BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI
LÊ KHẢ HẢI
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG
SỬ DỤNG THUỐC TẠI BỆNH VIỆN
ĐA KHOA KHU VỰC NGỌC LẶC
TỈNH THANH HÓA NĂM 2014
LUẬN VĂN DƢỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
HÀ NỘI – 2015
BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI
LÊ KHẢ HẢI
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG
SỬ DỤNG THUỐC TẠI BỆNH VIỆN
ĐA KHOA KHU VỰC NGỌC LẶC TỈNH
THANH HÓA NĂM 2014
LUẬN VĂN DƢỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH : TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC
MÃ SỐ : CK 60 72 04 12
Người hướng dẫn khoa học : TS. Nguyễn Thị Thanh Hƣơng
Nơi thực hiện :
Trƣờng đại học Dƣợc Hà Nội
ĐẶT VẤN ĐỀ
Chƣơng 1: TỔNG QUAN
1.1. Thực trạng sử dụng thuốc tại các bệnh viện ở Việt Nam
1.1.1. Cơ cấu giá trị tiền thuốc sử dụng
1.1.2. Thực trạng kê đơn và thực hiện các quy chế kê đơn thuốc trong
điều trị ngoại trú
1.2. Hoạt động kê đơn và sử dụng thuốc tại bệnh viện
1.2.1. Một số căn cứ pháp lý của việc kê đơn và sử dụng thuốc
1.2.2. Quy định kê đơn thuốc
1.3. Vài nét về bệnh viện ĐKKV Ngọc Lặc
1.3.1. Lịch sử hình thành
1.3.2. Chức năng nhiệm vụ của bệnh viện ĐKKV Ngọc Lặc
1.3.3. Mô hình tổ chức của bệnh viện ĐKKV Ngọc Lặc 2014
1.3.4. Hội đồng thuốc và điều trị của bệnh viện ĐKKV Ngọc Lặc
1.3.5. Khoa Dược bệnh viện ĐKKV Ngọc Lặc
Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu
2.3. Phương pháp nghiên cứu
2.3.1. Thiết kế nghiên cứu
2.3.2. Phương pháp thu thập số liệu
2.3.3. Xử lý và trình bày số liệu
2.3.4. Các chỉ tiêu nghiên cứu
2.4. Các biến số nghiên cứu
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Phân tích cơ cấu thuốc được tiêu thụ
3.1.1. Tỉ lệ giá trị tiền thuốctiêu thụ so với chi phí của bệnh viện
3.1.2. Cơ cấu và giá trị tiền thuốc sử dụng theo nguồn gốc xuất xứ
3.1.3. Cơ cấu thuốc sử dụng theo thành phần
3.1.4. Cơ cấu thuốc sử dụng theo tên gốc - tên biệt dược
25
25
25
26
26
27
27
29
3.2. Phân tích hoạt động kê đơn thuốc điều trị ngoại trú được BHYT
chi trả tại bệnh viện ĐKKV Ngọc Lặc Thanh Hóa
3.2.1. Thực hiện quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú
3.2.2. Các chỉ số tổng quát về kê đơn
3.2.3. Sự phân bố số thuốc trong một đơn
3.2.4. Sự phân bố thuốc trong một đơn thuốc theo nhóm bệnh lý
3.2.5. Tỉ lệ sử dụng kháng sinh theo các nhóm bệnh lý
3.2.6. Phối hợp kháng sinh trong kê đơn thuốc
Chƣơng 4 : BÀN LUẬN
4.1. Cơ cấu và giá trị tiền thuốc sử dụng tại bệnh viện ĐKKV Ngọc
Lặc năm
4.1.1. Tỉ lệ kinh phí sử dụng thuốc so với tổng chi phí của bệnh viện
4.1.2. Cơ cấu và giá trị tiền thuốc theo nguồn gốc xuất xứ
4.1.3. Cơ cấu và giá trị tiền thuốc theo thành phần
4.1.4. Cơ cấu và giá trị tiền thuốc sử dụng theo danh mục thuốc thiết
yếu tân dược lần thứ VI do Bộ y tế ban hành
4.1.5. Cơ cấu và giá trị tiền thuốc sử dụng theo phương pháp phân
nhóm điều trị
4.2. Một số chỉ số về kê đơn Thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú
đƣợc BHYT chi trả
Chữ viết tắt
Tiếng Việt
ADR
Phản ứng có hại của thuốc
BHXH
Bảo hiểm xã hội
BHYT
Bảo hiểm y tế
BYT
Bộ y tế
BN
Bệnh nhân
BS
Bác sĩ
DLS
INN
Tên chung quốc tế
Tiếng Anh
Adverse Drug Reaction
International Classification
of Diseases
International
Noproprietary Name
TDKMM
Tác dụng không mong muốn
TTT
Thông tin thuốc
VEN
WHO
Thuốc tối cần; thuốc thiết yêu;
thuốc không thiết yếu
Tổ chức y tế thế giới
V-Vitaldrugs;E-Essential
drugs; N-Non-Essential
Bảng 3.4
Giá trị tiền thuốc sử dụng tại bệnh viện ĐKKV Ngọc Lặc
năm 2014
25
Bảng 3.5
Cơ cấu thuốc sản xuất trong nước – thuốc nhập khẩu
25
Bảng 3.6
Cơ cấu thuốc sử dụng theo thành phần
26
Bảng 3.7
Cơ cấu thuốc sử dụng theo tên gốc - tên biệt dược
26
Bảng 3.8
Cơ cấu thuốc sử dụng theo phân loại thuốc thiết yếu
27
Bảng 3.14 Cơ cấu nhóm vitamin và khoáng chất
34
Bảng 3.15
Cơ cấu nhóm Hocmon nội tiết
Bảng 3.16 Cơ cấu nhóm thuốc đường tiêu hóa
34
35
Bảng 3.17
Nội dung ghi thông tin bệnh nhân và hướng dẫn sử dụng
36
Bảng 3.18
Số thuốc trung bình và chi phí trung bình trong một đơn
37
Bảng 3.19
Tỉ lệ đơn thuốc có kê kháng sinh, vitamin, corticoid
37
Tên hình
Trang
Hình 1.1
Cơ cấu tổ chức của bệnh viện ĐKKV Ngọc Lặc
14
Hình 1.2
Sơ đồ tổ chức của khoa Dược bệnh viện ĐKKV Ngọc
Lặc
19
ĐẶT VẤN ĐỀ
Sức khỏe là vốn quý nhất của con người, cùng với sự phát triển của xã
hội thì nhu cầu chăm sóc sức khỏe của nhân dân ngày càng cao. Đảng và
nhà nước rất quan tâm đến vấn đề sức khỏe của nhân dân đồng thời ban
hành nhiều chính sách y tế như cấp thẻ BHYT cho hộ nghèo, hộ cận nghèo,
đồng bào dân tộc, thân nhân lực lượng vũ trang…Nhân dân có điều kiện
khám chữa bệnh nhiều đồng nghĩa với việc sử dụng thuốc ngày càng tăng.
Các bệnh viện có nhiều lựa chọn thuốc sử dụng cho bệnh nhân đã góp phần
nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, tuy nhiên việc lạm dụng thuốc và sử
dụng thuốc không hiệu quả, không hợp lý đang là vấn đề phổ biến ở mọi
cấp độ chăm sóc, là nguyên nhân làm tăng chi phí điều trị.
Vấn đề lạm dụng thuốc không chỉ ở Việt Nam mà còn ở các nước
chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Phân tích thực trạng sử dụng thuốc tại
bệnh viện đa khoa khu vực Ngọc Lặc năm 2014” với hai mục tiêu:
1. Phân tích cơ cấu thuốc được tiêu thụ tại Bệnh viện đa khoa khu
vực Ngọc Lặc Thanh Hóa năm 2014
2. Phân tích thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú BHYT tại Bệnh viện
đa khoa khu vực Ngọc Lặc Thanh Hóa năm 2014
Từ đó đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao chất lượng sử
dụng thuốc tại bệnh viện.
2
Chƣơng 1 : TỔNG QUAN
1.1.
Thực trạng sử dụng thuốc tại các bệnh viện ở Việt Nam.
1.1.1. Cơ cấu giá trị tiền thuốc sử dụng
Theo báo cáo hàng năm của nhiều bệnh viện trong cả nước và theo
một số nghiên cứu về công tác dược trong những năm gần đây, giá trị tiền
thuốc sử dụng chiếm tỉ lệ lớn trong tổng kinh phí bệnh viện.
Các báo cáo của Bộ Y tế qua các năm cho thấy, tiền mua thuốc của
các bệnh viện tăng cả về số lượng và tỉ trọng so với tổng kinh phí các bệnh
viện. Theo báo cáo kết quả khám chữa bệnh năm 2009, 2010 của Cục quản
lý khám chữa bệnh – Bộ y tế; tổng giá trị tiền thuốc sử dụng trong bệnh
viện chiếm tỉ trọng 47,9% (năm 2009) và 58,7% (năm 2010) so với tổng
giá trị tiền viện phí hàng năm trong bệnh viện [ 4], [13].
Cũng theo báo cáo của Cục quản lý khám chữa bệnh năm 2010, tiền
thuốc sử dụng trong 1.018 bệnh viện công lập của cả nước là hơn 15 nghìn
tỉ đồng, tăng 22,40% so với năm 2009, tiền thuốc sản xuất trong nước là
thấy từ năm 2007 – 2009, kinh phí mua kháng sinh chiếm tỉ lệ từ 32,30%
đến 32,40% so với tổng giá trị tiền thuốc sử dụng [28]. Nghiên cứu của Vũ
Thị Thu Hương và cộng sự năm 2009 trên 38 bệnh viện đa khoa đại diện
cho 6 vùng trên cả nước cho kết quả là tỉ lệ giá trị tiền thuốc kháng sinh ở 3
tuyến bệnh viện trung bình là 32,50% trong đó cao nhất là các bệnh viện
tuyến huyện là 43,10% và thấp nhất là tại các bệnh viện tuyến trung ương
là 25,70% [27]
Kết quả phân tích kinh phí sử dụng một số nhóm thuốc tại bệnh viện
TW quân đội 108 trong năm 2008 và 2009 cho thấy, nhóm thuốc kháng
sinh có giá trị sử dụng lớn nhất trong các nhóm thuốc với tỉ lệ 26,40% so
với tổng giá trị tiền thuốc sử dụng [22]. Cũng theo nghiên cứu tại bệnh viện
C Thái Nguyên năm 2011, kinh phí sử dụng nhóm kháng sinh cũng chiếm
tỉ lệ cao nhất là 33,00% trong tổng giá trị tiền thuốc sử dụng [21]
Nếu sử dụng thuốc kháng sinh chiếm tỉ trọng lớn so với tổng giá trị
tiền thuốc sử dụng tại bệnh viện, một phần cho thấy mô hình bệnh tật có tỉ
lệ nhiễm khuẩn cao, hoặc là tình trạng lạm dụng kháng sinh vẫn còn phổ
biến [17].
Vitamin cũng là hoạt chất thường được sử dụng và có nguy cơ bị lạm
dụng, kết quả phân tích năm 2009 tại 38 bệnh viện trong cả nước cho thấy
4
vitamin là 1 trong 10 nhóm thuốc có giá trị sử dụng lớn nhất tại các tuyến
bệnh viện [27]
Nhóm các thuốc bổ trợ cũng được sử dụng nhiều trong bệnh viện, kết
quả khảo sát thực trạng thanh toán thuốc BHYT trong cả nước năm 2010
cho thấy trong tổng số 30 hoạt chất có giá trị thanh toán lớn nhất có cả các
thuốc bổ trợ là L- Ornithin L – Aspartat, Ginko biloba và Arginin. Trong
đó hoạt chất L- Ornithin L – Aspartat nằm trong số 5 hoạt chất chiếm tỉ lệ
cứu khác tại bệnh viện đa khoa Phù Ninh năm 2012 cho thấy số thuốc trung
bình trong một đơn thuốc ngoại trú là 3,6; đơn kê ít nhất là 1 thuốc, đơn kê
nhiều nhất là 7 thuốc [34], số thuốc trung bình trong đơn tại bệnh viện
Saint Paul Hà Nội giai đoạn 2006 - 2008 là 2,76 [23].
Việc sử dụng nhiều đối với các nhóm thuốc như kháng sinh, vitamin
cũng có nhiều điểm đáng chú ý. Cũng theo nghiên cứu tại Bệnh viện Bạch
Mai năm 2011, tỉ lệ đơn có kháng sinh là 32,3% (với đơn không BHYT) và
20,5% (với đơn có BHYT), trong đó sử dụng kết hợp kháng sinh tương đối
phổ biến và chủ yếu là 2 kháng sinh [33]. Các nghiên cứu tại bệnh viện TW
quân đội 108 năm 2010 cũng cho thấy tỉ lệ đơn có kháng sinh là 26,5%.
[29]. Nghiên cứu tại bệnh viện đa khoa tỉnh Vĩnh Phúc năm 2011, có đến
59,5% đơn thuốc ngoại trú và 61,8% hồ sơ bệnh án khảo sát có kê kháng
sinh [24]. Nghiên cứu tại bệnh viện đa khoa Phù Ninh 2012, tỉ lệ đơn ngoại
trú có kê kháng sinh là 48,5% [34]. Và nghiên cứu tại bệnh viện đa khoa
tỉnh Bắc Giang năm 2011 cho thấy tỉ lệ đơn ngoại trú BHYT có kê kháng
sinh là 46,8%, đơn tự nguyện là 21,4% [18]
Vitamin cũng là hoạt chất thường được Bác sĩ kê đơn. Theo một khảo
sát ở bệnh viện Tim Hà Nội năm 2010 có 35% đơn thuốc có kê Vitamin
chủ yếu là nhóm B phối hợp với các khoáng chất như Mg. Fe , ít có trường
hợp kê nhiều loại vitamin trong một đơn [20]. Tại bệnh viện đa khoa tỉnh
Vĩnh Phúc năm 2011 có đến 46,3% đơn thuốc ngoại trú và 43,5% hồ sơ
bệnh án có chỉ định vitamin [24]. Bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Giang 2011
tỉ lệ đơn ngoại trú BHYT kê vitamin là 36,9%, tỉ lệ đơn ngoại trú tự nguyện
có kê vitamin là 57,1% [18]
Việc thực hiện quy chế kê đơn trong điều trị ngoại trú, theo kết quả
khảo sát tại bệnh viện phổi TW năm 2009 tỉ lệ thực hiện quy chế về ghi các
thông tin về bệnh nhân và thông tin về thuốc là chưa cao. Có 35% đơn
khảo sát ghi rõ và đầy đủ thông tin về bệnh nhân như số nhà, đường phố
hoặc thôn xã, 100% ghi đầy đủ cả họ và tên, chẩn đoán bệnh nhưng còn
6
thực hiện kê đơn điện tử cũng giảm được nhiều sai sót trong kê đơn. 100%
đơn thuốc khảo sát đã ghi đúng, đầy đủ các thông tin về họ tên bệnh nhân,
chẩn đoán bệnh, hàm lượng, số lượng, liều dùng của thuốc. Tuy nhiên vẫn
còn 13,70% số đơn chưa ghi rõ thời điểm dùng thuốc, cách dùng thuốc,
7
29,50% số đơn chưa ghi đầy đủ địa chỉ bệnh nhân chính xác đến số nhà,
đường phố hoặc thôn xã, vẫn có đơn chưa ghi tuổi bệnh nhân và thiếu chữ
ký của bác sĩ kê đơn [24].
1.2.
Hoạt động kê đơn và sử dụng thuốc tại bệnh viện.
1.2.1. Một số căn cứ pháp lý của việc kê đơn và sử dụng thuốc:
Sau khi khám bệnh xong, người thầy thuốc sẽ kết luận bệnh nhân mắc
bệnh gì và sau đó là kê đơn thuốc.
Đơn thuốc là chỉ định điều trị của bác sỹ đối với bệnh nhân, nhằm
giúp bệnh nhân có được những loại thuốc theo đúng phác đồ điều trị, cách
dùng thuốc như thế nào để đạt mục tiêu điều trị bệnh [2].
Để tăng cường hoạt động kê đơn và sử dụng thuốc cho người bệnh
một cách hợp lý, an toàn và hiệu quả; các cơ quan quản lý nhà nước đã ban
hành hệ thống những văn bản quy phạm pháp luật. Có thể điểm qua những
văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến việc kê đơn và sử dụng thuốc
sau đây:
* Quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú: Ban hành kèm theo
Quyết định số 04/2008/QĐ- BYT ngày 01/02/2008 của Bộ trưởng BYT [2]
* Thông tư 23/2011/TT-BYT ngày 10/6/2011 của Bộ Y tế:
Hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở Y tế có giường bệnh [3]
*Thông tư 19/2014/TT-BYT ngày 02/6/2014 của Bộ Y tế:
Một số phương pháp phân tích dữ liệu về sử dụng thuốc [11]
Phân tích ABC
Khái niệm
. Phân tích ABC là phương pháp phân tích tương quan giữa lượng
thuốc tiêu thụ hàng năm và chi phí nhằm phân định ra những thuốc nào
chiếm tỷ lệ lớn trong ngân sách cho thuốc của bệnh viện.
Ý nghĩa
Cho thấy những thuốc được sử dụng thay thế với lượng lớn mà có chi
phí thấp trong danh mục hoặc có sẵn trên thị trường. Thông tin được sử
dụng để:
- Lựa chọn những thuốc thay thế có chi phí thấp hơn.
- Tìm ra những liệu pháp điều trị để thay thế.
- Thương lượng với nhà cung cấp, hoặc tổ chức đấu thầu giữa các nhà
cung cấp để mua được thuốc với giá thấp hơn.
9
Lượng giá mức độ tiêu thụ thuốc, phản ánh nhu cầu chăm sóc sức
khỏe của cộng động và từ đó phát hiện những điểm chưa hợp lý trong sử
dụng thuốc, bằng cách so sánh lượng thuốc tiêu thụ với mô hình bệnh tật.
Xác định phương thức mua các thuốc không có trong danh mục thuốc
thiết yếu của bệnh.
Phân tích nhóm điều trị
Ý nghĩa
Phân tích nhóm điều trị giúp chúng ta:
Xác định những nhóm điều trị có mức tiêu thụ thuốc cao nhất và chi
phí nhiều nhất.
Dựa trên cơ sở thông tin về tình hình bệnh tật, xác định những vấn đề
1.2.2. Quy định kê đơn thuốc
Để thống nhất trong quản lý và đạt hiệu quả sử dụng thuốc cao nhất,
Bộ Y tế đã ban hành Quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú ban
hành kèm theo Quyết định số 04/2008/QĐ- BYT ngày 01/02/2008 của Bộ
trưởng Bộ Y tế [2] và Thông tư số 23/2011/TT-BYT ngày 10/6/2011 của
Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường
bệnh [3], có một số quy định cụ thể như sau:
Kê đơn thuốc cho bệnh nhân
Người kê đơn (người chỉ định)
- Bác sĩ
- Y sĩ tại trạm y tế xã phường thị trấn (nếu chưa có Bác sĩ)
- Lương y, y sĩ y học cổ truyền
- Hộ sinh viên tại các trạm y tế xã chưa có Bác sĩ, y sĩ được chỉ định
thuốc cấp cứu trong trường hợp đỡ đẻ.
Thuốc chỉ định cho người bệnh cần bảo đảm các yêu cầu sau:
- Phù hợp với chẩn đoán và diễn biến bệnh
- Phù hợp tình trạng bệnh lý và cơ địa người bệnh
- Phù hợp với tuổi và cân nặng
- Phù hợp với hướng dẫn điều trị (nếu có)
11
- Không lạm dụng thuốc.
Cách ghi chỉ định thuốc
- Chỉ định dùng thuốc phải ghi đầy đủ, rõ ràng vào đơn thuốc, bệnh
án, không viết tắt tên thuốc, không ghi ký hiệu. Trường hợp sửa chữa bất
kỳ nội dung nào phải ký xác nhận bên cạnh.
- Nội dung chỉ định thuốc bao gồm: tên thuốc, nồng độ (hàm lượng),
liều dùng một lần, số lần dùng thuốc trong 24 giờ, khoảng cách giữa các
xếp là bệnh viện hạng II, trực thuộc Sở Y tế Thanh Hoá.
Chức năng, nhiệm vụ của bệnh viện ĐKKV Ngọc Lặc Thanh Hoá là
khám, chữa bệnh cho nhân dân các dân tộc huyện nhà và các huyện miền
núi phía tây tỉnh Thanh Hoá: Tham gia đào tạo cán bộ, nghiên cứu khoa
học, làm công tác chỉ đạo tuyến theo nhiệm vụ được phân công, triển khai
ứng dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ tiên tiến, hiện đại để phục vụ sức
khoẻ nhân dân.
Bệnh viện ĐKKV Ngọc Lặc căn cứ vào quyết định trên để đưa ra
nhiệm vụ cụ thể cho bệnh viện.
Nhiệm vụ thứ nhất của bệnh viện là: Khám chữa bệnh cho bệnh nhân
các huyện miền núi phía tây tỉnh Thanh Hoá. Bệnh viện còn phối hợp với
các cơ sở y tế trên địa bàn để phát hiện và dập tắt các dịnh bệnh.
Nhiệm vụ thứ hai là đào tạo cán bộ. Bệnh viện là cơ sở thực hành cho
sinh viên các trường Cao đẳng y dược, tổ chức đào tạo lại và đào tạo nâng
cao trình độ cho cán bộ, công chức trong bệnh viện và tuyến Y tế cơ sở.
Nhiệm vụ thứ ba là chỉ đạo tuyến dưới đặc biệt là tuyến Y tế cơ sở về
chuyên môn kỹ thuật. Bệnh viện có nhiệm vụ lập kế hoạch và tổ chức chỉ
đạo tuyến dưới đồng thời tổ chức triển khai các chương trình, dự án y tế.
Nhiệm vụ cuối cùng là quản lý bệnh viện. Bệnh viện có nhiệm vụ
quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của bệnh viện về nhân lực,
tài chính, cơ sở vật chất và trang thiết bị y tế .
13
Mô hình tổ chức bệnh viện ĐKKV Ngọc Lặc Thanh Hoá
Hiện nay, mô hình tổ chức của bệnh viện ĐKKV Ngọc Lặc được thể
hiện như hình 1. 1
BAN GIÁM ĐỐC
- Hội đồng KHKT
- Khoa Phục hồi chức năng
- Khoa Y học cổ truyền
- Khoa truyền nhiễm
- Khoa Ngoại
- Khoa Gây mê hồi sức
- Khoa Chấn thương
- Khoa Sản
- Khoa Phụ Sản
- Khoa Mắt
- Khoa Tai mũi họng
- Khoa Răng hàm mặt
- Tổ Tán sỏi ngoài cơ thể
CÁC KHOA CẬN
LÂM SÀNG
- Khoa Xét nghiệm
- Khoa Chẩn đoán
hình ảnh
- Khoa Dược
- Khoa Khám bệnh
- Khoa Kiểm soát
nhiễm khuẩn
Hình 1.1. Cơ cấu tổ chức của bệnh viện ĐKKV Ngọc Lặc
Bệnh viện có 28 khoa phòng tổ phân thành khối lâm sàng, khối cận
lâm sàng và các phòng chức năng.
14
01
24
73
121
01
03
28
22
126
79
87
569
Loại cán bộ
Thạc sĩ y khoa
Bác sĩ chuyên khoa II
Bác sĩ chuyên khoa I
Bác sĩ
Y sĩ
Dược sĩ chuyên khoa I
Dược sĩ đại học
Dược sĩ trung học
Điều dưỡng đại học
Điều dưỡng cao đẳng
Điều dưỡng trung học
Cán bộ khác
Tổng số
Tỷ lệ (%)
0,70
Nhóm bệnh
Mã ICD
(1)
1
(2)
Bệnh nhiễm khuẩn và ký sinh vật
(3)
A02-A94
B00-B99
C00-C89
D00-D48
D50-D89
2
Khối U
3
Bệnh máu, cơ quan tạo máu và
miễn dịch
Bệnh nội tiết, dinh dưỡng, E00-E90
chuyển hóa
Rối loạn tâm thần và hành vi
F10-F99
9
10
11
12
13
14
15
16
17
16
Số lƣợt
bệnh nhân
(4)
8.492
Tỉ lệ
%
(5)
5,24
1.123
0,69
402
0,25
0,12
62
0,04
(1)
18
19
20
21
(2)
(3)
Triệu chứng và các dấu hiệu bất R00-R99
thường phát hiện qua lâm sàng
và xét nghiệm
Vết thương ngộ độc và di chứng S02-S99
của nguyên nhân bên ngoài
T00-T98
Nguyên nhân bên ngoài của bệnh V01-V99
tật và tử vong
W20-W64
X20-X85
Y09-Y98
Yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng Z00-Z99
sức khỏe và việc tiếp xúc với cơ
14,26%, Tiêu hóa và tiết niệu lần lượt là 12,99% và 12,63%, ngoài ra bệnh
viện còn gặp nhiều các loại bệnh khác cho nên đòi hỏi bác sỹ phải có kiến
thức tổng hợp.
1.3.4. Hội đồng thuốc và điều trị (HĐT&ĐT)
HĐT&ĐT của bệnh viện gồm 13 người, hoạt động theo chế độ kiêm
nhiệm, do Giám đốc bệnh viện ra quyết định thành lập. Thành phần của
HĐT&ĐT gồm có:
- Chủ tịch HĐT&ĐT là Giám đốc bệnh viện.
- Phó Chủ tịch HĐT&ĐT là dược sỹ đại học, trưởng khoa Dược bệnh viện.
- Thư ký HĐT&ĐT là trưởng phòng Kế hoạch tổng hợp.
17