BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
PHẠM THỊ THANH HIỀN PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TỒN TRỮ CẤP PHÁT
VÀ SỬ DỤNG THUỐC TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA
KHU VỰC NINH HÒA - TỈNH KHÁNH HÒA NĂM
2012 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
1.4.1 Ví trí, nhiệm vụ 17
1.4.2. Mô hình bệnh tật tại BVĐKKV Ninh Hòa 18
1.4.3. Cơ cấu nhân lực 19
1.4.4. Vị trí chức năng và nhiệm vụ khoa dược 20
1.4.5. Hội đồng thuốc và điều trị 22
Chương 2 24
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
2.1 Đối tượng nghiên cứu: 24
2.2 Địa điểm nghiên cứu: Bệnh viện đa khoa khu vực Ninh Hòa 24
2.3. Thời gian nghiên cứu: Từ tháng7/2012- 6/2013 24
2.4. Phương pháp nghiên cứu 24
2.5. Phương pháp thu thập số liệu 25
2.5.1 Hoạt động tồn trữ, bảo quản, cấp phát thuốc 25
2.5.2 Hoạt động sử dụng thuốc 25
2.6. Các chỉ tiêu nghiên cứu 25
2.6.1. Tỷ lệ thuốc sử dụng cho các đối tượng bệnh nhân 25
2.6.2.Tỷ lệ giá trị sử dụng thuốc sản xuất trong nước, nhập khẩu 25
2.6.3. Tỷ lệ tiền thuốc kháng sinh; giảm đau, hạ sốt; đường hô hấp; dịch truyền sử dụng
trong tổng tiền thuốc sử dụng năm 2012 26
2.6.4. Tỷ lệ tiền thuốc kháng sinh nhóm beta-lactam sử dụng trong tổng tiền thuốc sử
dụng năm 2012 26
2.7. Phương phân tích xử lý số liệu 26
Chương 3 28
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 28
3.1. Mô tả hoạt động tồn trữ, cấp phát thuốc tại bệnh viện 28
3.1.1. Sơ đồ hệ thống kho và nhân lực 28
3.1.2 .Cở sở vật chất: 29
3.1.3 Trang thiết bị trong kho: 29
1
2
ĐẶT VẤN ĐỀ
Thuốc đóng một vai trò hết sức quan trọng trong công tác bảo vệ sức
khỏe cho nhân dân. Đảng và nhà nước thường xuyên quan tâm tới việc đảm
bảo cung cấp thuốc nhân dân. Trong những năm gần đây việc sử dụng
thuốc đáp ứng nhu cầu thuốc ngày càng tăng do nhu cầu chăm sóc và bảo
vệ sức khỏe và khả năng đảm bảo thuốc của xã hội[4]
Để đáp ứng nhu cầu chăm s
óc khỏe nhân dân, chất lượng khám chữa
bệnh ở các cơ sở y tế đặt biệt là bệnh viện ngày càng được nâng cao và
2701/2001/QĐ-BYT ngày 29/
06/2001 về việc triển khai áp dụng nguyên
tắt
“
Thực hành bảo quản thuốc ”, thông tư 22/2011/TT-BYT ngày
10/06/2011 quy định tổ chức và hoạt động của khoa dược bệnh viện, thông
tư 23/2011/TT- BYT ngày 10//06/2011 hướng dẫn sử dụng thuốc trong các
cơ sở y tế có giường bệnh.
Bệnh viện đa khoa khu vực Ninh Hòa là bệnh viện hạng II trực thuộc
Sở y tế Khánh Hòa có nhiệm vụ khám và điều trị ch
o cán bộ và nhân dân ở
thị xã Ninh Hòa và các xã lân cận. Một trong những nhiệm vụ quan trọng
và ảnh hưởng đến chất lượng khám chữa bệnh là hoạt động quản lý tồn trữ,
cấp phát, quản lý sử dụng thuốc tại bệnh viện đa khoa khu vực Ninh Hòa.
Hàng năm Bệnh viện đa khoa khu vực Ninh Hòa sử dụng một số
lượng lớn thuốc để phục vụ cho việc khám và chữa bệnh.
Do vậy từ yêu cầu thực tế đó, đề tài: “ Phân tích hoạt động tồn trữ,
cấp phát và sử dụng thuốc tại Bệnh viện đa k
hoa khu vực Ninh Hòa-
Tỉnh Khánh Hòa năm 2012 ” được thực hiện các mục tiêu sau:
1.Mô tả hoạt động tồn t
rữ, cấp phát thuốc tại Bệnh viện đa khoa khu
vực Ninh Hòa năm 2012.
2. Đánh gi
á hoạt động giám sát sử dụng thuốc tại Bệnh viện đa khoa
khu vực Ninh Hòa năm 2012.
4
hực hiện 2
mục tiêu chính của bệnh viện:
Cung ứng thuốc đảm bảo chất lượng đáp ứng nhu cầu điều trị
Sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, kinh tế trong điều trị.
5
1.1.1.Vai trò, chức năng của kho Hình 1.1 Vị trí của kho đối với sản xuất và lưu thông[1]
Chức năng kho của khoa dược:
Bảo quản
Dự trữ
Kiểm tra, kiểm soát
Điều hòa vật tư hàng hóa
1.1.2. Quy trình quản lý tồn trữ thuốc
Xây dựng cơ số tồn kho hợp lý là bài toán đảm bảo cung ứng kịp thời
cho nhu cầu điều trị, đồng thời đảm bảo tính kinh tế. Không để thuốc tồn
kho quá nhiều, quá lâu, ảnh hưởng đến công tác bảo quản và tồn trữ một
lượng tiền lớn trong điều kiện kinh phí còn hạn hẹp. Dưa vào lượng thuốc
sử dụng trung bình/ tháng, lượng thuốc tồn kho tại kho Dược phải đảm bảo
sử dụng 2-3 tháng thuốc của bệnh viện [11]
Quản lý tồn trữ thuốc phải bao gồm tất cả các khâu từ thu mua, bảo
quản đến xuất hàng theo đúng quy trình quy định.
Trong khâu nhập hàng, một mặt hàng phải quản lý chặt chẽ số lượng,
chất lượng, quy cách phẩm chất, chủng loại, giá mua, chi phí mua, cung
Kiểm
kê
định
kỳ
Phân loại Theo độc tính, tác dụng dược lý, dạng
thuốc
Sắp xếp Nhóm thuốc: dựa vào tên thuốc theo
trình tự ABC
Loại thuốc: dựa trên nguyên tắc FEFO
Bảo quản Đảm bảo nhiệt độ, độ ẩm Xuất hàng Sắp xếp
Bảo quản
* Chuẩn bị phương tiện, nhân lực, giấy tờ, thủ tục
* Kiểm nhập
* Bàn giao và nhận
ua đến khi nhận,
Mức tồn kho tối đa là tồn kho tối thiểu cộng với lượng hàng cần phân
phối giữa 2 lần nhận hàng định kỳ liên tiếp[2]
Bảng 1.1 Tồn kho tối đa và tối thiểu ở các tuyến
Kho Số tháng tồn kho tối thiểu Số tháng tồn kho tối đa
Tuyến tỉnh 2-3 tháng 4-6 tháng
Tuyến quận/huyện 1-2 tháng 3-5 tháng
8
1.1.4.Các mức tồn kho
1.2.4.1.Số tiêu thụ trung bình tháng ( Q
tb
)
Mức tồn kho phụ thuộc vào số tiêu thụ trung bình[2]. Tuy nhiên,
lượng tiêu thụ hàng tháng không phải là không đổi và thời gian chờ nhận
hàng từ các nhà cung cấp cũng luôn thay đổi. Do đó, hầu hết các hệ thống
cung ứng thuốc đều tăng lượng tồn kho an toàn, ít nhất là cho các mặt hàng
thiết yếu để đối phó với sự tăng giảm của lượng tiêu thụ cũng như thời gian
nhận hàng.
1.2.4.2. Mức tồn kho an toàn
Mức tồn kho an toàn được quy định như sau:
-
Tuyến tỉnh : 03 tháng
- Tuyến huyện : 02 tháng
- Tuyến xã : 01 tháng
Các mức tồn: Số tồn kho an toàn , số tồn kho tối thiểu, số tồn kho tối đa [2]
Lượng dự trữ thường xuyên: theo khuyến cáo thì số lượng dự trữ
thường xuyên cho kho thuốc bệnh viện bằng 1,5-2 lần số tiêu thụ trung
1.1.5. Xu hướng tồn trữ thuốc tại bệnh viện trên thế giới hiện nay
Việc tồn trữ thuốc tại các bệnh viện phải đảm bảo các yếu tố:
Luôn có đủ thuốc (số lượng, chủng loại, dạng bào chế) và đảm bảo
chất lượng thuốc cho nhu cầu điều trị của bệnh viện.
Chi phí cho công việc đảm bảo thuốc phải thấp ở mức độ tối ưu, phù
hợp với khả năng của ngân sách, của cán bộ điều trị và của người
bệnh, với hiệu quả kinh tế tốt nhất có thể.
1.1.5.1. Xu hướng tồn trữ thuốc tại các nước phát triển
Tại các nước phát triển, hệ thống cung ứng thuốc tương đối hoàn chỉnh vì:
Hệ thống thông t
in liên lạc thuận lợi, hệ thống điều hành trung tâm
để xử lý yêu cầu và ra các mệnh lệnh thực hiện rất hoàn chỉnh, tự
động hóa cao.
10
Hệ thống giao thông vận tải rất thuận tiện, có nhiều loại hình và
phương tiện vận tải phù hợp với từng loại nhu cầu.
Hệ thống kho tồn trữ của hệ thống cung ứng được phân bố rộng khắp
đảm bảo việc cung ứng theo yêu cầu nhanh nhất và đạt hiệu quả tối
ưu.
Đội ngũ làm công tác cung ứng có trình độ thực hành cao, được đào
tạo công phu.
Các yếu tố này đã đảm bảo việc đáp ứng tốt nhu cầu của các cơ sở điều t
rị,
do đó hệ thống tồn trữ thuốc của bệnh viện thực tế không cần thiết lắm [17]
1.1.5.2. Xu hướng tồn trữ thuốc tại các nước đang phát triển
Tại các nước đang phát triển, không có hệ thống các yếu tố để có
phương thức tồn trữ thuốc tại bệnh viện như các nước phát triển, do vậy
nhiệm vụ đảm bảo luôn đủ thuốc (số lượng, chủng loại, dạng bào chế) có
Có phương tiện vận chuyển thuốc nhanh chóng.
Theo dõi và hướng dẫn quản l
ý tốt tủ thuốc trực tại các khoa lâm
sàng trong bệnh viện
Xử lý kịp thời và hợp lý những khó khăn ngoài dự kiến.
Lưu trữ các hồ sơ và dữ liệu đầy đủ, trung thực, chính xác và
minh bạch.[14]
1.2.2. Vấn đề cần chú ý trong quá trình quản lý cấp phát thuốc
Thuốc theo y lệnh lĩnh và phải được dùng trong ngày, riêng ngày
lễ và chủ nhật được lĩnh vào hôm trước ngày nghỉ.
Xây dựng và trình giám đốc phê duyệt quy trình cấp phát thuốc,
theo dõi việc dùng thuốc, đồng thời giúp giám đốc kiểm tra việc
thực hiện quy trình đã được phê duyệt.
Xây dựng quy trình giao phát thuốc chặt chẽ để đảm bảo an toàn
cho từng người bệnh.
Phổ biến quy định lĩnh thuốc và phát thuốc.
12
Nếu có thuốc thay thế hoặc thuốc mới thì phải cung cấp các thông
tin về thuốc cho các bác sĩ điều trị biết để khi sử dụng không bị
lúng túng.
Để đảm bảo công tác cấp phát thuốc theo quy chế bệnh viện, khoa
dược cần phải:
- Có kho chính, kho cấp phát lẻ
- Thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần phải được cấp phát
theo quy chế
- Trước khi xuất thuốc khỏi kho và đặc biệt giao nhận thuốc cho
khoa phòng điều trị đều phải thực hiện 3 kiểm t
ra, 3 đối chiếu theo
quy chế sử dụng thuốc[5],[15]
dược bệnh viện. Sử dụng thuốc không hợp lý tất yếu sẽ gây hậu quả
nghiêm trọng như làm tăng chi phí cho hoạt động chăm sóc sức khỏe, giảm
chất lượng điều trị, tăng nguy cơ xảy ra phản ứng có hại và sự lệ thuốc vào
thuốc của bệnh nhân.
Vì vậy, WHO cho rằng: “ Sử dụng thuốc hợp lý là phải đáp ứng được
yêu cầu lâm
sàng của người bệnh ở liều thích hợp trên từng cá thể người
bệnh (đúng liều, đúng khoảng cách đưa thuốc và thời gian sử dụng thuốc).
Thuốc đáp ứng được những yêu cầu về chất lượng, khả năng cung ứng và
có giá cả phù hợp nhằm giảm tới mức thấp nhất chi phí cho người bệnh và
cộng đồng” [6]
1.3.1. Kê đơn thuốc
Kê đơn là quyết định những thuốc nào là cần thiết cho bệnh nhân với
liều dùng và quá trình điều trị thích hợp. Đối với bệnh nhân nội trú thì
thuốc được kê trong bệnh án, với bệnh nhân ngoại trú thì thuốc được kê
vào đơn thuốc.Tên thuốc trong đơn phải ghi theo tên quốc tế. Phải chính
xác đường dùng, liều dùng, số lần dùng thuốc trong ngày, thời gian cả đợt
điều trị.Việc kê đơn phải được thực hiện theo quy c
hế kê đơn của Bộ Y tế,
dựa trên những nguyên tắc sau:
14
Khi thấy thật sự cần thiết phải dùng đến thuốc
Kê những thuốc tối thiểu cần thiết, có đầy đủ thông tin
Chọn thuốc điều trị đúng bệnh cho từng bệnh nhân cụ thể
Liều thuốc hợp lý
Chỉ định dùng thuốc đúng lúc
Chú ý thận trọng với cơ địa, trạng thái người bệnh
Hạn chế, t
dùng thuốc chính là quá trình chăm sóc bằng thuốc.Vì vậy để bệnh nhân
tuân thủ điều trị tốt cần có sự hợp tác chặt chẽ giữa bác sĩ, dược sĩ, y tá
điều dưỡng và bệnh nhân, được minh họa bằng sơ đồ sau[15] Bác sĩ
- Chẩn đoán, kê đơn, chỉ
định dùng thuốc
- Theo dõi chuyển biến
bệnh
Bệnh nhân
Tuân thủ chỉ định
của thầy thuốc
Dược sĩ
Bệnh viện đa khoa khu vực Ninh Hòa là bệnh viện hạng 2 trực thuộc
sở y tế Khánh Hòa
1.4.1.2. Nhiệm vụ
Cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh
Đào tạo cán bộ y tế
Nghiên cứu khoa học về y học
Chỉ đạo tuyến dưới về chuyên môn, kỹ thuật
Phòng bệnh
Hợp tác quốc tế
17
Quản lý kinh tế Hình 1.4. Sơ đồ tổ chức của bệnh viên đa khoa khu vực Ninh Hòa
Các khoa lâm sàng:
- Khoa nội - Khoa nhi
- Khoa Ngoại - Khoa sản
- Khoa liên chuyên khoa
- HSTC-CĐ
- Khoa khám cấp cứu
- Khoa truyền nhiễm
- Khoa phục hồi chức năng
Ban giám đốc
- 1 Giám đốc
- 2 Phó giám đốc
18
Bảng 1.3. Các nhóm bệnh có tỉ lệ mắc cao nhất tại BVĐKKV Ninh Hòa năm
2012
Đơn vị: lượt
Nhóm bệnh
Mã bệnh
Tần suất Tỷ lệ %
Bệnh của hệ hô hấp J00-J99 24.820 26,01
Bệnh về hệ tuần hoàn I00-I99 20.957 21,96
Bệnh của hệ tiêu hóa K00-K93 10.393 10,89
Bệnh nhiễm khuẩn và kí sinh trùng A00-B99 6.810 7,14
Vết thương, ngộ độc và kết quả các
nguyên nhân bên ngoài
S00-T98 6.542 6,85
Bệnh nội tiết, dinh dưỡng chuyển hóa E00-E90 5.644 5,91
Bệnh của da và tổ chức dưới da L00-L99 4.456 4,67
Bảng 1.4. Cơ cấu nhân lực bệnh viện đa khoa khu vực Ninh Hòa năm
2012
STT Trình độ cán bộ Số lượng Tỷ lệ (%)
1 Thạc sỹ 05 1,81
2 Bác sỹ chuyên khoa II 02 0,71
3 Bác sỹ chuyên khoa I 19 6,83
4 Bác sỹ 16 5,76
5 DSĐH 02 0,71
6 CNXN,CNXQ,CNGM,CNĐD,CĐXQ, CĐĐD 24 8,63
7 DSTH 22 7,92
8 Y sỹ, ĐDTH,NHS,KTV,ĐDSH 126 45,33
9 Nhân viên khác( ĐH, KS,TH,Hộ lý, y công) 62 22,30
Tổng số 278 100,0
1.4.4. Vị trí chức năng và nhiệm vụ khoa dược
Khoa Dược là khoa chuyên môn chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám
Đốc bệnh viện. Khoa dược có chức năng quản lý và tham mưu cho Giám
Đốc bệnh viện về toàn bộ công tác dược trong bệnh viện nhằm đảm bảo
cung ứng thuốc kịp thời, thuốc có chất lượng và tư vấn, giám sát sử dụng
thuốc an toàn hợp lý
Khoa Dược có các nhiệm vụ
+ Lập kế hoạch, cung ứng và đảm bảo số lượng thuốc, hóa chất, vật
dụng y tế t
iêu hao cho điều trị nội trú và ngoại trú, đáp ứng yêu cầu điều trị
hợp lý.
+ Quản lý theo dõi việc nhập thuốc, cấp phát thuốc cho nhu cầu điều
trị và các nhu cầu đột xuất khác khi có yêu cầu.
Tổ thông tin thuốc và
dược lâm sàng
(1 DSĐH)
Nghiệp vụ dược
(1 DSTH)
Kho chính
(2 DSTH)
21
Kho lẻ cấp phát
nội trú
(5 DSTH)
Kho lẻ cấp phát
ngoại trú (BHYT)
(5 DSTH) Hình 1.5. Sơ đồ tố chức hoạt động của khoa dược bệnh viện
Trong sơ đồ này, khi một qu
yết định được chấp nhận, trưởng khoa
Dược sẽ ban hành, các bộ phận chức năng chỉ làm nhiệm vụ hướng dẫn
chuyên môn của mình. Tất cả mục đích để hoàn thành các chức năng,
nhiệm vụ của khoa Dược trong bệnh viện.
Xác định và phân tích các vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc
Giám sát phản ứng có hại của thuốc (ADR) và sai sót trong điều trị.
Thông báo, kiểm soát thông tin về thuốc
Trong thành của HĐT & ĐT nhiệm vụ của dược sỹ khoa dược gồm có:
Dược sỹ khoa dược ủy viên thường trực.
Dược sỹ khoa dược tư vấn cùng bác sỹ điều trị tham gia chọn lựa
thuốc điều trị đối với một số bệnh nặng, mạn tính.
Giới thiệu thuốc mới.
Khoa dược chịu trách nhiệm thông tin về thuốc, triển khai mạng lưới
theo dõi phản ứng có hại của thuốc.
Hoạt động của hội đồng thuốc và điều trị
Tiến hành họp định kỳ một tháng một lần và những khi cần thiết do
giám đốc bệnh viện yêu cầu và chủ tịch hội đồng triệu tập.Trưởng khoa
dược chuẩn bị nội dung họp. Trên cơ sở đó, hội đồng sẽ thảo luận phân tích
các ý kiến đề xuất, ủy viên thường trực tổng hợp trình lên giám
đốc phê
duyệt và quyết định thực hiện. Sau 3-6-9-12 tháng làm báo cáo sơ kết và
tổng kết một lần.
Hoạt động của hội đồng thuốc và điều trị đã bước đầu khẳng định vai
trò của khoa dược bệnh viện trong việc hỗ trợ cho ban giám đốc trong việc
tăng cường sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và hiệu quả. Tuy nhiên hội đồng
thuốc và điều trị chưa xây dựng những quy định nhằm tăng cường mối
23
quan hệ hợp tác chặt chẽ giữa dược sỹ, bác sỹ và điều dưỡng trong đó dược
sỹ là tư vấn, bác sĩ chịu trách nhiệm chỉ định, điều dưỡng thực hiện y
lệnh.[17]