Phân tích cơ cấu thuốc tiêu thụ tại bệnh viện đa khoa khu vực cam ranh tỉnh khánh hòa năm 2012 - Pdf 29


BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

NGUYỄN VĂN LIÊN

PHÂN TÍCH CƠ CẤU THUỐC TIÊU THỤ
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA KHU VỰC
CAM RANH – KHÁNH HÒA NĂM 2012 LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP 1

HÀ NỘI - 2013
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

NGUYỄN VĂN LIÊN
PHÂN TÍCH CƠ CẤU THUỐC TIÊU THỤ
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA KHU VỰC
CAM RANH – KHÁNH HÒA NĂM 2012

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP 1

CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC
MÃ SỐ: CK 60.73.20
Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Thanh Hương
Nơi thực hiện đề tài: Trường Đại học Dược Hà Nội
Thời gian thực hiện đề tài: Từ tháng 01/2013 đến tháng 4/2013

Xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới tất cả sự giúp đỡ quý báu
đó.

Cam Ranh, ngày 30 tháng 8 năm 2013
Học viên

N
guyễn Văn Liên

MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1: TỔNG QUAN 3
1.1. Vài nét về thị trường thuốc 3
1.1.1. Thị trường thuốc trên thế giới 3
1.1.2. Thị trường thuốc tại Việt Nam 5
1.2. Vài nét về tình hình sử dụng thuốc 8
1.2.1. Tình hình chi tiêu thuốc 8
1.2.2. Tình hình tài chính cho thuốc tại Việt Nam 9
1.3. Sử dụng thuốc tại bệnh viện 10
1.3.1. Tỷ lệ tiền mua thuốc sản xuất tại Việt Nam và thuốc nhập khẩu
của bệnh viện các tuyến

11
1.3.2. Tỷ lệ tiền m
ua thuốc sản xuất tại Việt Nam tại bệnh viện trung

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 28
3.1 Phân tích cơ cấu tiêu thụ thuốc theo nguồn gốc, xuất xứ 28
3.1.1 Phân tích cơ cấu tiêu thụ thuốc nhập khẩu từ các nước p
hát triển 29
3.1.2 Phân tích cơ cấu tiêu thụ thuốc nhập khẩu từ các đang nước phát
triển

30
3.2 Phân tích cơ cấu tiêu thụ thuốc theo thành phần 32
3.3 Cơ cấu thuốc tiêu thụ theo phân hạng A,B,C 33
3.3.1 Cơ cấu tiêu thụ thuốc hạng A theo nhóm tác dụng dược lý 33
3.4 Cơ cấu tiêu thụ thuốc tối cần, thiết yếu và không thiết yếu theo
phân hạng ABC

45
Chương 4: BÀN LUẬN 47
4.1. Bàn về cơ cấu tiêu thụ thuốc theo một số chỉ ti
êu chung về nguồn
gốc, xuất xứ, tên gốc, tên biệt dược và theo thành phần

47
4.2. Bàn về cơ cấu thuốc tiêu thụ theo phân hạng A,B,C 48
4.3 Bàn về cơ cấu thuốc tối cần, thiết yếu và không thiết yếu trong
phân hạng ABC

52
KẾT LUẬN 53
KIẾN NGHỊ 55
6
Bảng 1.3
Một số số liệu về hệ thống lưu thông, phâ
n phối thuốc
của Việt Nam
7
Bảng 1.4 Giá trị sản xuất thuốc trong nước, 2005-2010 8
Bảng 1.5
Tỷ lệ tiền m
ua thuốc sản xuất tại Việt Nam và thuốc
ngoại nhâp của bệnh viện các tuyến
11
Bảng 1.6
Tỷ lệ tiền m
ua thuốc sản xuất tại Việt Nam tại bệnh
viện trung ương
11
Bảng 1.7
Tỷ lệ dùng thuốc sản xuất tại Việt Nam tại bệnh viện
tỉnh/t
hành phố
12
Bảng 1.8
Tỷ lệ dùng thuốc sản xuất tại Việt Nam tại bệnh viện
huyện
12
Bảng 1.9 Phân tích tiền sử dụng thuốc theo đối tượng
13
Bảng 1.10 Phân tích sử dụng thuốc trong bệnh viện
14

Cơ cấu tiêu thụ thuốc điều trị ký sinh trùng, chống
nhiễm khuẩn
35
Bảng 3.23 Cơ cấu tiêu thụ thuốc kháng sinh nhóm β – lactam 36
Bảng 3.24 Cơ cấu tiêu thụ thuốc kháng sinh nhóm quinolon 38
Bảng 3.25 Cơ cấu tiêu thụ thuốc kháng sinh nhóm macrolid 38
Bảng 3.26 Cơ cấu tiêu thụ nhóm thuốc điều trị tim mạch 39
Bảng 3.27 Cơ cấu tiêu thụ nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp 40
Bảng 3.28 Cơ cấu tiêu thụ nhóm thuốc điều trị tim mạch khác 41
Bảng 3.29 Cơ cấu tiêu thụ nhóm thuốc điều trị đau thắt ngực 42
Bảng 3.30
Cơ cấu tiêu thụ nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt, chống
viêm
42
Bảng 3.31 Cơ cấu tiêu thụ nhóm thuốc giảm đau 43
Bảng 3.32 Cơ cấu tiêu thụ nhóm thuốc chống thoái hóa khớp 44
Bảng 3.33 Cơ cấu tiêu thụ nhóm thuốc chống viêm 45
Bảng 3.34
Cơ cấu tiêu thụ thuốc tối cần, thiết yếu và không thiết
yếu theo phân hạng ABC
45

DMT Danh mục thuốc
DMTBV Danh mục thuốc bệnh viện
DMTTY Danh mục thuốc thiết yếu
DNNN Doanh nghiệp nhà nước
DNTN Doanh nghiệp tư nhân
GLP Good laboratory
practice
Thực hành kiểm nghiệm thuốc
tốt
GMP Good manufacturing
practice
Thực hành sản xuất thuốc tốt
GPP Good pharmacy
practice
Thực hành tốt nhà thuốc
GSP Good storage practice Thực hành bảo quản thuốc tốt
GTTT Giá trị tiêu thụ
IMS Health Intercontinental
maketing services
Health
Tổng hợp và phân tích dữ liệu
đối với dược phẩm trên thế giới
KCB Khám chữa bệnh
KT-XH Kinh tế-xã hội
MHBT Mô hình bệnh tật
NK Nhập khẩu
SL Số lượng
SLMH Số lượng mặt hàng
SX Sản xuất
TCMR Tiêm chủng mở rộng

thực sự hợp lý, đặc biệt là tình trạng kê đơn không phải là thuốc thiết yếu mà là những
thuốc có tính thương mại cao …. và tình trạng lạm dụng khá
ng sinh, lạm dụng thuốc
trong kê đơn thuốc vừa ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị, vừa gây lãng phí cho xã hội, gây
khó khăn cho bộ phận nhân dân lao động có thu nhập thấp. Trước tình trạng đó Bộ Y tế
đã ban hành nhiều văn bản để chấn chỉnh và đặc biệt là Thông tư số 23/2011/TT-BYT
ngày 10/6/2011 về việc Hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh.
Với Bệnh viện Đa khoa khu vực Cam Ranh trước đây là Trung tâm Y tế Cam
Ranh, bao gồm Bệnh viện Cam Ranh, Đội Y tế Dự phòng, Đội Sức khỏe sinh sản, 04
Phòng khá
m Đa khoa khu vực và 27 Trạm Y tế xã phường. Trung tâm Y tế Cam Ranh

1
lúc đó làm hai nhiệm vụ là phòng bệnh và chữa bệnh cho nhân dân Thị xã Cam Ranh.
Đến cuối năm 2010 Trung tâm Y tế Cam Ranh được tách ra thành Bệnh viện Đa khoa
khu vực Cam Ranh và Trung tâm Y tế Thành phố Cam Ranh. Việc tách Bệnh viện Đa
khoa khu vực Cam Ranh ra khỏi Trung tâm Y tế Cam Ranh có nhiều lý do về mặt hành
chính nhưng cơ bản là để phát triển chuyên môn, tập trung làm tốt nhiệm vụ khám chữa
bệnh cho nhân dân và đến tháng 8/2011 được Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ký quyết
định thăng hạng cho Bệnh viện Đa khoa khu vực Cam Ranh từ hạng III lên hạng II trực
thuộc Sở Y tế Khánh Hòa. Hiện nay bệnh viện có quy m
ô 255 giường bệnh theo chỉ tiêu,
bao gồm có 14 khoa và 05 phòng chức năng. Bệnh viện có nhiệm vụ khám chữa bệnh cho
nhân dân trong toàn thành phố Cam Ranh và các huyện lân cận bao gồm huyện Khánh
Sơn và Cam Lâm.
Từ những thực tế và yêu cầu cấp thiết nêu trên, để thấy rõ tình hình, nhu cầu thuốc
tiêu thụ tại bệnh viện và từ đó kiến nghị những vấn đề cần thiết, góp phần nâng cao và
thực hiện tốt hơn c
ông tác khám chữa bệnh, đáp ứng ngang tầm sự phát triển của bệnh
viện, đề tài:

Trung Quốc, Ấn Độ và Nga, theo một báo
cáo từ IMS Health (tổng hợp và phân tích dữ liệu đối với dược phẩm trên thế giới).
Báo cáo dự đoán mới nhất về doanh số bán thuốc và khuynh hướng chi tiêu sẽ tăng
từ khoảng 956 tỉ USD trong năm 2011 đến dưới 1200 tỉ USD trong năm 2016, căn cứ
theo giá bán sĩ đã được báo cáo. Tuy nhiên IMS ước tính kế hoạch giảm giá mà các hãng
thuốc sử dụng đối với chương trình thuốc trợ giá của chính quyền và các hãng thương

mại, một chiến lược kinh doanh của họ, sẽ giảm bớt chi tiêu thực – giảm 15% [22].
Doanh số bán thuốc trên thế giới tăng với tốc độ 9-10% mỗi năm và cứ sau một
thập kỷ, giá trị sản lượng thuốc lại tăng gấp 2 đến 2,5 lần. Tính đến năm 2008, doanh số
bán thuốc đạt 773 tỷ USD, tăng gấp 1,5 lần so với năm
2003.Tuy nhiên phân bố tiêu thụ
thuốc lại khác nhau tại các khu vực:

3
Bảng 1.1: Phân bố tiêu thụ thuốc tại các khu vực trên thế giới năm 2009
Đơn vị: tỷ USD
Nguồn: IMS Health Market
Năm 2009
Các Khu vực
Tăng trưởng
năm 2008 (%)
Doanh số Tỷ lệ %
Tăng trưởng


4
So với năm 1995, mức tăng chi phí xảy ra mạnh hơn ở các quốc gia thu nhập thấp và
trung bình;
16% dân số sống ở các nước có mức thu nhập cao trên thế giới, riêng nhóm dân số
này đã chiếm hơn 78% chi phí sử dụng thuốc trên toàn cầu;
Tổng chi tiêu dược phẩm (Total Pharmaceutical Expenditure – TPE) chiếm 1,41%
đến 1,63% tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product – GDP) theo các nhóm thu
nhập và các khu vực khác nhau, tuy nhiên có sự biến động đáng kể giữa các quốc gia từ
mức 0,2% đến 3,8% GD
P;
TPE liên quan chặt chẽ đến cả tổng chi cho y tế (Total Health Expenditures – THE),
và GDP. Tỷ lệ chi cho thuốc trên tổng chi cho y tế lớn hơn ở những nước có thu nhập bình
quân đầu người thấp. Trung bình 24,9% tổng chi y tế dành cho thuốc, với mức dao động
từ 7,7% đến 67,6%;
Từ năm 1995 trở lại đây, ở tất cả các quốc gia thuộc nhóm thu nhập thấp và trung
bình, chi phí sử dụng thuốc ở khối tư nhân đều tăng lên;
TP
E được xác định thông qua giá cả và số lượng của các loại dược phẩm tiêu thụ. Ở
các quốc gia có mặt bằng giá thuốc thấp và tổng chi phí sử dụng thuốc đầu người cao thì
việc sử dụng thuốc hợp lý là một giải pháp trọng tâm để kiểm soát TPE và sự tăng trưởng
của nó. Việc xây dựng thêm các chính sách về kiểm soát giá thuốc là cần thiết nhằm đảm
bảo sự cô
ng bằng trong tiếp cận và sử dụng thuốc [19].
1.1.2. Thị trường thuốc tại Việt Nam
Tại Việt Nam các hoạt động sản xuất, ki
nh doanh, lưu thông phân phối thuốc trong
thời gian qua đều biến đổi theo chiều hướng tích cực so với các năm trước. Nhìn chung thị
trường dược phẩm đã đi vào ổn định, bảo đảm tốt việc cung cấp đủ thuốc có chất lượng
cho nhu cầu phòng và chữa bệnh của nhân dân. Tình trạng khan hiếm th

hương trình TCMR là sản xuất tại Việt Nam, bao
gồm: vắc xin bạch hầu, ho gà , uốn ván, bại liệt uống, sởi, thương hàn, viêm gan B, lao,
viêm não Nhật Bản, tả. Trong thời gian tới, Chương trình TCMRQG đang nghiên cứu sẽ
đưa thêm một số vắc xin vào chương trình như: vắc xin 5 trong 1 (bạch hầu, ho gà, uốn
ván, viêm gan B, Hib), HPV (ung thư cổ tử cung) [6].
6
Bảng 1.3. Một số số liệu về hệ thống lưu thông, phân phối thuốc của Việt Nam
Loại hình
2007 2008 2009 2010 2011
Số doanh nghiệp trong nước
(Công ty TNHH, CTCP,
DNTN, DNNN)
1.330 1.336 1.676 2.318 2.278
Số doanh nghiệp có vốn đầu tư
trực tiếp nước ngoài (đã triển
khai hoạt động)
22 37 39 (26) 39 (26)
39
(32)
Chi nhánh công ty tại các tỉnh 164 160 320 446 502
Tổng số khoa dược và các

1.2.1. Tình hình chi tiêu thuốc
Trong hai mươi năm qua, mức tiêu dùng thuốc bình quân/đầu người ở Việt Nam
tăng trưởng vượt bậc. Năm 1990, mức tiêu dùng thuốc chỉ đạt 0,5 USD/người/ năm chủ
yếu dựa trên nguồn viện trợ của Liên Xô (cũ) và khối SEV (30 triệu rúp chuyển
đổi/năm). Thời kỳ đó, Việt Nam thuộc nhóm các nước tiêu thụ thuốc thấp nhất thế giới.
Năm 2010 Việt nam đã có mức tiêu thụ thuốc bình quân trên đầu người đạt 22,25
USD, tăng hơn 40 lần trong 2 thập kỷ nhưng vẫn c
òn ở mức thấp so với thế giới. Năm
2009, mức tiêu dùng thuốc bình quân trên thế giới là 100 USD người/năm. Dự báo năm
2015, mức tiêu dùng thuốc bình quân trên đầu người ở Việt Nam đạt gần 40 USD. Các
cơ sở kinh doanh dược phẩm và cơ sở bán lẻ thuốc phát triển mạnh đặc biệt
trong khu
vực kinh tế tư nhân.
Báo cáo tổng kết công tác y tế năm
2012 của Bộ Y tế có đánh giá: Tổng giá trị tiền
thuốc ước tính sử dụng năm 2012 là 2600 triệu USD, tăng 9,1% so với năm 2011. Giá trị
thuốc sản xuất trong nước năm 2012 ước tính đạt khoảng 1200 triệu USD, tăng 5,26% so
với năm 2011. Trị giá thuốc nhập khẩu năm 2012 là 1750 triệu USD và bình quân tiền
thuốc đầu người là 29,
5 USD [3].
1.2.
2. Tình hình tài chính cho thuốc tại Việt Nam

Trong báo cáo tổng quan ngành y tế năm 2011 của Bộ Y tế nói về tài chính cho
thuốc có nêu [4]: trong Nghị định 188/2007/NĐ-CP, Bộ Y tế có nhiệm vụ “Chủ trì, phối
hợp với các Bộ Tài chính và các Bộ, ngành có liên quan quản lý nhà nước về giá thuốc,
sử dụng các biện pháp bình ổn giá trên thị trường”. Điều này mâu thuẩn với nhiệm vụ
khác của Bộ Y tế là thực hiện đại d
iện chủ sở hữu phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp
có vốn nhà nước do mục đích chính của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường là tăng

iện
chiếm khoảng 12%.
Nhằm thực h
iện hiệu quả hơn việc sử dụng thuốc, Bộ Y tế ban hành Thông tư số
23/2011/TT-BYT Hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh. Trong
đó quy định chặt chẽ về các chỉ định, quản lý, hướng dẫn sử dụng thuốc và báo cáo tác
động có hại của thuốc.

Ngày sức khỏe Thế giới năm 2011 có chủ đề: “Chống kháng thuốc: không hành
động hôm nay, không chữa khỏi ngày mai”, nhằm tập trung sự chú ý các quốc gia để đưa
ra các giải pháp phù hợp để khắc phục vấn đề nan giải này. Tuy nhiên tình trạng sử dụng
kháng sinh ở cộng đồng chưa được kiểm soát. Việc mua thuốc (kể cả thuốc kháng sinh)

9
không có đơn rất còn khá phổ biến. Năm 2011 Bộ Y tế đã ban hành quyết định
1790/2011/QĐ-BYT về triển khai chương trình quốc gia giám sát sử dụng kháng sinh và
kháng kháng sinh, nhưng chưa có kinh phí thực hiện.
Các
biện pháp khác được đề xuất nhằm tăng cường sử dụng thuốc an toàn hợp lý
chưa được thực hiện như: rà soát lại và sửa đổi chính sách thuốc chủ yếu dựa trên hướng
dẫn điều trị chuẩn, tiêu chí về chi phí – hiệu quả;
xây dựng mô hình kiểm soát việc sử
dụng kháng sinh, hệ thống giám sát sử dụng kháng sinh, tình hình kháng thuốc toàn quốc;
thành lập khoa vi sinh có chất lượng cao tại bệnh viện; đánh giá và điều chỉnh cho hiệu
quả hơn chương trình tuyên truyền về sử dụng thuốc an toàn hợp lý, thực hiện nghiêm
quy chế kê đơn.

1.3.
1. Tỷ lệ tiền mua thuốc sản xuất tại Việt Na
m và thuốc nhập khẩu của bệnh viện

2.497.146.123

3.187.339.507

126,9
Thuốc nhập khẩu
2.190.480.667

2.808.855.748

128,2
Thuốc sx trong nước
306.665.456
12,3
378.483.759
11,9
123,4
(Nguồn: Cục Quản lý KCB)[6]

1.3.
3. Tỷ lệ dùng thuốc sản xuất tại Việt Nam tại bệnh viện tỉnh/thành phố
Tổng trị gi
á tiền mua thuốc sản xuất tại Việt Nam của 307 bệnh viện tỉnh/thành
phố năm 2010 là hơn 2.232 tỷ đồng (33,9%), tăng nhẹ so với năm 2009 (33,2%).
Bảng 1.7. Tỷ lệ dùn
g thuốc sản xuất tại Việt Nam tại bệnh viện tỉnh/th
ành phố
(đơn vị tính 1.
000 đồng)
Năm 2009 (307 bv)


11
Bảng 1.8. Tỷ lệ dùng thuốc sản xuất tại Việt Nam tại bệnh viện huyện
(đơn vị tính 1.
000 đồng)
Năm 2009 (559 bv)
Năm 2010 (559 bv) So sánh
Giá trị % Giá trị % %
Tổng số tiền mua thuốc 3.758.491.543 4.721.256.804 128
Thuốc nhập khẩu
1.486.909.020

1.818.538.665

122,3
Thuốc sx trong nước
2.271.582.523
60,4
2.902.718.139
61,5
127,8
(Nguồn: Cục Quản lý KCB)[6]
1.3.
5. Phân tích tiền sử dụng thuốc theo đối tượng
Tổng số tiền thuốc đã sử dụng năm
2010 là trên 13,7 nghìn tỷ đồng, tăng 26,7% so
với cùng kỳ năm 2009, trong đó cơ cấu sử dụng thuốc theo đối tượng hầu như không thay
đổi so với năm trước, tiền thuốc BHYT chiếm 65,9%, đối tượng viện phí trực tiếp chiếm
28,7% trong tổng số tiền thuốc đã sử dụng.
Bảng 1.9. Ph

lượng điều trị.
Bảng 1.10. Ph
ân tích sử dụng thuốc trong bệnh viện
(đơn vị tính 1.
000 đồng)
Diễn biến qua các năm Năm 2009
(1018 bv)
Năm 2010
(1018 bv)
So sánh
SL % SL % %
- Kháng sinh 4.160.923.799 38,4 5.178.820.866 37,7 124,5
- Vitamin 705.212.468 6,5 645.924.159 4,7 91,6
- Dịch truyền 892.487.187 8,2 1.122.417.724 8,2 125,8
- Corticoid 307.291.784 2,8 371.084.542 2,7 120,8
-Thuốc giảm đau, chống
viêm không steroid
1.240.587.200 11,4 2.495.777.610 18,2 201,2
Tổng số tiền thuốc đã s


dụng
10.838.467.224 13.727.772.452 126,7
(Nguồn: Cục Quản lý KCB)[6]
1.4. V
ài nét về mô hình bệnh tật
1.4.
1. Mô hình bệnh tật

Mô hình bệnh tật của một quốc gia, một cộng đồng là sự phản ánh tình hình sức

nền kinh tế kém và
chậm phát triển ở châu Á, châu Mỹ Latinh và châu Phi. Trong khi đó các bệnh này đã
được thanh toán ở hầu hết các nước phát triển.
Như vậy trên thế giới có
2 loại MHBT: MHBT của các nước phát triển với chủ
yếu là các bệnh không nhiễm trùng và MHBT của các nước đang phát triển với tỉ lệ các
bệnh nhiễm trùng cao. Theo WHO cuộc chiến chống bệnh tật trên thế giới có ở thế kỷ 21
vẫn c
hủ yếu là bệnh nhiễm khuẩn và bệnh kinh niên không lây truyền [2] [14]. 14
Bảng 1.11. MHBT của các nước trên thế giới
MHBT của c
ác
nước đang phát
triển (%)
MHBT của các

nước phát
triển (%)
STT Chương bệnh
MHBT
chung tr

vụ trong tuyến y tế khác nhau, từ đó dẫn đến MHBT của mỗi bệnh viện cũng khác nhau.

15
Ở Việt Nam có 2 loại MHBT của bệnh viện cơ bản đó là MHBT của bệnh viện đa
khoa và bệnh viện chuyên khoa.
MHBT của bệnh viện cũng giống như của cộng đồng đều bị chi phối bởi một số yết
tố như điều kiện kinh tế, xã hội, tôn giáo, địa lý, tổ chức mạng lưới và chất lượng dịch vụ
y tế, trình độ khoa học kỷ th
uật ….
Ngoài ra MHBT của bệnh viện còn phụ thuộc vào sự lựa chọn của người bệnh và
phụ thuộc vào chính bệnh viện. Các yếu tố này đang xen với nhau, ảnh hưởng lẫn nhau.
1.5. Vài nét về bệnh viện Đa khoa Khu vực Cam Ranh
1.5.1. Vị trí địa lý
Bệnh viện Đa khoa khu vực Cam Ranh thuộc thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh
Hòa, là một tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ của nước ta. Có phần lãnh thổ trên đất liền nhô
ra xa nhất về biển Đông. P
hía bắc giáp tỉnh Phú Yên, phía nam giáp tỉnh Ninh Thuận,
phía tây giáp tỉnh Đăk Lắk - Lâm Đồng, phía Đông giáp biển Đông.
Thành phố Cam Ranh là địa phương ven biển nằm ở cực Nam tỉnh Khánh Hòa,
phía đông giáp biển Đông, phía tây giáp huyện Khánh Sơn và huyện Bắc Ái tỉnh Ninh
Thuận, phía nam giáp huyện Thuận Bắc tỉnh Ninh Thuận, phía bắc giáp huyện Cam Lâm
tỉnh Khánh Hòa. Thành phố Cam Ranh có diện tích tự nhiên là 32.501,08 ha, dân số toàn
thành phố hơn 133 nghìn người.
Bệnh viện Đa khoa khu vực Ca
m Ranh có địa chỉ phía trước của bệnh viện giáp
đường Nguyễn Thái Học, phía sau giáp đường Lê Hồng Phong, phía bên phải giáp đường
22 – 8 và phía bên trái giáp trường PTTH Phan Bội Châu Cam Ranh.
1.5.2. Cơ cấu nhân lực
Bệnh viện Đa khoa khu vực Cam Ranh là bệnh viện hạng II, với cơ cấu nhân lực
gồm có:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status