố quan trọng nhất chi phối đến cơ chế tự điều chỉnh số lượng của quần thể là
A. sức tăng trưởng của cá thể. B. mức tử vong.
C. nguồn thức ăn từ môi trường. D. mức sinh sản.
Câu 47: Một quần thể có gen A bị đột biến thành alen a, B bị đột biến thành alen b, D bị đột biến
thành alen d. Các gen nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau. Số loại kiểu gen có thể được
tạo ra tối đa của các thể đột biến là
A. 19. B. 9. C. 1. D. 27.
Câu 48: Ở một loài thực vật gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân
thấp, gen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen b quy định hoa trắng. Lai cây thân cao,
hoa đỏ với cây thân thấp, hoa trắng thu được F
1
phân li theo tỉ lệ: 3 cây thân cao, hoa trắng : 3 cây
thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân cao, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa trắng. Cho biết không có đột biến
xảy ra. Kiểu gen của bố mẹ trong phép lai trên là:
A. Ab/aB x ab/ab. B. AaBB x aabb C. AB/ab x ab/ab D. AaBb x aabb.
Câu 49: Tại vùng chín của một cơ thể có kiểu gen
AB
ab
CcDdEe tiến hành giảm phân hình thành
giao tử. Biết quá trình giảm phân xảy ra bình thường và có 1/3 số tế bào xảy ra hoán vị gen. Theo
lí thuyết số lượng tế bào sinh dục chín tối thiểu tham gia giảm phân để thu được số loại giao tử tối
đa mang các gen trên là
A. 32. B. 8. C. 12. D. 16.
Câu 50: Nhiều loài chim di cư theo mùa từ các nước phương Bắc tới việt Nam, nguyên nhân
chính gây nên sự di cư này là
A. sự biến đổi của nhiệt độ. B. nơi cư trú bị thu hẹp.
C. thay đổi nguồn thức ăn. D. để tránh kẻ thù.
HẾT
Trang 6/6 - Mã đề thi 209