Luận văn dược sĩ chuyên khoa phân tích hoạt động lựa chọn và mua sắm thuốc tại bệnh viện đa khoa tỉnh bình định năm 2012 - Pdf 23

1

BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI VÕ THỊ HƯỚNG PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG LỰA CHỌN
VÀ MUA SẮM THUỐC TẠI BỆNH VIỆN
ĐA KHOA TỈNH BÌNH ĐỊNH NĂM 2012 LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC
MÃ SỐ: CK 60.73.20 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Thanh Bình Nơi thực hiện đề tài:
1. Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bình Định
2. Bộ môn Quản lý kinh tế dược -Trường ĐH Dược Hà Nội

- Bổ sung đầy đủ đơn vị tính một số bảng số liệu.
- Sửa lại chính xác bản đưa kết quả số liệu danh mục thuốc.
- Viết đúng tên tác giả trong tài liệu tham khảo.
- Sửa lỗi in ấn.
2. Những nội dung xin bảo lưu:
Không xin bảo lưu nội dung được Hội đồng đề nghị sửa chữa.
Hà Nội, ngày 18 tháng 11 năm 2013
Đại diện tập thể hướng dẫn Học viên
(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên) 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn này,
tôi đã nhận được sự dạy dỗ, hướng dẫn, giúp đỡ, động viên của thầy cô
giáo, đồng nghiệp, gia đình và bạn bè.
Tôi đã nhận được sự chỉ bảo tận tình của thầy hướng dẫn PGS.TS
Nguyễn Thanh Bình. Với lòng kính trọng tôi xin gởi lời cảm ơn sâu sắc tới
Thầy.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến các thầy cô Bộ môn Quản lý và Kinh
tế Dược, Ban Giám hiệu Trường Đại học Dược Hà Nội, phòng Sau Đại
Học đã giảng dạy truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm quý báu và cho
tôi cơ hội được học tập nâng cao tại trường.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám đốc Bệnh viện Đa khoa tỉnh
Bình Định đã tạo điều kiện cho tôi được triển khai luận văn tại Bệnh viện.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn gia đình và các bạn đồng nghiệp đã
giúp đỡ, động viên tôi trong suốt thời gian học tập.
Bình Định, ngày 25 tháng 08 năm 2013

ỔNG QUAN

3

1.1
M
ột số khái niệm, thuật ngữ li
ên quan đ
ến nội
dung nghiên cứu
3
1.1.1

Mô hình b
ệnh tật

3

1.1.2

Phát đ
ồ điều trị

4

1.1.3

Danh m
ục thuốc thiết yếu


11

1.3

Mua s
ắm thuốc

1
2

1.3.1

Xác đ
ịnh nh
u c
ầu sử dụng thuốc

1
2

1.3.2

Ch
ọn h
ình th
ức mua

1
3


5

1.3.6

Thanh toán

1
6

1.3.7

Thu th
ập thông tin về sử dụng

1
6

1.4
Vài nét v
ề thực trạng lựa chọn,
mua s
ắm v
à s

dụng thuốc trong các bệnh viện ở nước ta gần
đây và hướng đi của dề tài
16
1.4.1
L
ịch sử h

CỨU
25
2.1

Đ
ối t
ư
ợng nghi
ên c
ứu

2
5

2.1.1

Đ
ối t
ư
ợng

2
5

2.1.2

Th
ời gian nghi
ên c
ứu

2.
2.3

X
ử lý v
à phân tích s
ố liệu

2
6

Chương 3

K
ẾT QUẢ NGHI
ÊN C
ỨU

30

3.1

Mô t
ả các hoạt động lựa chọn v
à mua s
ắm thuốc

30

3.1.1

ố thuốc trong DMBV không đ
ư
ợc sử dụng v
à
quy trình loại bỏ thuốc khỏi DM
44
3.2.3
S
ố l
ư
ợng các thuốc hạn chế k
ê đơn trong
DMTBV
46
3.2.4

T
ỷ lệ thuốc

h
ủy năm 2012

4
6

3.2.5
Đ
ảm bảo chất l
ư
ợng thuốc v

5
3

3.2.9
Cơ c
ấu giá t
r
ị sử dụng một số nhóm thuốc năm
2012
54
Chương 4

BÀN LU
ẬN

5
5

4.1

Ho
ạt động lựa chọn thuốc v
à mua s
ắm thuốc

5
5

4.2


7
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT T
ừ viết tắt

Di
ễn giải

ADR

Ph
ản ứng có hại của thuốc (Adverse drug reaction)

BHYT

B

ục thuốc

DMTCY

Danh m
ục

thu
ốc chủ yếu

DMTTY

Danh m
ục thuốc thiết yếu

HĐT & ĐT

H
ội đồng thuốc v
à đi
ều trị

KHTH

K
ế hoạch tổng hợp

MHBT

Mô hình b


WHO

T
ổ chức Y tế thế giới (World health Organnization) 8
DANH MỤC BẢNG
STT

N
ỘI DUNG

Trang

1.1Các thành ph
ần trong Hội đồng Thuốc của BVĐKTBĐ
năm 2012
9
2.1

3
.4

Giá tr
ị tiền thuốc khoa d
ư
ợc đ
ã mua n
ăm 2012

4
1

3.
5

S


li
ệu phân tích kết quả theo
phương pháp ABC

4
2

3.
6

Giá

Cơ c
ấu các thuốc không đ
ư
ợc sử dụng năm 2012

4
5

3.10
T
ỷ l
ệ thuốc bị hạn chế k
ê đơn trong DMT b
ệnh viện
năm 2012
46
3.1
1

T
ỷ lệ thuốc hủy năm 2012

4
7

3.1
2

Các ch
ỉ số thể hiện chất l

5

Cơ c
ấu thuốc ngoại nhập

51

3.1
6

Cơ c
ấu DMT theo quy chế chuy
ên môn

5
3

3.1
7

Cơ c
ấu các dạng thuốc trong DMT của BVĐKTBĐ

5
3

3.18
Cơ c
ấu giá trị một số nhóm thuốc trong DMT năm
2012

ệ thống pháp lý về đấu thầu hiện h
ành

1
3

1.3

Sơ đ
ồ tổ chức bệnh viện đa khoa tỉnh B
ình
Đ
ịnh

21

1.4

Sơ đ
ồ chức năng nhiệm vụ của bệnh viện

22

1.5

Cơ c
ấu tổ chức khoa d
ư
ợc BVĐKTBĐ


ấu thầu thuốc tại BVĐKTBĐ

năm 2012

3
2

3.3

Quy
trình mua thu
ốc

3
6

3.
4

T
ỷ trọng giá trị tiền mua thuốc năm 2012

4
1

3.5

G
iá tr
ị các nhóm thuốc

Đ
ịnh

1
8
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Thuốc là một loại hàng hóa đặc biệt, nhằm mục đích phòng chữa
bệnh hoặc điều chỉnh chức năng sinh lý cơ thể và góp phần cải thiện cuộc
sống, bảo vệ sức khỏe nhân dân. Việc cung ứng đủ thuốc đảm bảo chất
lượng và sử dụng hợp lý cho người bệnh là hai mục tiêu chính trong chính
sách quốc gia về thuốc được chính phủ ban hành từ năm 1996. Trong quá
trình hội nhập WHO, Thủ tướng chính phủ đã phê duyệt chiến lượt phát
triển ngành dược đến năm 2010 là: “Phát triển ngành Dược thành một
ngành kinh tế - kỹ thuật mũi nhọn theo hướng công nghiệp hóa , hiện đại
hóa, chủ động hội nhập khu vực và Thế giới, nhằm đảm bảo cung ứng
thuốc thường xuyên và có chất lượng, đảm bảo sử dụng thuốc hợp lý an
toàn, phục vụ sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân”.
Tại Việt Nam , tiền thuốc bình quân đầu người tăng từ 7,6 USD năm
2003,năm 2008 là 16,45USD, năm 2009 là 19,77 USD và năm 2010 đạt
22,25 USD , tổng giá trị tiền thuốc đạt trên 1,9 triệu USD tăng gần 13 %
so với năm 2009. Tốc độ tăng trưởng giá trị tiền thuốc sử dụng tăng trên 18
% trong 5 năm 2006 – 2010.
Đối với mỗi Bệnh viện việc lựa chọn ,mua sắm và sử dụng thuốc hợp
3
Chương I
TỔNG QUAN
1.1 Một số khái niệm, thuật ngữ liên quan đến nội dung nghiên cứu
1.1.1 Mô hình bệnh tật
Mô hình bệnh tật của một xã hội, một cộng đồng, một quốc gia nào
đó là tập hợp tất cả những tình trạng mất cân bằng về thể xác, tinh thần
dưới tác động của những yếu tố khác nhau, xuất hiện trong cộng đồng đó,
xã hội đó trong một khoảng thời gian nhất định. Sơ đồ 1.1. Các yếu tố quyết định và ảnh hưởng tới MHBT bệnh viện
MHBT được trình bày dưới dạng một bảng tập hợp các loại bệnh và
tần xuất của chúng trong một thời gian, tại một địa điểm của một cộng
đồng nhất định. Để nghiên cứu mô hình bệnh tật được thống nhất , WHO
đã ban hành danh mục phân loại quốc tế về bệnh tật ICD (International

ỆNH
VI
ỆN

4
mã hóa các bệnh thành những mã ngắn gọn, làm chuẩn cho công tác nghiên
cứu y học, không những giúp ích khi bệnh nhân được chuyển từ nước này
sang nước khác (tránh lỗi dịch thuật), ở trong cùng một nước ICD cũng
giúp tránh sự hiểu sai do cách dùng từ khác nhau giữa nhân viên y tế. bản
phân loại quốc tế bệnh tật ICD lần thứ 10 gồm 21 chương bệnh, mỗi
chương bệnh có một hay nhiều nhóm bệnh, mỗi nhóm bệnh có nhiều loại
bệnh, mỗi loại bệnh có nhiều chi tiết bệnh theo nguyên nhân gây bệnh hay
tính chất đặc thù của bệnh đó.
MHBT của bệnh viện là căn cứ quan trọng giúp bệnh viện không chỉ
để xây dựng DMT mà còn làm cơ sở để bệnh viện hoạch định phát triển
toàn diện.
MHBT bệnh viện phụ thuộc vào nhiều yếu tố. các yếu tố này đan
xen, ảnh hưởng lẫn nhau.
1.1.2 Phát đồ điều trị
Phát đồ điều trị hay Hướng dẫn thực hành điều trị là văn bản chuyên
môn có tính chất pháp lý, nó được đúc kết từ kinh nghiệm thực tiễn, được
sử dụng như một khuôn mẫu trong điều trị học mỗi loại bệnh. Theo WHO,
một hướng dẫn thực hành điều trị về thuốc bao gồm đầy đủ 4 thông số:
Hợp lý, an toàn, hiệu quả, kinh tế.
*Hợp lý : Phối hợp đúng thuốc, đúng chủng loại, thuốc còn hạn sử dụng.
*An toàn: không gây tai biến, không có tương tác thuốc.
*Kinh tế: Chi phí điều trị thấp nhất.
*Hiệu quả: Dễ dùng, khỏi bệnh, không để lại hậu quả xấu hoặc đạt được
mục đích sử dụng thuốc trong thời gian nhất định.
Nhiều bệnh viện đã xây dựng phát đồ điều trị cho bệnh viện dựa trên

-Thuốc nên được ghi theo tên gốc hoặc tên chung quốc tế (INN), tránh đề
cập đến tên biệt dược hoặc nhà sản xuất cụ thể.
Trong danh mục có đủ chủng loại thuốc đáp ứng yêu cầu điều trị các
bệnh thông thường. Thuốc được ghi theo tên gốc hoặc tên quốc tế, dễ nhớ,
dễ nhận biết, dễ lựa chọn, dễ sử dụng, dễ bảo quản, giá cả dễ chấp nhận,
thuận tiện cho việc thông tin, việc đào tạo và bồi dưỡng cán bộ. Danh mục
này giúp đảm bảo việc sử dụng thuốc hợp lý an toàn hơn.(14)
Chính sách thuốc thiết yếu đã được chính phủ khẳng định là nội
dung cơ bản của chính sách quốc gia về thuốc ở Việt Nam. Tại bệnh viện
cần thường xuyên có đủ các thuốc trong DMTTY. Danh mục này được sửa
đổi bổ sung từng thời kỳ theo yêu cầu điều trị. Hiện vẫn đang sử dụng
DMTTY lần thứ 5 kèm theo quyết định số 17/QĐ-BYT ngày 01/7/2005,
bao gồm 355 thuốc thiết yếu tân dược ( với 314 hoạt chất) 94 thuốc thiết
yếu dùng trong YHCT, 60 cây thuốc nam và 215 vị thuốc (20).
1.1.4. Danh mục thuốc chủ yếu
DMTCY được xây dựng trên cơ sở DMTTY của Việt Nam và của tổ
chức y tế Thế giới hiện hành. Danh mục này được sử dụng cho các bệnh
viện, phòng khám đa khoa, các cơ sở y tế có bác sỹ.
DMTCY là cơ sở pháp lý cho bệnh viện lựa chọn ,xây dựng danh
mục thuốc cụ thể cho đơn vị mình. Căn cứ vào danh mục này, đồng thời
căn cứ vào mô hình bệnh tật và kinh phí bệnh viện để lựa chọn tên cụ thể,
tên thành phẩm của thuốc ( bao gồm cả nồng độ, hàm lượng, dạng dùng),
phục vụ cho công tác khám chữa bệnh.
Danh mục thuốc mới nhất được Bộ y tế ban hành kèm theo quyết
định số 05/2008/QĐ-BYT ( Ngày 01/02/2008), gồm 750 thuốc tân dược,
7
57 tên thuốc phóng xạ và hợp chất đánh dấu, 95 thuốc chế phẩm YHCT và
237 vị thuốc YHCT (20). Quyết định số 10/2008/ QĐ-BYT ( Ngày
22/2/2008), bổ sung thêm 3 chế phẩm thuốc YHCT vào danh mục nói
trên (20).

y văn.
- Trình bày kết quả đánh giá tại cuộc họp của HĐT & ĐT
- HĐT & ĐT quyết định đồng ý hay bác bỏ yêu cầu trên.
- Phổ biến quyết định của HĐT & ĐT đến tất cả các cá nhân có liên quan.
1.1.5.4 Duy trì một danh mục
- Đánh giá những yêu cầu bổ sung thuốc mới và loại bỏ thuốc hiện có
trong danh mục một cách thường xuyên.
1.1.5.5 Quản lý thuốc ngoài danh mục
- Hạn chế số lượng thuốc ngoài danh mục.
- Lưu trữ hồ sơ yêu cầu đối với thuốc không nằm ngoài danh mục.
- Thường xuyên rà soát và thảo luận tại các cuộc họp của HĐT & ĐT
1.1.5.6 Thuốc hạn chế sử dụng
Kiểm soát những thuốc hạn chế sử dụng là thực sự cần thiết. Thuốc do
bác sĩ chuyên khoa sâu chỉ định hoặc chỉ dùng trong những tình trạng bệnh
cụ thể và thông qua hội chẩn để đảm bảo sử dụng thuốc hợp lý.
1.1.6. Hội đồng thuốc và điều trị (HĐT & ĐT)
Hội đồng thuốc và điều trị là tổ chức tư vấn cho giám đốc bệnh viện về
các vấn đề liên quan đến thuốc và điều trị bằng thuốc của bệnh viện, bảo
9
đảm sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và hiệu quả cho người bệnh, thực hiện
Chính sách quốc gia về thuốc.
Bảng 1.1 Các thành phần trong Hội đồng Thuốc của BVĐKTBĐ năm
2012
STT

Ch
ức danh trong hội đồng

Ch
ức danh trong bệnh viện

òng k
ế hoạch tổng hợp

4

Ủy vi
ên

Phó giám đ
ốc phụ trách chuy
ên môn 1

5

Ủy vi
ên

Phó giám đ
ốc phụ trách chuy
ên môn 2

6

Ủy vi
ên

Trư
ởng khoa ngoại thần kinh

7

ởng khoa nội trung cao

11

Ủy vi
ên

Trư
ởng khoa nội tiết

12

Ủy vi
ên

Trư
ởng khoa nhi

13

Ủy vi
ên

Trư
ởng khoa nhi s
ơ sinh

14

Ủy vi


18

Ủy vi
ên

Trư
ởng khoa hồi sức nội

19

Ủy vi
ên

Trư
ởng ph
òng
Đi
ều d
ư
ỡng
10
1.1.6.1. Mục đích và mục tiêu của HĐT & ĐT
Mục đích và mục tiêu của HĐT & ĐT. Mục đích HĐT & ĐT đảm bảo
cho người bệnh được hưởng chế độ chăm sóc tốt nhất với chi phí điều trị
phù hợp.
Để đạt mục đích trên HĐT& ĐT cần thực hiện các mục tiêu sau:

sau: ưu tiên lựa chọn thuốc generic, thuốc đơn chất, thuốc sản xuất trong
nước. DMT thuốc bệnh viện được xây dựng hàng năm có thể bổ sung hoặc
loại bỏ thuốc trong DMT thông qua HĐT&ĐT bệnh viện. Đây là công việc
rất cần thiết, là bước đầu tiên trong quá trình cung ứng thuốc, cũng là khâu
quan trọng nhất.
DMTBV là cơ sở để cung ứng thuốc chủ động, có kế hoạch cho nhu cầu
điều trị hợp lý, an toàn và hiệu quả, vì vậy DMTBV phải có số lượng và
chủng loại đáp ứng nhu cầu điều trị phù hợp với mô hình bệnh tật, kinh phí,
trình độ chuyên môn, trang thiết bị của bệnh viện. Xây dựng cơ số tồn kho
hợp lý, đảm bảo lượng thuốc đáp ứng nhu cầu điều trị, có thuốc cùng loại
để thay thế.
Việc lựa thuốc trong bệnh viện phải dựa vào các yếu tố sau:
Mô hình bệnh tật của bệnh viện.
Phác đồ điều trị.
Danh mục thuốc chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám chữa bệnh.
Trình độ chuyên môn kỹ thuật, trang thiết bị.
12
Khả năng kinh phí của bệnh viện ( ngân sách nhà nước, thu một phần
viện phí và bảo hiểm y tế) (15)
Mỗi bệnh viện sẽ có một DMT riêng phù hợp với thực tế và phân tuyến
kỹ thuật.
Việc xây dựng DMT phù hợp sẽ quyết định rất lớn đến kết quả và chất
lượng cung ứng thuốc của bệnh viện.
1.3 Mua sắm thuốc
Mua sắm thuốc là khâu rất quan trọng. Mua thuốc hiệu quả là đảm bảo
đúng thuốc, đúng số lượng với giá cả hợp lý và với tiêu chuẩn chất lượng
được công nhận. Không để bệnh nhân phải sử dụng những thuốc đắt tiền
một cách không cần thiết .
Hoạt động mua thuốc tại bệnh viện được bắt đầu từ khi xác định được nhu
cầu mua thuốc dựa theo kế hoạch mua thuốc (1 tháng hoặc 2 tháng…) lựa
Sơ đồ 1.2. Hệ thống pháp lý về đấu thầu hiện hành
Thực tế việc thực hiện đấu thầu mua sắm thuốc phải căn cứ trên luật đấu
thầu số 61/2005/QH11, Thông tư liên tịch số 10/2007/TTLT/BYT-BTC về
Thông
tư 13/
2006/
TT-
BTM
Thông
tư 63/
2007/T
T-BTC

Thông
tư 10/
2007/
TTLT-
BYT-
BTC
Quy
ết
định
491/
2008/
QĐ-

+ Đấu thầu rộng rãi: đây là hình thức được áp dụng phổ biến nhất, áp
dụng cho tất cả các gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh, không hạn chế số
lượng nhà thầu tham dự.
+ Đấu thầu hạn chế, áp dụng cho gói thầu có yêu cầu cao về kỹ thuật,
có tính đặc thù, có tính chất nghiên cứu thử nghiệm mà chỉ một số nhà thầu
đáp ứng được. Phải mời tối thiểu năm nhà thầu có đủ năng lực tham dự.
+ Chỉ định thầu: Lựa chọn trực tiếp nhà thầu của gói thầu để thương
thảo hợp đồng. Có 5 trường hợp áp dụng:
. Trường hợp khẩn cấp (thiên tai, dịch bệnh…) mọi thủ tục trước 15
ngày
. Gói thầu theo yêu cầu của nhà đầu tư
. Gói thầu thuộc dự án bí mật quốc gia
. Gói thầu mua sắm hàng hóa dưới 1 tỷ đồng
. Gói thầu mua sắm thường xuyên dưới 100 triệu đồng
. Chào hàng cạnh tranh: gói thầu có giá trị dưới 2 tỷ, áp dụng với mua
sắm hàng hóa thông thường. phải có ít nhất 3 báo giá từ 3 nhà thầu khác
nhau.
. Mua sắm trực tiếp: áp dụng khi hợp đồng có nội dung tương tự ký
trước đó không quá 6 tháng và đơn giá không được vượt quá đơn giá của
gói thầu tương tự trước đó.
1.3.3 Chọn nhà cung ứng
Sau khi lựa chọn phương thức mua, cần tổ chức đấu thầu để xác dịnh và
15
chọn nhà cung ứng. phân tích đánh giá các nhà cung ứng cũ, xem xét đánh
giá các nhà cung ứng mới về năng lực kinh doanh, năng lực tài chính , uy
tín và thương hiệu của nhà cung ứng. Bên cạnh đó nhà cung ứng phải đảm
bảo thỏa mãn các yêu cầu về kỹ thuật, biện pháp cung ứng, thời hạn thực
hiện hợp đồng…
Sau khi công bố kết quả trúng thầu đã được phê duyệt, hai bên thương
thảo hoàn thiện hợp đồng và tiến hành ký kết hợp đồng mua bán bằng văn

Tại Việt Nam, thị trường dược phẩm rất phong phú và đa dạng, có
khoảng 1.500 hoạt chất với khoảng 18.000 mặt hàng, năm 2010 và năm
2011 đã lên đến 22.000 sản phẩm (6). Tuy nhiên nền công nghiệp Dược
Việt Nam vẫn ở mức trung bình-thấp, hiện chỉ có hơn 52% doanh nghiệp
đủ tiêu chuẩn sản xuất thuốc và chủ yếu là generic và chỉ đáp ứng được
50% nhu cầu tiêu thụ thuốc nội địa (12)
Qua báo cáo tổng kết công tác Dược năm 2010, triển khai kế hoặch năm
2011 của Cục quản lý Dược , hầu hết các bệnh viện đã xây dựng DMT căn
cứ theo DMT chữa bệnh chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám, chữa bệnh.
Năm 2010, tổng giá trị mua thuốc tại các bệnh viện trên toàn quốc là 12.
322 tỷ đồng chiếm khoản 50 % tổng giá trị tiền thuốc sử dụng (3).
Các báo cáo về phản ứng có hại của thuốc từ các cơ sở y tế ngày càng
nhiều, số lượng báo cáo phản ứng có hại của thuốc (ADR) năm 2005 là
854, năm 2006 là 1062 đến năm 2010 là 1778 ca (3).
Qua khảo sát tình hình sử dụng thuốc nội tại các bệnh viện trong cả nước
cho thấy: năm 2011, tỷ lệ thị phần giữa thuốc nội và thuốc ngoại là 50/50,

Trích đoạn Đánh giá mức độ tiêu thụ các thuốc nhó mA với MHBT a, Cơ cấu nhóm A theo tác dụng dược lý Số thuốc trong DMT bệnh viện không được sử dụng và quy trình loại bỏ thuốc khỏi DM Đảm bảo chất lượng thuốc và chất lượng nhà cung ứng Hoạt động lựa chọn thuốc
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status