BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
LÊ THỊ HẰNG
PHÂN TÍCH CƠ CẤU THUỐC SỬ DỤNG
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA
HUYỆN THIỆU HÓA - TỈNH THANH HÓA
NĂM 2015
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
HÀ NỘI 2016
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
LÊ THỊ HẰNG
PHÂN TÍCH CƠ CẤUTHUỐC SỬ DỤNG
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA
HUYỆN THIỆU HÓA - TỈNH THANH HÓA
NĂM 2015
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH : TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC
MÃ SỐ : CK 60 72 04 12
Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS. Nguyễn Thị Song Hà
Thời gian thực hiện: 7/2016-11/2016
HÀ NỘI 2016
gần đây ............................................................................................................... 3
1.1.1. Thị trường thuốc tại Việt Nam ............................................................ 3
1.1.2. Thực trạng sử dụng thuốc tại các cơ sở khám chữa bệnh tại Việt Nam . 6
1.2. Một số phương pháp phân tích sử dụng thuốc..................................... 11
1.2.1. Phân tích sử dụng thuốc theo nhóm điều trị ..................................... 12
1.2.2. Phân tích sử dụng thuốc theo phương pháp ABC............................. 12
1.2.3. Phương pháp phân tích sử dụng thuốc theo phương pháp VEN ...... 13
1.3. Vài nét về Bệnh viện đa khoa huyện Thiệu Hóa .................................. 14
1.3.1. Đặc điểm tình hình ............................................................................ 14
1.3.2. Mô hình bệnh tật của bệnh viện năm 2015 ....................................... 15
1.3.3. Khoa Dược Bệnh viện đa khoa huyện Thiệu Hóa và thực
trạng sử dụng thuốc tại bệnh viện .............................................................. 16
CHƯƠNG II. ĐỐI TƯỢNG VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ....................... 19
2.1. Đối tượng, thời gian, phạm vi, địa điểm nghiên cứu ........................... 19
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu ....................................................................... 19
2.1.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu..................................................... 19
2.1.3. Phạm vi nghiên cứu........................................................................... 19
2.2. Phương pháp nghiên cứu........................................................................ 19
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu .................................................................... …..19
2.2.2. Nội dung nghiên cứu........................................................................18
2.2.3. Các biến số nghiên cứu ................................................................... 21
2.3. Phương pháp thu thập số liệu .............................................................. 23
2.4. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu .............................................. 26
2.4.1. Phương pháp phân tích ABC .......................................................... 26
2.4.2. Phương pháp phân tích VEN .......................................................... 27
2.4.3. Phương pháp phân tích nhóm điều trị ............................................ 28
2.5. Xử lý và trình bày số liệu...................................................................... 29
CHƯƠNG III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ...................................................... 31
4.2.3. Cơ cấu số lượng thuốc sử dụng theo ABC-VEN ............................... 59
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................................. ……61
Kết luận .......................................................................................................... 61
Cơ cấu về số lượng và giá trị của danh mục thuốc sử dụng của Bệnh viện đa
khoa huyện Thiệu Hóa năm 2015 .................................................................... 61
Giá trị sử dụng thuốc năm 2015 theo phương pháp ABC, VEN ...................... 62
Kiến nghị .......................................................................................................... 63
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TT
VIẾT TẮT
NỘI DUNG
1
ADR
Phản ứng có hại của thuốc
2
BHYT
Bảo hiểm y tế
3
9
HTT
Hướng tâm thần
10
ICD
Mã phân loại bệnh tật Quốc tế
11
KST-CNK
12
MHBT
13
KM
14
GTSD
15
Ký sinh trùng-Chống nhiễm khuẩn
Mô hình bệnh tật
Khoản mục
Giá trị sử dụng
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1. Số liệu về sử dụng thuốc giai đoạn 2005-2014 tại Việt Nam .......... 5
Bảng 1.2. Cơ cấu bệnh tật của Bệnh viện đa khoa huyện Thiệu Hóa năm 2015. 15
Bảng 2.3. Tên biến, giải thích và giá trị của biến ............................................ 21
Bảng 2.4. Dữ liệu, nguồn thu thập và cách thu thập số liệu............................ 24
Bảng 2.5. Cơ cấu giá trị của thuốc sử dụng theo ma trận ABC/VEN ............. 28
Bảng 3.6. Cơ cấu thuốc Tân dược-Đông dược sử dụng .................................. 31
Bảng 3.7. Cơ cấu thuốc tân dược sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý ........ 32
Bảng 3.8. Cơ cấu sử dụng nhóm thuốc điều trị KST-CNK .............................. 34
Bảng 3.9. Cơ cấu sử dụng nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm không
steroid, thuốc điều trị gút và các bệnh xương khớp......................................... 35
Bảng 3.10. Cơ cấu sử dụng nhóm thuốc Đông dược ....................................... 36
Bảng 3.11. Cơ cấu thuốc sử dụng theo xuất xứ ............................................... 38
Bảng 3.12. Cơ cấu thuốc sử dụng theo tên gốc - tên biệt dược ...................... 39
Bảng 3.13. Cơ cấu sử dụng thuốc gây nghiện, HTT, tiền chất HTT................ 40
Bảng 3.14. Cơ cấu thuốc sử dụng theo dạng dùng .......................................... 41
Bảng 3.15. Kết quả thuốc sử dụng theo phân hạng ABC trong năm 2015 ..... 42
Bảng 3.16. Cơ cấu sử dụng theo phân hạng ABC theo nguồn gốc xuất xứ.... 43
Bảng 3.17. Cơ cấu thuốc sử dụng theo nhóm tác dụng điều trị hạng A .......... 44
Bảng 3.18. Cơ cấu sử dụng thuốc Đông dược hạng A .................................... 45
Bảng 3.19. Cơ cấu sử dụng nhóm thuốc điều trị KST, CNK hạng A ............... 46
Bảng 3.20. Cơ cấu sử dụng thuốc theo phân tích VEN năm 2015 .................. 47
Bảng 3.21. Cơ cấu sử dụng theo ABC/VEN ..................................................... 48
cứu của Vũ Thị Thu Hương, tại các nước đang phát triển, 30-60% bệnh nhân
sử dụng kháng sinh gấp 2 lần so với tình trạng cần thiết và hơn nửa số ca
viêm đường hô hấp trên sử dụng kháng sinh không cần thiết. Bên cạnh những
thành tựu đã đạt được về cung ứng và sử dụng thuốc, thực trạng sử dụng
thuốc trong cộng đồng nói chung và trong bệnh viện nói riêng ở nước ta trong
thời gian qua còn nhiều vấn đề đáng quan tâm và cần bàn bạc.
1
Để đảm bảo cung ứng và sử dụng thuốc hiệu quả thuốc trong bệnh
viện, Bộ Y tế đã ra Thông tư 21/2013/TT- BYT hướng dẫn việc tổ chức, chức
năng nhiệm vụ của Hội đồng Thuốc và Điều trị tại bệnh viện, thông tư
45/2013/TT-BYT ngày 26/12/2013 ban hành danh mục thuốc thiết yếu tân
dược lần VI, quyết định số 708/QĐ-BYT ngày 02/3/2015 ban hành tài liệu
hướng dẫn sử dụng kháng sinh. Thông tư số 40/2014/TT-BYT về việc hướng
dẫn thực hiện danh mục thuốc chữa bệnh chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh được quỹ bảo hiểm thanh toán. Trong việc xây dựng danh
mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện, Bộ Y tế đã chỉ đạo ưu tiên lựa chọn hàng
sản xuất trong nước. Tuy nhiên, thực tế việc lựa chọn, sử dụng thuốc sản xuất
trong nước tại các bệnh viện vẫn còn nhiều vấn đề cần bàn luận và cần lời giải
đáp tường tận.
Bệnh viện đa khoa huyện Thiệu Hóa là một bệnh viện hạng 3 của tỉnh
Thanh Hóa. Trong những năm gần đây, công tác cung ứng về cơ bản là đáp
ứng được nhu cầu khám và điều trị bệnh. Bên cạnh đó công tác cung ứng và
sử dụng thuốc còn gặp những khó khăn. Tuy vậy, bệnh viện chưa có nghiên
cứu nào về thực trạng sử dụng thuốc. Để góp phần nâng cao hiệu quả trong
cung ứng và quản lý việc sử dụng thuốc của bệnh viện, chúng tôi tiến hành
nghiên cứu đề tài: “Phân tích cơ cấu thuốc sử dụng tại Bệnh viện đa khoa
huyện Thiệu Hóa - Tỉnh Thanh Hóa năm 2015” nhằm các mục tiêu sau:
Cả nước hiện đang có khoảng 178 doanh nghiệp sản xuất thuốc, hầu hết
các doanh nghiệp sản xuất các dòng thuốc phổ biến thông thường. Do đó xảy
ra tình trạng sản xuất chồng chéo, tranh giành phân khúc thị trường nhỏ giữa
các doanh nghiệp trong nước. Phân khúc thuốc chuyên khoa giá trị cao do các
doanh nghiệp nước ngoài chiếm lĩnh. Theo phân loại và xếp hạng cho ngành
3
Dược thì Việt Nam đang gần ở cấp độ 3 theo thang phân loại của WHO, còn
theo cách phân loại của UNIDO thì công nghiệp Dược nước ta chỉ mới ở mức
3 nghĩa là’’ công nghiệp Dược nội địa sản xuất đa số thành phẩm từ nguyên
liệu nhập ngoại”[23]. Nhìn chung, sự phát triển của ngành Dược Việt Nam
vẫn còn thiếu sự đồng bộ trong quy hoạch, chính sách, công nghiệp phù trợ.
Định vị ngành Dược Việt Nam trên bản đồ thế giới, theo cách phân loại
của IMS Health Việt Nam thuộc nhóm có 17 nước đang phát triển. Cách phân
loại này dựa trên tiêu trí cốt lõi là tổng tiền thuốc sử dụng hàng năm cũng như
mức độ năng động, tiềm năng phát triển của thị trường và khả năng thay đổi
để thích nghi với các chính sách quản lý ngành Dược [23]. Mức chi tiền thuốc
bình quân trên đầu người của nước ta ngày càng tăng lên. Cụ thể bình quân
tiền sử dụng thuốc trên đầu người của nước ta từ năm 2005 đến 2014 được
trình bày trong bảng sau:
4
Bảng 1.1. Số liệu về sử dụng thuốc giai đoạn 2005- 2014 tại Việt Nam
Tổng giá trị tiền thuốc sử
Tiền thuốc bình quân
1.696.135
19,8
2010
1.913.661
22,3
2011
2.432.500
27,6
2012
2.605.000
29,6
2013
2.775.000
31,2
2014
trong cộng đồng do việc lạm dụng thuốc hay hướng dẫn sử dụng thuốc
không đầy đủ cho người bệnh.
Theo nghiên cứu của Vũ Thị Thu Hương, tổng số tiền mua thuốc năm
2010 của 1018 bệnh viện là 15 nghìn tỷ đồng, tăng so với năm 2009 là 22,4%,
chiếm 40% tổng giá trị tiền thuốc sử dụng. Tuy nhiên việc quản lý sử dụng
thuốc ở các cơ sở Y tế vẫn gặp nhiều khó khăn bất cập. Thuốc sử dụng luôn
gắn liền với quyền lợi BHYT và hiện đang có nhiều phức tạp trong quản lý,
sử dụng. Cơ chế quản lý chưa khoa học, dẫn đến chi phí cả thuốc Tân Dược
và thuốc Y học cổ truyền ngày càng tăng, luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong
tổng chi của quỹ BHYT. Năm 2010 tổng tiền chi thuốc của quỹ BHYT
khoảng 11.564 tỷ đồng (60% tổng chi phí khám chữa bệnh của quỹ); năm
2011: Khoảng 15.568 tỷ đồng (61,3% tổng chi của quỹ) tăng 34,6% so với
năm 2010; năm 2012: Khoảng 19.561 tỷ đồng (60,6% tổng chi của quỹ) tăng
4000 tỷ đồng so với năm 2011 [29].
*Về nguồn gốc xuất xứ
Cùng một dược chất, cùng dạng bào chế, đối với các thuốc có nguồn
gốc nhập khẩu thường có giá thành cao hơn so với thuốc sản xuất trong nước,
do chịu chi phí vận chuyển, bảo quản, có thể do doanh nghiệp nước ngoài tự
6
động tăng giá. Khi sử dụng thuốc sản xuất trong nước sẽ được chủ động hơn
trong việc cung ứng. Như vậy rõ ràng sử dụng thuốc sản xuất trong nước
mang lại nhiều lợi ích cho bản thân bệnh nhân, bệnh viện cũng như ngành
Dược nói riêng và toàn nền kinh tế nước nhà. Nhưng thực tế hiện nay, thuốc
có nguồn gốc nhập khẩu ở các bệnh viện chiếm tỷ lệ khá cao về chi phí so với
tổng chi phí của bệnh viện.
Tổng tiền mua thuốc năm 2010 của 1018 bệnh viện là 15 nghìn tỷ
đồng, tăng 22,4% so với năm 2009, trong đó tỷ lệ tiền thuốc sản xuất tại
Việt Nam chiếm 38,7% tăng nhẹ so với năm 2009 (38,2%). Tuy nhiên, tỷ lệ
phát minh được sản xuất không có giấy phép nhượng quyền của công ty phát
minh và được đưa ra thị trường sau khi bằng phát minh và các độc quyền đã
hết hạn. Thông thường, thuốc mang tên biệt dược có giá thành cao hơn thuốc
mang tên gốc do nhà sản xuất phải chịu chi phí đầu tư nghiên cứu, chi phí
thực hiện quá trình quảng bá thương hiệu, chi phí bảo hộ tên thương mại.
Thuốc mang tên gốc đồng nhất hoặc tương đương sinh học với thuốc phát
minh về dạng bào chế, độ an toàn, hàm lượng, đường dùng, chất lượng, các
hiệu quả và mục đích sử dụng. Do vậy, việc sử dụng thuốc mang tên biệt
dược thường xuyên cho bệnh nhân sẽ làm tăng chi phí cho người bệnh nói
riêng và của cả ngành Y tế. Theo Lê Quốc Thịnh sử dụng thuốc biệt dược gây
khó khăn cho người bệnh và ngay cả nhân viên y tế cũng rất dễ nhầm lẫn. Tuy
nhiên, trên thực tế hiện nay ở các bệnh viện tỷ lệ thuốc mang tên biệt dược
được sử dụng với tỷ lệ khá cao chiếm mức chi phí lớn trong tổng chi phí sử
dụng thuốc [29]. Thực trạng sử dụng thuốc biệt dược ở nước ta hiện nay đang
được nhiều chuyên gia lên tiếng cảnh báo.
8
Theo một nghiên cứu tại thời điểm năm 2012 cho thấy, thuốc mang tên
gốc có số loại và giá trị sử dụng trong các bệnh viện nghiên cứu đều thấp
hơn so với thuốc mang tên biệt dược và không có sự khác biệt chênh lệch
giữa các tuyến:
- Tại bệnh viện tuyến Trung Ương: Số khoản mục thuốc mang tên gốc
tại bệnh viện tuyến Trung Ương chiếm tỷ lệ từ 32,6% đến 35,1% tại bệnh
viện C Đà Nẵng (35,1%) tại bệnh viện E (32,6%). Giá trị sử dụng chiếm tỷ lệ
nằm trong khoảng 21,1% đến 31,2% tại bệnh viện C Đà Nẵng (32,1%) tại
bệnh viện Chợ Rẫy (21,1%).
- Tại các bệnh viện tuyến tỉnh: Thuốc mang tên gốc chiếm tỷ lệ về số
khoản mục từ 22,4% đến 46%, tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Điện Biên (46%),
thuật cao, dây truyền sản xuất hiện đại, trang thiết bị phức tạp hơn so với các
dạng khác (dạng uống, thuốc bôi...). Đồng thời các dạng thuốc này đòi hỏi
điều kiện bảo quản phải khắt khe hơn dạng thuốc uống. Trong quá trình sử
dụng cần có vật tư đi cùng (bơm tiêm, cồn, bông...) ngoài ra phải có nhân viên
y tế có chuyên môn giúp đỡ sử dụng. Do đó, giá thành chi phí cho thuốc tiêm
cũng quy trình sử dụng thuốc cũng đắt hơn rất nhiều lần. Tuy nhiên trên thực
tế, ở bệnh viện các dạng thuốc tiêm được sử dụng có tỷ lệ chi phí rất cao trong
tổng chi phí sử dụng thuốc, đặc biệt là bệnh viện tuyến Trung Ương, đây là dấu
hiệu đáng quan tâm trong quá trình cung ứng và sử dụng thuốc ở bệnh viện.
Theo một nghiên cứu của Vũ Thị thu Hương năm 2012, kết quả phân
tích cơ cấu các dạng thuốc cho thấy, tỷ lệ thuốc tiêm và thuốc tiêm truyền ở
các bệnh viện chiếm tỷ lệ rất cao ở tất cả các tuyến. Cụ thể:
- Tại các bệnh viện tuyến Trung Ương: Số khoản mục thuốc tiêm,
thuốc tiêm truyền chiếm tỷ lệ từ 62,6% đến 69,7%, tại Bệnh viện đa khoa
10
Trung ương Thái Nguyên (69,7%), bệnh viện E (62,6%). Giá trị sử dụng
thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền có tỷ lệ từ 74,7% đến 33,4%, tại Bệnh viện đa
khoa Trung ương Thái Nguyên (74,7%), tại Bệnh viện C Đà Nẵng (33,4%).
- Tại các bệnh viện tuyến tỉnh: Số khoản mục thuốc tiêm, thuốc tiêm
truyền chiếm tỷ lệ từ 51,8% đến 72,0% cao nhất tại Bệnh viện đa khoa tỉnh
Bình Định (72,0%). Giá trị sử dụng nhóm thuốc này có tỷ lệ từ 46,1% đến
65,3% cao nhất tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Hải Dương (65,3%) trong tổng chi
phí dùng thuốc của bệnh viện.
- Tại các bệnh viện tuyến huyện: Số khoản mục thuốc tiêm, thuốc tiêm
truyền chiếm tỷ lệ từ 51,7% đến 61,0%, tại Bệnh viện đa khoa huyện Kinh
Môn-Hải Dương (61,0%), tại Bệnh viện Simacai-Lào Cai (51,7%). Giá trị sử
dụng nhóm thuốc này chiếm tỷ lệ cao nhất tại Bệnh viện huyện Ngọc LặcThanh Hóa (51,2%) [17].
Nhìn chung, vấn đề sử dụng thuốc ở nước ta đang tồn tại nhiều vấn đề
sử dụng hàng năm và chi phí nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm tỷ lệ
lớn trong ngân sách. Phân tích ABC là một công cụ cho việc lựa chọn, mua
hàng, phân phối quản lý và thúc đẩy sử dụng thuốc hợp lý. Các thuốc loại A
(chiếm 10% chủng loại ứng với khoảng 70% ngân sách), các thuốc loại B
(chiếm khoảng 20% chủng loại sử dụng và khoảng 20% ngân sách), các thuốc
nhóm C (chiếm khoảng 70% chủng loại sử dụng và khoảng 10% ngân sách).
Phân tích ABC có thể ứng dụng các số liệu sử dụng thuốc cho chu kỳ 1 năm
hoặc ngắn hơn để ứng dụng cho 1 hay nhiều đợt thầu, từ kết quả thu được sẽ
đề xuất được các giải pháp điều chỉnh số lượng, chủng loại thuốc và ngân
sách trong những năm tiếp theo.
12
Phân tích ABC là một công cụ mạnh mẽ trong lựa chọn, mua, cấp phát
và sử dụng thuốc hợp lý để có được bức tranh chính xác và khách quan về sử
dụng ngân sách dùng để mua thuốc. Phân tích ABC có nhiều lợi ích: Trong
lựa chọn thuốc, phân tích được thuốc nhóm A có chi phí cao, các thuốc này có
thể thay thế bằng các thuốc rẻ hơn. Trong mua hàng, dùng để xác định tần
suất mua hàng, mua thuốc nhóm A nên thường xuyên hơn với số lượng nhỏ
hơn nên hàng tồn kho thấp hơn, bất kỳ giảm giá của các loại thuốc nhóm A có
thể dẫn đến tiết kiệm đáng kể ngân sách. Do nhóm A chiếm tỷ trọng ngân
sách lớn nên việc tìm kiếm nguồn chi phí thấp hơn nhóm A như tìm ra dạng
liều hoặc nhà cung ứng rẻ hõn là rất quan trọng. Theo dõi đơn hàng nhóm A
có tầm quan trọng đặc biệt, do thiếu hụt thuốc không lường trước có thể dẫn
tới mua thuốc khẩn cấp với giá cao. Phân tích ABC có thể theo dõi mô hình
mua tương tự như quyền ưu tiên trong hệ thống y tế [25],[26].
Theo một nghiên cứu kết quả phân tích ABC danh mục thuốc sử dụng
năm 2009 cho thấy: Số khoản mục thuốc A chiếm 70% tổng giá trị sử dụng
nhóm A của các bệnh viện đều nằm trong khoảng 11,0% đến 13,1% tổng số
khoản mục thuốc; Nhóm B nằm trong khoảng từ 16,0% đến 21,2% số lượng
khoa huyện Thiệu Hóa cũng ngày càng khẳng định vị trí của mình trong nền
Y tế của tỉnh nhà. Trong quá trình phát triển bệnh viện luôn nhận được sự
quan tâm của Đảng, Chính quyền các cấp, ngày nay bệnh viện đang được
công nhận bệnh viện hạng III với quy mô 120 giường bệnh, thực kê 300
giường công suất sử dụng 224,8%. Những năm gần đây, dưới sự hỗ trợ của
các dự án, bệnh viện đã được đầu tư cơ sở hạ tầng, trang thiết bị y tế, nguồn
nhân lực phát triển chuyên môn và cải tiến chất lượng bệnh viện. Vì vậy bệnh
viện đã và đang là một địa chỉ khám chữa bệnh tin cậy của nhân dân huyện
14
Thiệu Hóa và các vùng lân cận, phấn đấu năm 2016 nâng hạng bệnh viện theo
lộ trình.
1.3.2. Mô hình bệnh tật của bệnh viện năm 2015
Mô hình bệnh tật tại Bệnh viện đa khoa huyện Thiệu Hóa là cơ sở quan
trọng cho HĐT và ĐT xây dựng phác đồ điều trị, được sắp xếp theo phân loại
quốc tế (ICD) lần thứ 10 [4]. Qua đó hỗ trợ khoa Dược trong việc xây dựng
danh mục thuốc bệnh viện và đánh giá sự phù hợp của các thuốc sử dụng
Bảng 1.2. Cơ cấu bệnh tật của Bệnh viện đa khoa huyện Thiệu Hóa năm 2015
STT
Nhóm bệnh
Số ca
Tỷ lệ %
1
5
Chương XIII: Bệnh cơ-xương và mô liên kết
1.492
9,6
6
Chương XIX:Chấn thương, ngộ độc và một số
hậu quả khác do nguyên nhân bên ngoài
7,6
1.173
7
Chương VI: Bệnh hệ thần kinh
961
6,2
8
Chương I: Bệnh nhiễm khuẩn và ký sinh
616
187
1,2
13
Chương V: Rối loạn tâm thần và hành vi
166
1,1
14
Chương bệnh khác (8 chương)
510
3,3
15519
100,0
Tổng
15
Mô hình bệnh tật của Bệnh viện đa khoa huyện Thiệu Hóa trong
tin
Kho Bảo hiểm y
tế
dõi
Hình 1.1. Sơ đồ tổ chức Khoa Dược
16
Bộ phận thống
kê
Kho
ngoại
trú BHYT