Phân tích hoạt động lựa chọn danh mục và mua sắm thuốc tại bệnh viện việt việt nam thụy điển năm 2012 - Pdf 29


BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ THU HƯƠNG PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG LỰA CHỌN DANH MỤC VÀ MUA
SẮM THUỐC TẠI BỆNH VIỆN VIỆT NAM - THỤY ĐIỂN UÔNG BÍ
NĂM 2012
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
2013


Lựa chọn danh mục và mua sắm thuốc là hai giai đoạn quan trọng trong
công tác quản lý cung ứng thuốc. Tuy nhiên với sự phát triển của ngành công

2
nghệ dược số lượng các mặt hàng thuốc ngày càng nhiều, đa dạng và phong
phú về dạng bào chế,… Song trên thực tế lại có rất nhiều loại thuốc với cùng
một hoạt chất nhưng lại có nhiều biệt dược cùng được cung ứng cho bệnh
viện; số lượng một số thuốc cung ứng thì nhiều nhưng chất lượng điều trị thì
chưa đánh giá được hoặc chưa có tác dụng rõ ràng hay giá thuốc lại quá cao…
Để góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động cung ứng thuốc trong bệnh

viện, đề tài “Phân tích hoạt động lựa chọn danh mục và mua sắm thuốc
tại bệnh viện Việt Nam - Thuỵ Điển Uông Bí năm 2012” là một nghiên cứu
được thực hiện nhằm các mục tiêu sau:
- Mô tả hoạt động xây dựng danh mục thuốc tại BV VN - TĐ Uông Bí năm
2012.
- Phân tích hoạt động đấu thầu thuốc tại bệnh viện trong năm 2012.
- Phân tích tính hợp lý của danh mục thuốc đã được sử dụng tại BV VN - TĐ
Uông Bí năm 2012
Từ đó đưa ra một số kiến nghị, đề xuất cho các nhà quản lý nhằm cải
thiện và nâng cao hoạt động lựa chọn và m
ua sắm thuốc tại BV VN - TĐ
Uông Bí Uông Bí nói riêng và các bệnh viện khác nói chung.


Lựa chọn và xây dựng DMT bệnh viện l
à công việc đầu tiên thuộc quy trình
Lựa chọn
Sử dụng Mua
Phân phối
Hội đồng thuốc và điều trị
Chính sách và luật pháp

4
cung ứng thuốc. DMT là cơ sở để đảm bảo cho việc cung ứng thuốc chủ động,
có kế hoạch hợp lý, an toàn, hiệu quả [6] và có tác động trực tiếp đến hiệu quả
điều trị đối với người bệnh.
Mỗi bệnh viện tuỳ theo chức năng, nhiệm vụ, cơ sở vật chất, trình độ
chuyên môn, mà xây dựng DMT.
Căn cứ để xây dựng DMT bệnh viện.

Hình 1.2. Các căn cứ xây dựng danh mục thuốc tại bệnh viện
1.1.1.1. Mô hình bệnh tật:

không thể thiếu trong quá trình điều trị. Theo tổ chức Y tế thế giới, các tiêu
chí của một STG về thuốc gồm:
- Hợp lý: phối hợp đúng thuốc, đúng chủng loại, thuốc còn hạn sử dụng.
- An toàn: không gây tai biến, không làm
cho bệnh nặng thêm, không có
tương tác thuốc.
- Hiệu quả: dễ dùng, khỏi bệnh hoặc không để lại hậu quả xấu hoặc đạt mục
đích sử dụng thuốc trong thời gian nhất định.
- Kinh tế: chi phí điều trị thấp nhất.
1.1.1.3. Danh mục thuốc thiết yếu
Là DMT có đủ chủng loại đáp ứng yêu cầu điều trị các bệnh thông
thường. Tên thuốc t
rong DMT là tên gốc dễ nhớ, dễ biết, dễ lựa chọn, dễ sử
dụng, dễ bảo quản, giá cả dễ chấp nhận, thuận tiện cho việc thông tin, việc đào
tạo và bồi dưỡng cán bộ.
Cho đến nay đã có hơn 150 quốc gia trên thế giới áp dụng DMTTY. Số lượng
tên thuốc có trong DMTTY của mỗi quốc gia trung bình là 300 thuốc [29]. V
à
vào tháng 3/2007 DMTTY lần thứ 15 đã được ban hành bởi Uỷ ban chuyên
gia của WHO.
Tại Việt Nam, năm 1985 Bộ Y tế đã ban hành danh mục thuốc chủ yếu
lần thứ nhất gồm 225 thuốc tân dược được xác nhận là an toàn và có hiệu lực
[5]. DMTTY Việt Nam lần thứ V bao gồm 335 tên thuốc của 314 hoạt chất
tân duợc; 94 danh mục thuốc chế phẩm y học cổ truyền; danh mục cây thuốc

6
nam và 215 danh mục vị thuốc [7], kèm theo bản hướng dẫn sử dụng DMTTY
Việt Nam lần thứ V [8].
Khái niệm DMTTY được thể hiện rõ trong chính sách quốc gia về thuốc
như sau: “DM TTY là danh mục những loại thuốc thoả mãn nhu cầu chăm sóc


Hình 1.3. Chu trình mua sắm thuốc [25]
- Xác định nhu cầu sử dụng thuốc: Thông thường, việc xác định nhu cầu về số
lượng thường dựa vào số lượng thuốc tồn trữ và lượng thuốc luân chuyển qua
kho. Tuy nhiên, khi có sự thay
đổi cơ chế cung ứng, thay đổi phác đồ điều trị
hoặc sử dụng thuốc không hợp lý thì việc xác định nhu cầu thuốc là rất khó
khăn. Trong thực tế, để xác định nhu cầu thuốc thường kết hợp các phương
pháp sau:
+ Thống kê dựa trên sử dụng thuốc thực tế.
+ Dựa trên cơ sở quản lý các dịch vụ y tế.
+ Dựa trên mô hình bệnh tật và hướng dẫn thực hành điều trị tại cơ sở.
Ngoài ra còn kết hợp với các yếu tố ảnh hưởng như bệnh dịch, điều kiện kinh
tế, sức khoẻ, trình độ chuyên m
ôn, những tiến bộ trong khoa học và kỹ thuật
điều trị mới, …
Xác định nhu cầu,
cân đối nhu cầu – kinh phí

Chu trình
mua thuốc

- Thu thập thông tin về tiêu thụ: Thông qua các báo cáo sử dụng, đánh giá lại
những thuốc đã lựa chọn làm cơ sở cho chu kỳ mua thuốc tiếp theo.
1.1.2.2. Những yêu cầu của một quá trình mua sắm thuốc hiệu quả
Để đạt được hiệu quả trong việc mu
a sắm thuốc tại bệnh viện, những
người tham gia quá trình mua sắm cần chú ý đến các yếu tố sau:
- Sự minh bạch.
- Kiểm soát chi phí
- Khả năng kỹ thuật.
- Thực hiện thực hành tốt mua sắm thuốc.
- Phát triển danh mục thuốc thích hợp.
- Thông tin kịp thời, chính xác và có thể tiếp cận.
- Đảm bảo chất lượng sản phẩm.

9
- Dự trù ngân sách và tài chính hợp lý
1.1.3. Quản lý việc tồn trữ và cấp phát thuốc
Thuốc sau khi nhập vào kho khoa dược được phân loại theo điều kiện
bảo quản của nhà sản xuất, đảm bảo thực hiện đúng các qui định về bảo quản
GSP.
Quy trình cấp phát, giao thuốc từ khoa dược đến các khoa lâm sàng và sau đó
đến bệnh nhân được xây dựng cụ thể căn cứ vào nhân lực của khoa dược,
nhân lực khoa lâm
sàng, nhu cầu điều trị của mỗi bệnh viện.
1.1.4. Quản lý việc sử dụng thuốc
Giám sát sử dụng thuốc bao gồm giám sát các hoạt động từ việc chẩn
đoán, chỉ định dùng thuốc và thực hiện sử dụng thuốc theo y lệnh.
Việc sử dụng thuốc không hợp lý sẽ gây nên những hậu quả nghiêm trọng về
kinh tế - xã hội, làm tăng đáng kể chi phí cho hoạt động chăm sóc sức khỏe,
làm

công bằng trong việc cung cấp thuốc cho các cơ sở y tế công lập, đảm bảo
mua thuốc đúng nguồn gốc tránh việc nâng giá thuốc một cách bất hợp lý, góp
phần bình ổn giá thuốc, tạo công bằng trong việc sử dụng thuốc, giảm gánh
nạng cho bệnh nhân cận nghèo và giảm chi phí tiền thuốc cho bệnh nhân có
BHYT.
Tuy nhiên hoạt động cung ứng thuốc tại các cơ sở y tế vẫn tồn tại nhiều khó
khăn, bất cập:
- Việc xây
dựng danh mục thuốc trong bệnh viện còn chưa chú trọng nhiều
đến nguyên tắc “ưu tiên chọn thuốc generic, thuốc đơn chất, thuốc sản xuất
trong nước, thuốc của các doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn GMP. Việc sử dụng
thuốc nhập ngoại, thuốc biệt dược vẫn chiếm tỷ lệ cao. Đặc biệt là những loại
thuốc của một số công t
y dược phẩm phân phối độc quyền được sử dụng nhiều
dẫn đến tình trạng hiện nay sử dụng thuốc ở các bệnh viện lớn thường vượt
quá khả năng kinh tế của người bệnh và khả năng chi trả của quỹ bảo hiểm y
tế.

11
- Việc phê duyệt kế hoạch và kết quả lựa chọn nhà thầu trong công tác đấu
thầu chậm làm ảnh hưởng đến việc cung ứng thuốc và đảm bảo đủ thuốc cho
người bệnh. Theo thống kê của Cục quản lý Dược, hiện nay hầu hết các cơ sở
y tế đều gặp lúng túng trong hoạt động triển khai đấu thầu thuốc. Nguyên nhân
chính là do chưa có mẫu hồ sơ mời thầu, qui
trình đánh giá cũng như chưa có
một tiêu chí chung đánh giá lựa chọn thuốc phù hợp với kinh phí của bệnh
viện trong khi thị trường thuốc ngày càng phong phú, đa dạng.
- Thiếu một số thuốc chuyên khoa, cấp cứu [12]
Trong những năm gần đây, đã có nhiều đề tài nghiên cứu về hoạt động
cung ứng thuốc bệnh viện. Các đề tài chủ yếu tập trung nghiên cứu về 4 nội

Thụy Điển trong công tác xây dựng nên có một cơ sở hạ tầng đồng bộ và liên
hoàn theo tiêu chuẩn Châu Âu. Hiện nay, bệnh viện có 750 giường bệnh kế
hoạch, có 6 phòng chức năng, 19 khoa lâm sàng, 8 khoa cận lâm sàng, 2 trung
tâm trực thuộc và bộ phận phục vụ.
1.3.2. Chức năng nhiệm vụ:
BV VN - TĐ Uông Bí là bệnh viện đa khoa, có các chức năng, nhiệm vụ sau:
- Khám
, chữa bệnh, phòng bệnh, phục hồi chức năng cho bệnh nhân các tỉnh,
thành phố vùng Đông Bắc và vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc ở tuyến cao
nhất.
- Tham gia đào tạo cán bộ, nghiên cứu khoa học và chỉ đạo tuyến theo nhiệm
vụ được phân công.
- Nghiên cứu khoa học, triển khai ứng dụng các công nghệ, kỹ thuật hiện đại
để phục vụ sức khoẻ nhân dân.
- Hợp tác quốc tế.
- Quản lý bệnh viện:
nhân lực, tài chính, cơ sở vật chất, trang thiết bị.
13
1.3.3. Mô hình tổ chức của bệnh viện:
- Sản, phụ
- Nhi
- Ngoại
- Nội
- Truyền nhiễm
- Khám bệnh
- Hồi sức
- Gây mê, phẫu thuật
- Cấp cứu
- Chuyên khoa…
KHOA CẬN LÂM
SÀNG
- Dược
- Sinh hoá
- Huyết học
- Giải phẫu bệnh
- Vi sinh vật
- Kiểm soát nhiễm
khuẩn
- Chẩn đoán hình ảnh
- Dinh dưỡng
PHÒNG CHỨC
NĂNG
- Hành chính, quản trị
- Kế hoạch tổng hợp
- Tổ chức
- Kỹ thuật vật tư
- Tài chính kế toán
- Phòng Điều dưỡng Hình 1.5. Cơ cấu tổ chức của khoa Dược BV VN - TĐ Uông Bí năm 2012

GIÁM ĐỐC
BỆNH VIỆN
TRƯỞNG
KHOA DƯỢC
BP
hành
chính
(Y tá
trưởng)
BP đấu
thầu,
mua
thuốc
BP
kiểm
nhập
hàng
Kho
chính
BP
thống

BP pha
chế
theo

đốc về toàn bộ công tác dược
trong bệnh viện đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng, tư
vần, giám sát việc thực hiện sử dụng thuốc an toàn, hợp lý.
1.2.5.4. Nhiệm vụ:
- Lập kế hoạch, cung ứng thuốc, hoá chất, VTTH.
- Quản lý, theo dõi công tác nhập, cấp phát thuốc, hoá chất, VTTH.
- Đầu mối tổ chức, triển khai hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị.
- Thực hiện bảo quản thuốc GSP.
- Pha chế the
o đơn.
- Thực hiện công tác dược lâm sàng, thông tin tư vấn sử dụng thuốc.
- Quản lý, theo dõi việc thực hiện qui chế chuyên môn về dược tại các khoa.
- Nghiên cứu khoa học và đào tạo.
- Phối hợp các khoa theo dõi, giám sát, đánh giá việc sử dụng thuốc an toàn,
hợp lý.
- Tham gia theo dõi, quản lý kinh phí sử dụng thuốc.
- Quản lý hoạt động nhà thuốc.
1.2.6. Hội đồng thuốc và điều trị BV VN - TĐ Uông Bí
DTC
của bệnh viện được thành lập năm 2004. Thành phần gồm 15
người, là những người có kinh nghiệm và được đào tạo cao nhất trong lĩnh
vực điều trị bằng thuốc cũng như công tác cung ứng thuốc, thành phần của
DTC có thể thay đổi cho phù hợp với nhân lực và tình hình cụ thể của bệnh
viện.

16
- Thành phần:
+ Chủ tịch: Giám đốc bệnh viện
+ Phó chủ tịch: Trưởng khoa Dược
+ Thư ký: Trưởng phòng KHTH

- Tài liệu đấu thầu và tài liệu cung ứng thuốc tại bệnh viện năm 2012.
2.1.2. Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 1/2012 đến 12/2012
2.2. NỘI DUNG VÀ CÁC CHỈ TIÊU NGHIÊN CỨU Hình 2.6. Sơ đồ tóm tắt nội dung và các chỉ tiêu nghiên cứu
Phân tích một số hoạt động cung ứng thuốc tại
bệnh viện Việt Nam - Thuỵ Điển Uông Bí năm 2012
Nội dung 1

Mô tả hoạt động xây
dựng DMT tại BV
VN - TĐ Uông Bí
năm 2012
- Các bước xây dựng

sử dụng tại bệnh viện từ
kết quả phân tích ABC 18
2.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3.1. Thiết kế nghiên cứu: mô tả hồi cứu [2]
2.3.2. Phương pháp thu thập số liệu:
- Hồi cứu tài liệu, sổ sách liên quan đến hoạt động xây dựng danh mục thuốc:
+ Quyết định thành lập Hội đồng thuốc và điều trị bệnh viện.
+ Nội dung biên bản họp của DTC về hoạt động xây dựng DMT năm
2012.
+ Báo cáo tóm tắt kết quả hoạt động bệnh viện năm
2012.
+ Danh mục thuốc lưu hành tại bệnh viện năm 2012.
+ Báo cáo sử dụng thuốc (nhập, xuất, tồn) năm 2011, 2012.
- Hồi cứu tài liệu, dữ liệu liên quan đến hoạt động đấu thầu thuốc tại bệnh viện
năm 2011, 2012:
+ Danh mục thuốc đề nghị Bộ Y tế phê duyệt.
+ Danh mục thuốc kế hoạch được Bộ Y tế phê duyệt (danh mục mời
thầu).
+
Hồ sơ mời thầu, thẩm định hồ sơ mời thầu.
+ Đánh giá và thẩm định kết quả đấu thầu.
+ Kết quả trúng thầu.
+ Công văn từ chối giao hàng của một số công ty trúng thầu
+ Tài liệu mua hàng trực tiếp
2.3.3. Phân tích số liệu
Đề tài sử dụng các phương pháp phân tích số liệu:
 Phương pháp so sánh:

.
Tổng số tiền sẽ bằng tổng lượng tiền cho mỗi sản phẩm: C =  c
i

Bước 4: Tính giá trị % của mỗi sản phẩm bằng cách lấy số tiền của mỗi sản
phẩm chia cho tổng số tiền : p
i
= c
i
x 100/C.
Bước 5: Sắp xếp lại các sản phẩm theo thứ tự phần trăm giá trị giảm dần.
Bước 6: Tính giá trị % tích luỹ của tổng giá trị cho mỗi sản phẩm (k): bắt đầu
với sản phẩm số 1 sau đó cộng với sản phẩm tiếp theo trong danh sách.
Bước 7: Phân hạng sản phẩm như sau
- Hạng A: Gồm những sản phẩm chiếm 75-80% tổng giá trị tiền (có k từ 0 80%
).
- Hạng B: Gồm những sản phẩm chiếm 15-20% tổng giá trị tiền (có k từ 80  95%).
- Hạng C: Gồm những sản phẩm chiếm 5-10% tổng giá trị tiền (có k > 95%).

20
Thông thường, sản phẩm hạng A chiếm 10-20%, tổng sản phẩm; hạng
B chiếm 10-20% và 60-80% còn lại là hạng C.
2.4.3. Phương pháp xử lý số liệu
- Các số liệu được trình bày dưới dạng: bảng biểu, đồ thị và sơ đồ.
- Xử lý số liệu và kết quả thu được bằng phần mềm Microsoft Excel.

Hình 3.7. Quy trình xây dựng danh mục thuốc bệnh viện
Sửa đổi, bổ sung
Thông qua
Các căn cứ:
- DMTCY của Bộ Y tế
- Hướng dẫn điều trị một số bệnh
thường gặp tại bệnh viện.
- Các Quyết định đình chỉ, thu hồi
thuốc của Bộ Y tế.
- Các văn bản liên quan đến
khuyến cáo sử dụng thuốc của Bộ
Y tế.
Thông tin từ khoa/phòng:
- Khoa Dược: báo cáo sử dụng thuốc
năm 2011; tổng kết báo cáo ADR;
danh mục các thuốc không đảm bảo
chất lượng năm 2011

xong phác đồ điều trị các bệnh thường gặp, đây là một trong những yếu tố
quan trọng giúp cho việc xây dựng DMT sát với nhu cầu điều trị.
3.1.2. Những hoạt động cụ thể trong việc xây dựng DMT
3.1.2.1. Đánh giá DMT sử dụng năm 2011
Theo kế hoạch, tháng 10 năm
2011 trưởng khoa Dược tổng hợp một số
nội dung liên quan đến sử dụng thuốc năm 2011, bao gồm:
- Báo cáo số lượng và giá trị sử dụng thuốc từ tháng 1- 9/2011, dự kiến
giá trị sử dụng năm 2012
- Thông tin về danh mục các thuốc ít sử dụng, các thuốc tồn đọng, thuốc
có thông báo thu hồi, đình chỉ, cấm lưu hành, thuốc có báo cáo ADR nghiêm
trọng

23
a. Thông tin về giá trị tiền thuốc năm 2011:
Bảng 3.2. Tổng giá trị tiền thuốc năm 2011 của BV VN-TĐ Uông Bí
Đơn vị tính: 1000VN đồng
TT CÁC THÔNG TIN CỦA NĂM 2011 GIÁ TRỊ
1 Tổng giá trị tiền thuốc dự kiến sử dụng 30.708.885
2
Tổng số tiền mua thuốc (bao gồm cả giá trị dự kiến từ
tháng 9-12/2012)
31.788.840
3 Tổng chi phí cho hoạt động thường xuyên của bệnh viện

DANH MỤC
1 Thuốc được sử dụng năm 2012
- Tổng số thuốc (gồm các hàm lượng và dạng bào
chế)
- Tổng số hoạt chất
372
303
2 Thuốc không được sử dụng năm 2011 63
3 Thuốc được sử dụng ngoài DMTBV năm 2011 02
Những thông tin trên dùng để DTC làm căn cứ lựa chọn thuốc vào trong
DMT năm 2012. Số thuốc mà DTC cần phải xem xét sửa đổi, bổ sung hoặc
loại bỏ ra khỏi DMT năm 2012 là 398 thuốc, cụ thể:
+ 372 thuốc đang được sử dụng cần được DTC đánh giá tính thường
xuyên và khả năng đáp ứng nhu cầu điều trị trong bệnh viện của từng danh
mục.
+ Với 63 thuốc không được sử dụng năm 2011, DTC cần xem
xét và
cân nhắc thuốc nào thực sự không cần thiết thì có thể loại bớt ra khỏi DMT
năm 2012.

Trích đoạn Đảm bảo chất lượng thuốc và chất lượng nhà cung ứng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status